đánh giá tác động môi trường mô hình sản xuất rau an toàn - Pdf 25

Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
MỞ ĐẦU
I. XUẤT SỨ CỦA DỰ ÁN
1. Hoàn cảnh ra đời của dự án
Vệ sinh an toàn thực phẩm, nhất là sản phẩm rau đang được xã hội đặc biệt
quan tâm. Sản phẩm rau bị nhiễm vi sinh vật có hại, hóa chất độc hại, kim loại nặng,
thuốc BVTV không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu
dùng mà còn giảm tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong điều kiện hội nhập
kinh tế thế giới.
Phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao (CNC) là một tất
yếu của quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) trong sản xuất nông
nghiệp của tất cả các Quốc gia. Sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao sẽ tạo
ra khối lượng hàng hóa lớn có năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường, đáp ứng yêu cầu hội nhập Quốc tế - vấn đề ngày càng cấp
bách đối với nông nghiệp nước ta hiện nay.
Thời gian qua, một số chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh ta đã xây dựng được
một số mô hình sản xuất rau an toàn theo hướng ứng dụng một phần công nghệ cao,
tạo ra bước đột phá ban đầu trong sản xuất nông nghiệp, đem lại hiệu quả kinh tế cao
cho người sản xuất, cung cấp sản phẩm có chất lượng cao cho thị trường. Tuy nhiên,
mức độ đầu tư còn hạn chế, quy mô nhỏ lẻ, phân tán, việc quản lý chất lượng sản phẩm
gặp nhiều khó khăn, khó hình thành được thương hiệu RAT (rau an toàn) trên thị
trường. Thực tế đó đặt ra yêu cầu phải có một khu thực nghiệm sản xuất RAT ứng
dụng công nghệ cao được đầu tư đồng bộ, từ xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất, quản lý
chất lượng đến tiêu thụ sản phẩm làm hình mẫu để nông dân tham quan, học tập mở
rộng ra sản xuất.
Do đó, thực hiện công văn số 1378/UBND – NN.TN, ngày 06/08/2009, của
UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh đề xuất chủ trương và một
số giải pháp để xây dựng dự án ‘‘Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng
công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh’’ là cần thiết để thực hiện chủ trương đứng đắn, nhằm
thúc đẩy ngành sản xuất nông nghiệp của tỉnh phát triển theo hướng CNH – HĐH.

- Nghị định 117/2009/NĐ-CP Về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường.
- Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/09/2007 của Bộ
tài chính – Bộ tài nguyên và môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ tài chính – Bộ tài nguyên và
2
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày
13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ tài nguyên và môi
trường về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều
kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất
thải nguy hại.
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 /12/2006 của Bộ tài nguyên và
môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ tài nguyên và
môi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
2. Các căn cứ kỹ thuật
- Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Ninh 2009.
- Kết quả đo đạc, phân tích môi trường khu vực triển khai dự án do Công ty
TNHH Môi trường & Công nghệ Xanh Việt phối hợp cùng trung tâm UCE – Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam thực hiện tháng 10 /2010.
- Bản thuyết minh dự án ‘Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng
công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh’.
- Phụ lục 4, Thông tư số 05/2008/TT_BTNMT ngày 08/12/2008, quy định về
nội dung nghiên cứu, kết cấu báo cáo của một báo cáo ĐTM.

- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 09:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.
- QCVN 14:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải
sinh hoạt.
e) Các quy chuẩn liên quan đến chất lượng môi trường đất.
- QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của
kim loại nặng trong đất.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
1. Phương pháp điều tra khảo sát: Điều tra hiện trạng hoạt động, môi trường và
công tác BVMT tại khu vực dự án, đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu
trong phòng thí nghiệm.
4
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
Bảng 1. Bảng thiết bị phân tích môi trường
I. Thiết bị hiện trường
1 Máy đo vi khí hậu TSI 9545 (Mỹ)
2 Máy đo tiếng ồn: Casella 231 (Anh)
3 Máy đo tốc độ gió
4 La bàn: Trung Quốc
II. Thiết bị đo khí hiện trường
1 Máy đo khí độc QRAE Plus Hãng RAE SysTems/Mỹ
3
Máy đo PH MI-105 PH/ Temperature Metter by
Martini Instruments
III. Thiết bị đo hiện trường và phân tích mẫu nước
1 TOA, Nhật Bản
2 HORIBA-T22, Nhật Bản
3 Máy cực phổ WATECH, Đức
4 Máy đo quang NOVA, Đức

TNHH Môi trường & Công nghệ Xanh Việt, có đầy đủ chức năng pháp lý và các trang
thiết bị đo đạc, có đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật môi trường và
nhiều kinh nghiệm trong đánh giá tác động môi trường.
1. Cơ quan chủ trì lập báo cáo ĐTM
CÔNG TY CỔ PHẦN DABACO VIỆT NAM
Người đại diện: Ông Chul Kim Chức vụ: Giám đốc
Điện Thoại : +8522.677.2104 Fax: +8522.677.0814
Địa điểm thực hiện dự án: Thôn Nội Viên, Xã Lạc Vệ, Huyện Tiên Du, tỉnh
Bắc Ninh.
Cơ quan chủ trì lập báo cáo ĐTM có trách nhiệm:
- Cung cấp tài liệu gốc về Dự án;
- Giới thiệu chung về Dự án gồm: Địa điểm thực hiện, nội dung chính và quy mô
đầu tư, thời gian thực hiện và tổ chức thi công để cơ quan tư vấn lập kế hoạch điều tra,
khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường, phục vụ cho việc đánh giá các tác động môi
trường.
- Tổ chức giới thiệu tại hiện trường, địa điểm khu vực mặt bằng thực hiện dự án
và bàn giao khu vực mặt bằng Dự án.
2. Đơn vị tư vấn:
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ XANH VIỆT.
Người đại diện: Ông Đào Văn Quý. Chức vụ: Giám Đốc.
Trụ sở chính: 31 Thi Sách, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Chi nhánh Bắc Ninh: Đường Nguyễn Công Hãng, TX. Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại: 04 2246 3668
6
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
Email : moitruongxanhviet@ gmail.com.vn
Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện báo cáo ĐTM của dự án được
nêu trong bảng sau:
Bảng 2. Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện ĐTM.

Khu vực nghiên cứu triển khai xây dựng Dự án được thực hiện trên khu đất có
tổng diện tích là 22,3327ha và chia thành hai khu vực:
- Khu vực 1: có diện tích 9,8643ha đất canh tác thuộc Công ty cổ phần giống cây
trồng Bắc Ninh:
+ Phía Bắc với tuyến đường nhựa liên xã;
+ Phía Nam giáp đường nội đồng rộng 5m và mương tiêu chính của khu vực;
+ Phía Đông giáp với đường nội đồng ruộng rộng 2m và khu canh tác thôn Nội Viên;
+ Phía Tây giáp với đường cấp phối rộng 5m và khu trai ngan pháp của Công ty
cổ phần DABACO.
- Khu vực 2: có diện tích 12,4684 ha đất canh tác thuộc thôn Nội Viên, xã Lạc Vệ.
+ Phía Bắc giáp với đường nhựa liên xã;
+ Phía Nam giáp đường nội đồng rộng 5m và mương tiêu chính của khu vực;
+ Phía Đông giáp với đường cấp phối rộng 5m và khu trai ngan pháp của Công ty
cổ phần DABACO;
+ Phía Tây giáp với mương tưới tiêu và đất canh tác của thôn Nội Viên.
1.3.2. Hiện trạng khu đất trong khu vực dự án
8
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
Đa phần diện tích khu vực dự án đầu tư hiện là đất trồng lúa. Tổng diện tích
vùng quy hoạch là 226.674 m
2
. Hiện trạng sử dụng đất trong vùng quy hoạch được thể
hiện ở bảng 1:
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất trong vùng quy hoạch
TT Hiện trạng sử dụng đất Diện tích quy hoạch (m
2
) Tỷ lệ %
I.
Khu vực 1( khu vực thuộc Công ty

Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
+ Mương tiêu N2: chạy dọc theo khu 1 và tiếp giáp với đường cấp phối gần khu
trại ngan giống Pháp. Cao độ đáy của kênh từ +2,56m đến +2,72m, chiều dài kênh
L=330m và đáy rộng 1,5m với hướng thoát nước chính từ Nam sang Bắc.
- Tại khu 2 các kênh tiêu chính sau:
+ Mương tiêu N3: chạy dọc theo khu 2 và tiếp giáp với trại ngan giống Pháp.
Mương có độ dày đáy từ +1,3m đến 1,7m, chiều dài mương L= 575m, độ rộng đáy
mương là 2m và là mương tiêu thoát chính của khu Trại Ngan giống pháp và khu 1
thông qua hệ thống kênh dẫn.
+ Mương tiêu N4: chạy ra khu vực 2 có chiều dài L= 180m độ rộng đáy 1m và
độ đáy từ + 2,27m đến 2,34m
+ Mương tiêu N5: nằm cạnh khu vực 2, tiếp giáp và chạy dọc theo đường nội bộ
của khu 2. Chiều dài mương L= 555m và đáy mương rộng 2m và độ cao đáy +2,49m
đến +2,72m.
Hệ thống điện khu vực dự án: Khá ổn định được cung cấp từ đường dây cao thế
220 KVA, hiện đã có trạm hạ thế đặt tại Trại Ngan giống pháp, nằm liền khu vực dự án.
1.4. NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
1.4.1. Mục tiêu của dự án:
- Xây dựng được mô hình ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại trong sản
xuất rau an toàn nhằm tạo bước đột phá trong sản xuất rau trên địa bàn tỉnh. Từ mô
hình sẽ là điểm mẫu để nông dân tham quan, học tập và mở rộng sản xuất.
- Xây dựng được mô hình khép kín từ khâu quản lý sản xuất đến khâu tiêu thụ
sản phẩm, từng bước đưa sản phẩm rau an toàn của mô hình có được thương hiệu riêng
trên thị trường.
Mô hình sẽ là địa chỉ tin cậy để đào tạo, tập huấn về kỹ thuật tiến bộ trong sản
xuất rau an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt.
1.4.2. Quy mô sản xuất, kinh doanh của dự án:
1.4.2.1. Tổng mức đầu tư : 128.198.994.000 đồng
(Một trăm hai mươi tám tỷ, một trăm chín tám triệu, chín trăm chín mươi bốn
nghìn đồng chẵn)

+ Hệ thống thủy lợi
+ Hệ thống giao thông nội đồng
- Xây dựng nhà điều hành và các công trình bổ trợ
- Mua sắm máy móc, phương tiện, vật tư, lắp đặt trang thiết bị
- Đầu tư cho đào tạo, tập huấn
11
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
- Đầu tư cho sản xuất, kinh doanh rau an toàn.
1.4.4. Phương án quy hoạch mặt bằng
Tổng diện tích tự nhiên của vùng dự án là 22,33 ha, được chia làm 2 phân khu
chức năng chính như sau:
• Khu hành chính phục vụ sản xuất: tập trung chủ yếu ở khu 1 (hiện đang
thuộc đất quản lý của công ty giống cây trồng Bắc Ninh).
- Chức năng: được thiết kế với chức năng sinh thái, sản xuất và phục vụ sản
xuất. Toàn bộ khu vực khi đi vào hoạt động sẽ là nơi làm việc của bộ phận quản lý, nơi
giao dịch, giới thiệu sản phẩm, tập huấn, chuyển giao công nghệ, phục vụ tham quan
học tập và sản xuất các sản phẩm rau an toàn ứng dụng công nghệ cao.
- Các hạng mục thuộc khu hành chính phục vụ sản xuất: xây dựng nhà làm
việc, nuôi cấy mô tế bào và đào tạo tập huấn; xây dựng nhà để xe, nhà bảo vệ; xây
dựng nhà sơ chế, bảo quản và giới thiệu sản phẩm; sân, vườn cỏ, cây xanh và các hạng
mục công trình giao thông, thủy lợi nội khu khác.
• Khu sản xuất và phục vụ sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao:
- Chức năng: được thiết kế với các chức năng sản xuất và phục vụ sản xuất của
khu sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao. Trong đó có các khu sản xuất như:
khu sản xuất các loại cây giống rau; khu sản xuất các loại rau mầm, rau non và rau cao
cấp trong nhà kính, nhà lưới từ kiên cố đến hiện đại; khu sản xuất rau an toàn, rau trái
vụ trong nhà vòm và ngoài tự nhiên.
- Các hạng mục thuộc khu sản xuất và phục vụ sản xuất: Các công trình cấp
nước tập trung bằng giếng khoan lớn (trạm bơm, bể chứa, ); khu nhà kho để vật tư và

tế bào và đào tạo tập huấn
Nhà kết cấu khung BTCT tường bao
xây gạch, sàn mái BTCT đổ tại chỗ,
1.178
2 Nhà nghỉ và ăn cho cán bộ
công nhân viên
Nhà 1 tầng, khẩu độ 12m, cột kèo bê
tông tường gạch, mái tôn
384

3 Khu nhà sơ chế, giới thiệu
và bảo quản rau
Nhà 1 tầng, khẩu độ 18m, cột kèo
thép, mái tôn
540
4 Khu nhà kho để vật tư và
thiết bị sản xuất
Nhà 1 tầng, khẩu độ 12 m, cột bê
tông, kèo thép, tường gạch, mái tôn
432
5 Nhà trực bảo vệ, cổng và
hàng rào
Nhà 1 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu
tường gạch chịu lửa, mái BTCT đổ
tại chỗ
9,75
6 Nhà để xe Khung thép tiền chế, mái lợp tôn 75
7 Khu nhà lưới
Nhà lưới sản xuất giống 5.400
Nhà lưới plastic công nghệ cao sản xuất rau an toàn 6.240

2
.
- Tổng số tiền đền bù diện tích đất ở thôn Nộ Viên – Lạc Vệ là:
117.046x194.000 = 22.776.764.000đ
- Tiền đền bù đất của công ty Giống:
Tiền hoa màu: 9.000 đ/m
2
.
- Tổng số tiền đền bù diện tích đất của Công ty Giống:
91.245x9.000 = 821.286.000đ
Tổng số tiền đền bù của cả dự án rau an toàn là:
22.776.764.000 + 821.286.000 = 23598.050.000đ
1.4.5.2. Phương án san lấp, tôn nền vùng dự án
Để đảm bảo được yêu cầu của sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao có
tính chất quanh năm và thường xuyên, cần thiết phải cải tạo mặt bằng, san lấp và tôn
nền vùng dự án, có vậy mới đáp ứng được yêu cầu sản xuất. Tổng khối lượng đào đắp,
san lấp được tính toán dựa trên mạng lô thửa có khối lượng cụ thể như sau:
Bảng 1.3. Bảng thống kê khối lượng đất cần cho san lấp
TT Khu vực tân nền Cao độ
trung
bình (m)
Cao độ
thiết kế
(m)
Chênh
cao
(m)
Khối
lượng đất
(m

trùng, phần trên của mái lắp dựng hệ khung thép ống tráng kẽm và hệ thống lưới cước
đỡ lưới điều tiết ánh sáng màu đen.
Hệ thống làm mát trong nhà bằng hơi nước thông qua 12 quạt điện và tấm làm
mát Air cooling Pat.
Hệ thống điện chiếu sáng: dùng đèn ống 1,2m, dây dẫn ruột đồng bọc PVC đặt
trong ống nhựa mềm đặt nổi và các thiết bị đi kèm.
Hệ thống tưới phun mưa dạng treo của Ixarel.
b) Nhà lưới plastic công nghệ cao để sản xuất rau an toàn
1.4.5.4. Phương án kiến trúc và đầu tư xây dựng công trìnhphụ trợ
a) Xây dựng hệ thống thủy lợi vùng dự án
* Giải pháp cấp nước tưới
Để đảm bảo việc cấp nước tưới chủ động và phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của
ứng dụng công nghệ cao thì việc lựa chọn và sử dụng nguồn nước ngầm từ hệ thống
15
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
giếng khoan lớn để tưới cho rau an toàn là hoàn toàn phù hợp với yêu cầu áp dụng
công nghệ tưới trong hiện tại và tương lai của dự án.
* Đề xuất các phương án cấp nước tưới phục vụ sản xuất như sau:
- Phương án 1: Xây dựng 2 đầu mối cấp nước tập trung (Giếng khoan lớn, hệ
thống máy bơm hút và máy bơm đẩy, bể chứa) tại khu 1 và khu 2 + Hệ thống đường
ống dẫn nước tưới + Vòi tưới phun tự động cho toàn bộ khu vực của dự án.
- Phương án 2: Xây dựng 1 đầu mối cấp nước tập trung (Giếng khoan lớn, hệ
thống máy bơm hutsm bể chứa và máy bơm đẩy) tại khu 1 + Hệ thống đường ống dẫn
nước tưới và van chờ tại đầu các thửa ruộng + Hệ thống vòi tưới tự động, bán tự động
hoặc thủ công bằng các vòi mềm.
- Phương án 3: Xây dựng 1 đầu mối cấp nước tập trung (Giếng khoan lớn, hệ
thống máy bơm hút) tại khu 1 + Hệ thống bể chứa lớn và trạm bơm đẩy được xây tại
khu 1 và khu 2 + Hệ thống đường ống cấp nước tưới từ bể chứa và các van chờ tại đầu
các thửa ruộng + Hệ thống vòi phun tưới tự động cho từng khu vực sản xuất.

thức tưới khác nhau từ tự động hóa đến bán tự động sao cho phù hợp với yêu cầu sản
xuất; Các công nghệ tưới của từng khu có thể thay đổi được mà không ảnh hưởng đến
công trình cấp nước của dự án; Tiết kiệm nước tưới; Giảm được nhân công tưới.
+ Nhược điểm: Vốn đầu tư xây dựng ban đầu tương đối lớn; Do áp dụng
nhiều hình thức tưới khác nhau mà mỗi hình thức tưới có nhu cầu nước và hình thức
vận hành khác nhau nên việc sử dụng hệ thống cấp nước tập trung sẽ phức tạp, cần
phải có quá trình đào tạo và bố trí sử dụng hợp lý.
Qua phân tích ưu, nhược điểm ở trên, dự án lựa chọn phương án 3 cho việc
thi công hệ thống tưới.
* Giải pháp cải tạo và xây mới hệ thông tiêu thoát nước
- Tại khu vực 1:
+ Nạo vét và xây mới kênh N2 với chiều dài toàn kênh L = 620m (trong đó
cải tạo là 330 m kênh cũ và đào đắp, xây mới 290m). Toàn bộ kênh tiêu được kè 2 bên
bằng đá hộc, xây vữa xi măng mác 100, có kích thước chiều cao và đáy = 0,9m.
+ Xây mới các kênh tiêu mặt ruộng tại các khu xung quanh nhà tưới với kích
thước chiều cao và rộng đáy là: B = 0,5m và B = 0,4m.
- Tại khu vực 2: Xây mới các kênh tiêu mặt ruộng tạ các khu sản xuất rau an
toàn trong nhà lưới và ngoài tự nhiên với kích thước chiều cao và rộng đáy là B = 0,5m
- Cùng với giải pháp xây dựng các kênh tiêu thoát nước, vùng dự án còn sử
dụng các cổng tiêu tại những vị trí giao cắt với đường giao thông với những loại cống
đúc sẵn có kích thước như sau:
17
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
+ Cống thoát nước tại vị trí giao cắt với đường trục chính 5,5 m được sử dụng
cống hộp có kích thước D = 900.
+ Cống thoát nước tại ví trí giao cắt với đường giao thông phụ, tùy theo từng
vị trí mà sử dụng các loại cống có kích thước khác nhau từ D = 300 đến D= 200.
b) Xây dựng hệ thống giao thông nội đồng:
Để đảm bảo việc đi lại, vận chuyển vật tư, nông sản của vùng dự án thì cần

lề đường
(m
2
)
1. Mặt cắt đường 1-1 5,5 2,5 617 3.391 1.541
2. Mặt cắt đường 2-2 5,5 1,5 2.351 12.932 3.527
3. Mặt cắt đường 3-3 2,5 0 1.847 4.618 0
Tổng cộng 4.815 20.940 5.068
1.4.6. Công nghệ sản xuất và nhu cầu nguyên liệu, điện, nước
1.4.6.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất có kèm theo dòng thải:
• Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất:
18
Giống tiến bộ
kỹ thuật (lai F1,
tuyển chọn, …)
Cấy, ươm
trồng
Cây/hạt giống,
giá thể trồng cây
Giống nuôi cấy
mô tế bào
Chăm sóc,
thu hoạch
Chất thải rắn,
nnước thải
Chất thải
rắn, nước
thải,
Sơ chế,
đóng gói,

Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
Quy trình sản xuất cây giống theo công nghệ tiên tiến được chia ra:
- Khu vực lưu giữ giống gốc: gồm hệ thống nhà lưới cách ly, có hệ thống tưới (phun
mù, phun sương, nhỏ giọt, …) theo hình thức tự động và bán tự động để chuyên lưu
giữ các đối tượng giống rau, hoa và cây ăn quả đầu dòng có nguồn gốc từ nuôi cấy
invitro, hoàn toàn sạch bệnh, cung cấp vật liệu cho sản xuất giống.
- Khu vực sản xuất cây giống: gồm hệ thống nhà lưới cách ly, có hệ thống tưới phun
mù, các mẫu giống được nhân vô tính tại các máng có sử dụng giá thể nhân tạo phù
hợp cho từng đối tượng, áp dụng quy trình kỹ thuật về quản lý dinh dưỡng và sâu
bệnh hại cho cây con, khi cây giống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ cung cấp cho các đối
tượng sản xuất trên địa bàn.
* Một số phương pháp nhân giống được ứng dụng như sau:
- Phương pháp nhân giống invitro: là phương pháp nhân giống hiện đại, được tiến
hành trong ống nghiệm ở điều kiện vô trùng. Đây là một trong những ứng dụng
mới của công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật được sử dụng rộng rãi trong sản
xuất. Vì vậy, lưu giữ cây giống gốc được sản xuất bằng phương pháp nuôi cấy
invitro sẽ góp phần nâng cao chất lượng cây giống phục vụ sản xuất.
- Phương pháp nhân giống bằng giâm cành: là phương pháp đã có từ lâu đời, tuy
nhiên, với phương pháp truyền thống, chất lượng cây giống không cao vì cây
không được trẻ hóa và sạch bệnh, do đó chất lượng cây giống bị hạn chế và hệ số
nhân giống thấp. Với công nghệ giâm cành hiện đại vừa đảm bảo được chất lượng
cây giống vừa đảm bảo tính đồng đều của cây, vừa cho hệ số nhân giống cao và có
thể cùng một lúc cho một số lượng cây giống đủ lớn và đồng đều.
 Bước 2: Chuyển cây ươm sang trồng rau thương phẩm
Sau khi đã đạt tiêu chuẩn và kích thước cây ươm được trồng trong các giá thể ,
canh tác trong nhà kính, nhà màn. Việc trồng, chăm sóc rau trong nhà kính nhà màn có
tác dụng giảm bớt được cường độ chiếu sáng, tránh được sự tấn công của sâu địch,
dịch hại rau giúp cây sinh trưởng phát triển tốt.
 Bước 3: Sơ chế bảo quản rau thương phẩm

Rau, quả trên
đồng ruộng
Vận chuyển
đi tiêu thụ
Bảo quản lạnh
(1-4
o
C, 85-
90% độ ẩm)
21
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
1.4.6.3. Nhu cầu về điện, nước
 Nhu cầu điện:
Trên cơ sở mặt bằng quy hoạch kiến trúc tổng thể dự án được duyệt, căn cứ vào
phương án kiến trúc của các hạng mục công trình tính toán cụ thể các phụ tải điện như
sau:
Bảng 1.6. Công suất tiêu thụ điện tại các hạng mục công trình
Ký hiệu Hạng mục
Công suất
(KW/ngày)
1 Nhà làm việc, nuôi cấy tế bào, tập huấn 20
2 Nhà ăn và nghỉ cán bộ 30
3 Nhà sơ chế bảo quản, giới thiệu sản phẩm 10
4, 5 Nhà thường trực (03 nhà); khu để xe 5
6 Khu nhà kính plastic hiện đại công nghệ cao 20
7 Khu nhà lưới sản xuất giống 10
8 Khu nhà lưới cấp 1 sản xuất rau an toàn 10
9 Khu nhà vòm sản xuất rau an toàn, trái vụ (15 nhà) 45
10 Khu nhà sản xuất rau an toàn ngoài đồng ruộng 10

Dựa vào số liệu quy hoạch sử dụng đất, lưu lượng nước tính toán được tính như sau:
+ Lưu lượng dùng nước sinh hoạt trung bình ngày đêm (ngđ):
Q
SH
= q.N/1000
Trong đó:
Q
SH
: Lượng nước dùng trong sinh hoạt (m
3
/ngđ)
q: Tiêu chuẩn cấp nước tính cho đầu người trong ngày (lít/người/ngđ)
N: Số lượng người/ngày = 100 người (bao gồm cả lượng người được tập
huấn tham quan tính trung bình)
Q
SH
= (150 x 100)/1000 = 15 (m
3
/ngđ)
- Lưu lượng nước cấp cho tưới rau:
Q
T
= Ft x qt
Trong đó:
Q
T
: Lượng nước tưới rau, tưới cây xanh (m
3
/ngđ)
Ft: Diện tích cần tưới (m

3
ngđ).
Lưu lượng nước cung cấp cho nghiên cứu trong ngày dùng nước lớn nhất: đối
với nước cấp cho sinh hoạt, khu vực nước cấp cho các công trình công cộng, nước cấp
cho tưới cây rửa đường có hệ số K
ngày,max
= 1,3. Đối với lượng nước dự phòng K = 1.
23
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
Q
ngày,max
= 1,3x1015 + 253,75 = 1573,25 m
3
/ngđ
Làm tròn: 1600,0 m
3
/ngđ.
1.4.6.4. Danh mục máy móc thiết bị sử dụng
Bảng 1.5. Danh mục máy móc thiết bị sử dụng
STT Tên thiết bị Đơn vị Số
lượng
Hiện trạng
I Thiết bị nuôi cấy tế bào
1 Tủ cấy vô trùng chiếc 5 Mới 100%
2 Kính hiển vi sinh học Chiếc 2 Mới 100%
3 Nồi hấp tuyệt trùng Nồi 3 Mới 100%
4 Bình tam giác cấy mẫu Chiếc 40.000 Mới 100%
5 Ống nghiệm Chiếc 10.000 Mới 100%
6 Máy cất nước 1 lần Máy 1 Mới 100%

24
Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án: “Xây dựng mô hình sản xuất rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh”
- Đầu tư xây dựng khu trung tâm nhà điều hành và các hạng mục công trình nhà lưới
cấn thiết để tổ chức sản xuất, vận hành thử.
* Thực hiện giai đoạn 2: từ năm 2012 trở đi
- Tổ chức sản xuất rau an toàn ổn định và phát triển như mục tiêu đề ra.
1.4.8. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
1.4.8.1. Tổ chức quản lý
Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam sẽ là chủ đầu tư, trực tiếp tiến hành tổ chức
và quản lý dự án theo quy định.
Hình thức quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư trực tiếp hoặc thuê tổ chức
quản lý thực hiện dự án theo quy định hiện hành.
Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trên cơ sở sử dụng bộ máy hiện có của
mình và cử người phụ trách (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) để quản lý việc thực hiện
dự án. Ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư xây dựng
công trình theo nhiệm vụ, quyền hạn ma Ban quản lý dự án được giao.
1.4.8.2. Thực hiện dự án
* Thành lập bộ máy điều hành, quản lý thực hiện dự án:
Bộ máy quản lý, khai thác, thực hiện dự án trên cơ sở nguyên tắc hạch toán của
Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam. Bộ máy gồm các phòng ban sau: Ban giám đốc;
Các phòng chuyên môn: Phòng TCHC, phòn Kỹ thuật và KCS, phòng kế toán, phòng
thị trường; các đội sản xuất: đội sản xuất giống, đội sản xuất rau thương phẩm, đội sơ
chế bảo quản, đội sản xuất giá thể.
- Nguyên tắc hoạt động của bộ máy quản lý, thực hiện dự án:
Hệ thống tổ chức quản lý, điều hành bộ máy phải đáp ứng được các yêu cầu
sau:
+ Tổ chức hoạt động có hiệu quả.
+ Khai thác tối đa công suất của dự án
+ Phát huy tốt khả năng làm việc tập thể và của từng cá nhân, nâng cao chất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status