nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tây bắc - Pdf 25

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

oOo
NGUYỄN THỊ THỦY
LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC CỦ CHI,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.85.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐƯC BẢO VỆ TẠI
HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SỸ VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

Ngày Tháng Năm

(Tài liệu này có thể tham khảo tại thư viện Viện Môi Trường và Tài Nguyên)
3 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
oOo

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN CAO HỌC

Họ và tên : NGUYỄN THỊ THỦY Phái : Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 17/09/1982 Nơi sinh: Hải Phòng
Chuyên ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Khóa : 17
I. TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý
môi trường Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh
II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

học, đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành bản
Luận văn Tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn đến khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Ban Quản
lý các KCX - KCN TP. Hồ Chí Minh (HEPZA) đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc
cung cấp thông tin về công tác quản lý môi trường khu công nghiệp tập trung trên
đòa bàn thành phố và cung cấp các số liệu có liên quan đến đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thành viên Phòng Tin học Môi
trường, Viện Môi trường và Tài nguyên Tp Hồ Chí Minh đã hỗ trợ em trong quá
trình tiếp cận phần mềm tin học TISEMIZ.
Em xin chân thành cảm ơn anh chò Phòng Quản lý Môi trường-Sở Tài
nguyên và Môi trường đã hỗ trợ, giúp đỡ trong công tác và tạo mọi điều kiện cho
em trong thời gian thực hiện Luận văn này.
Con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người
thân yêu nhất đã hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời
gian thực hiện Luận văn này.
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn tất cả.

Nguyễn Thò Thủy
5 TÓM TẮT

Để thực hiện mục tiêu của Quyết đònh số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004
của Thủ tướng Chính Phủ về chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và đònh hướng đến năm 2020 là “Tin học
hoá hệ thống quản lý hành chính nhà nước về tài nguyên và môi trường phù hợp với
tiêu chuẩn Chính phủ điện tử của Việt Nam, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản
lý tài nguyên và môi trường”, trong những năm qua, Thành phố Hồ Chí Minh đã
từng bước phát triển và đưa ra nhiều nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học trong

7 SUMMARY
In order to implement the objectives of Decision No 179/2004/QD-TTg dated
06/10/2004 of the Prime Minister on information technology development and
application strategy of natural resources and the environment in 2015 and
orientations 2020 is "SBI sate administration management system on resources and
environment are appropriate with standards for e-Government of Viet Nam,
improving the quality and effectiveness of resource and environmental
management", in the last years, Ho Chi Minh City has gradually developed and
launched lofs of infomation technology applicaton researches in environmental
management in order to improve the efficiency of management and also gained
some certain results, especially in research to build the database for environmental
management in industrial zone and the area outside the industrial parks have great
support for management in working storage, work in, look up and process a large
volume of the environmental data as well as work done statistical reports in a timely
manner, support the items in the accounting decisions, policies appropriate


9
MỤC LỤC
TÓM TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5. PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CÁC DOANH
NGHIỆP TRONG KCN TÂY BẮC CỦ CHI
2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường KCN Tây Bắc Củ Chi
2.2.1. Xây dựng các thông tin cơ bản và hoạt động sản xuất của các doanh
nghiệp
2.2.2. Xây dựng các thông tin liên quan đến kiểm soát ô nhiễm môi trường
11 2.2.3. Xây dựng các thông tin liên quan về hệ thống giám sát
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TRONG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC CỦ CHI
3.1. Những kết quả đạt được
3.1.1. Hiệu quả trong công tác làm thống kê môi trường
3.1.2. Hiệu quả trong công tác làm báo cáo
3.1.3. Hiệu quả kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN
3.1.4. Ứng dụng TISEMIZ tính toán lan truyền chất ô nhiễm
3.1.5. Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý môi trường
3.1.6. Hiệu quả cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau
3.2. Những khó khăn còn tồn tại
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT
4.1. Nhóm cơ sở dữ liệu cần phải thu thập
4.2. Phân hạng doanh nghiệp
4.3. Kinh phí cần thiết để thu thập số liệu theo đònh kỳ
4.4. Tập huấn cán bộ sử dụng chương trình
4.5. Cơ chế phối hợp giữa các bên (cấp Bộ, cấp Sở, cấp Hepza, cấp quận/huyện, cấp
Công ty hạ tầng KCN, cấp cơ sở sản xuất

Geographic Information System – Hệ thống thông tin đòa lý 13

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng phân bổ diện tích sử dụng trong KCN
Bảng 1.2. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh tại một số nhà máy. 51
Bảng 1.3. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh KCN năm 2007 52
Bảng 1.4. Kết quả phân tích chất lượng không khí xung quanh KCN năm 2008 53
Bảng 1.5. Kết quả chất lượng nước thải tại trạm xử lý nước thải tập trung của KCN
Tây Bắc Củ Chi 54
Bảng 2.1.CSDL về KCN Tây Bắc Củ Chi 76
Bảng 2.2. Cấu trúc CSDL quản lý các cơ quan quản lý môi trường (Hepza,
Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường 76
Bảng 2.3. Cấu trúc CSDL về doanh nghiệp 77
Bảng 2.4. Cấu trúc CSDL về giấy phép môi trường 78
Bảng 2.5. Cấu trúc CSDL về xử phạt vi phạm hành chính 78
Bảng 2.6. Cấu trúc CSDL về đònh hướng tương lai của doanh nghiệp 78
Bảng 2.7. Cấu trúc CSDL về hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong KCN Tây
Bắc Củ Chi 79
15 DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Sơ đồ phương pháp luận của đề tài 21
Hình 1.2. Bản đồ vò trí KCN Tây Bắc Củ Chi 26
Hình 1.3. Cổng KCN Tây Bắc Củ Chi 27
Hình 1.4. Văn phòng KCN Tây Bắc Củ Chi 31
Hình 1.5. Sơ đồ tổ chức của KCN Tây Bắc Củ Chi 33
Hình 1.6. Khu vực trạm xử lý nước thải tập trung của KCN 35
Hình 1.7. Máy điều khiển vận hành HTXL nước thải của KCN 42
Hình 1.8. Sơ đồ quan hệ trong công tác quản lý môi trường Khu công nghiệp Tây Bắc
Củ Chi 42
Hình 2.1. Tam giác TISEMIZ 72
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc phần mềm TISEMIZ 73
Hình 2.3. Quy trình thực hiện kòch bản trong ENVIMAP 86
Hình 2.4. Giao diện chính của phần mềm TISEMIZ 90
Hình 2.5. Giao diện quản lý nhập/xuất dữ liệu các doanh nghiệp 91
Hình 2.6. Nhập thông tin cho các doanh nghiệp trong KCN 91
Hình 2.7. Nhập thông tin liên quan tới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp 91
Hình 2.8. Nhập/ truy vấn thông tin hoạt động xả thải 92
Hình 2.9. Nhập/truy vấn thông tin kiểm soát ô nhiễm nước thải 93
Hình 2.10. Nhập/truy vấn thông tin kiểm soát ô nhiễm không khí 93
Hình 2.11. Nhập/truy vấn thông tin liên quan tới hoạt động tuân thủ bảo vệ môi

TCVN 5937-2005 105
Bảng 3.8. Đồ thò nồng độ SO
2
tại các điểm nhạy cảm năm 2007 so với tiêu chuẩn
TCVN 5937-2005 105
17 MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, Thủ tướng Chính phủ đã ký các Quyết đònh 519/TTg
(6/8/1996), 713/TTg (30/8/1997) và 194/1998/QĐ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát
triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng thời kỳ 1996 – 2010. Tính đến tháng 4 năm
2003, trên đòa bàn cả nước đã có 113 Khu công nghiệp đã được phê duyệt hoặc được
chấp thuận về chủ trương. Đến cuối năm 2002, số Khu công nghiệp đã đi vào hoạt
động là 74, trong đó có 68 Khu công nghiệp, 4 Khu chế xuất và 2 Khu công nghiệp
cao. Trong số này vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có 38 Khu công nghiệp. Tổng
số dự án đầu tư trong nước vào các Khu công nghiệp là 900 (sản xuất và dòch vụ sản
xuất) với tổng số vốn 30.800 tỷ đồng, đầu tư nước ngoài là 1.060 dự án với tổng số
vốn đăng ký gần 9 tỷ USD. Phát triển các Khu công nghiệp – Khu chế xuất là chiến
lược lâu dài của Việt Nam và thực tế cho thấy quá trình phát triển các Khu công
nghiệp đã góp phần tăng trưởng GDP, thúc đẩy đầu tư và sản xuất công nghiệp xuất
khẩu, phục vụ các ngành kinh tế và tiêu dùng trong nước, góp phần hình thành các
khu đô thò mới, giảm khoảng cách giữa các vùng
Hiện nay, trên đòa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có 14 Khu công nghiêp-Khu
chế xuất đang hoạt động với hơn 949 doanh nghiệp đầu tư và gần 8.000 đơn vò sản

“Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý môi trường Khu
công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh”
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
19 Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý môi trường cho khu
công nghiệp Tây Bắc Củ Chi nhằm theo dõi, xem xét hiện trạng chất lượng môi
trường của từng doanh nghiệp trong khu công nghiệp trợ giúp các nhà quản lý có
biện pháp quản lý môi trường hiệu quả hơn cũng như xây dựng các chính sách, ra
các quyết đònh phù hợp. Cụ thể như sau:
- Tổ chức lưu trữ và truy vấn dữ liệu liên quan đến việc quản lý môi trường.
- Đánh giá hiệu quả thông qua các phân tích khác nhau trên những cơ sở dữ liệu
được lưu trữ.
- Phục vụ cho sự trao đổi thông tin và báo cáo nội bộ, báo cáo đònh kỳ giữa Khu
công nghiệp với các cơ quan quản lý môi trường.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung nghiên cứu cần thực hiện trong Luận
văn gồm:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục vụ
quản lýù các vấn đề môi trường cho khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi.
- Đề xuất, bổ sung cơ sở dữ liệu các Doanh nghiệp phù hợp với văn bản
pháp lý và đặc thù của Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi.
- Ứng dụng phần mềm TISEMIZ phục vụ quản lý môi trường cho Khu công
nghiệp Tây Bắc Củ Chi.
- Đánh giá hiệu quả của ứng dụng phần mềm TISEMIZ
4. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác quản lý môi
trường trong Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi. Trên cơ sở đó, nghiên cứu cơ sở
khoa học và hệ thống thông tin môi trường để ứng dụng phầm mềm tin học phục vụ

thể.
- Phương pháp sử dụng hệ thông tin đòa lý (Geographical Information System –
GIS) để lưu giữ, phân tích, xử lý cơ sở dữ liệu trên máy tính và hiển thò các
thông tin không gian (Spatial Data).
- Phương pháp so sánh: Thu thập những thông tin liên quan và những qui đònh, tiêu
chuẩn hiện có của Nhà nước về quản lýù môi trường khu công nghiệp để so sánh
và phát hiện những vẫn đề không phù hợp.
- Phương pháp đánh giá nhanh: sử dụng những hệ số phát thải môi trường để đánh
giá nhanh tải lượng ô nhiễm môi trường của các nguồn thải.
22 - Phương pháp xây dựng phần mềm tin học: được xây dựng theo nguyên lýý
module. Ứng dụng công nghệ GIS tích hợp cơ sở dữ liệu môi trường và các mô
hình lan truyền chất thải. Hệ thống thông tin đòa lý (GIS) đóng vai trò nền tích
hợp, giúp tổ chức thông tin không gian sao cho chương trình hiển thò bản đồ, các
thuộc tính gắn với bản đồ, cung cấp kỹ thuật cho việc phân tích các lớp thông tin
môi trường và hiển thò các mối quan hệ theo không gian và thời gian.
6.2. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng cho từng nội dung luận văn
Phương pháp nghiên cứu ứng dụng với từng nội dung được trình bày tóm tắt như
sau:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng hệ thống công cụ tin học phục vụ quản
lùý môi trường cho khu công nghiệp: sử dụng phương pháp điều tra khảo sát
thực tế, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp thống kê để thu thập
các tài liệu, số liệu liên quan và các hoạt động thực tế liên quan đến hiện
trạng hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, hiện trạng môi trường, hiện
trạng hệ thống quản lý môi trường, hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin,
cơ sở lý luận và thực tiễn của Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu môi trường của các doanh nghiệp trong Khu công
nghiệp Tây Bắc Củ Chi: Sử dụng kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học xây


8. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
– Đề tài đã kế thừa một số nghiên cứu trước đây, đặc biệt là phần mềm
TISEMIZ đã được ứng dụng cho KCN Lê Minh Xuân. Bên cạnh đó mở
rộng, bổ sung một số module quản lý dữ liệu của phần mềm nhằm hoàn
24 thiện dần tính năng ứng dụng của phần mềm để có thể đáp ứng yêu cầu
của công tác quản lý môi trường hiện nay.
– Đề tài sử dụng module mô hình hóa để tính toán lan truyền chất ô nhiễm
trong không khí phát sinh từ hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN
– Đề tài ứng dụng công nghệ thông tin cho KCN Tây Bắc Củ Chi với
những đặc thù khác biệt với các KCN khác được quản lý. Việc ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm nâng cao năng lực quản lý môi trường cho các
khu công nghiệp nhằm hỗ trợ các nhà quản lý trong bài toán ra quyết
đònh là hướng đi còn mới mẻ ở Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status