MỞ ĐẦU
I. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Quặng Đồng là nguyên liệu quan trọng trong phát triển công nghiệp, gia
dụng nói riêng và trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung. Hàng năm lượng
đồng tiêu thụ đứng thứ 3 chỉ sau thép và nhôm. Để đáp ứng nhu cầu của thị
trường, góp phần đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp địa phương, thúc đẩy kinh
tế xã hội khu vực, chúng ta phải quản lý sử dụng và khai thác hợp lý nguồn tài
nguyên khoáng sản sẵn có của địa phương. Tỉnh Bắc Giang đã phát hiện nhiều
mỏ và điểm mỏ khoáng sản kim loại trong đó có Mỏ Đồng được phân bố không
đều, tập trung nhiều ở các huyện vùng cao như: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục
Nam
Với chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích tạo điều kiện
thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội trên
lãnh thổ Việt Nam với mục đích huy động có hiệu quả nguồn vốn, lao động và
các tiềm năng khác của nước nhà nhằm phát triển kinh tế xã hội vì dân giàu
nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long – Hà Nội lập Dự án
“ Khai thác Quặng Đồng tại Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn
tỉnh Bắc Giang ” trình hội đồng thẩm định, các ban ngành hữu quan, UBND
tỉnh Bắc Giang xin phê duyệt và cấp phép khai thác nhằm thúc đẩy sự nghiệp
phát triển công nghiệp địa phương góp phần tăng trưởng nền kinh tế của tỉnh
trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT LẬP BÁO CÁO ĐTM
2.1 Căn cứ pháp lý
1. Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực thi hành
ngày 01 tháng 7 năm 2006 .
2. Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính
phủ về việc Quy định chi tiết và Hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Bảo
Hướng dẫn ký quĩ để phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản.
12. Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên (TCVN 5326-91) ban hành
năm 1991
13. Quy phạm an toàn về bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ
công nghiệp (TCVN 4586-97) ban hành năm 1997.
14. Quyết định số 62/2006 QĐUB ngày 17 tháng 10 năm 2005 của UBND
tỉnh Bắc Giang về việc Phê duyệt quy hoạch Tài nguyên Môi trường tỉnh Bắc
Giang đến năm 2010 định hướng đến năm 2020.
15. Công văn số 2757/UBND- TNMT ngày 23 tháng 10 năm 2008 của
UBND tỉnh Bắc Giang về việc Đồng ý chủ trương cho phép Công ty Cổ phần
Khai thác Khoáng Sản Thăng Long- Hà Nội được lập hồ sơ xin cấp phép khai
thác Quặng Đồng trên diện tích 392, 6 ha, trong đó: Tại huyện Lục Ngạn:314,7
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOha, tại huyện Lục Nam:77,9 ha (Có toạ độ, diện tích được xác định trên tờ bản
đồ và phụ lục kèm theo).
2.2 Tiêu chuẩn Việt Nam
1. Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ban hành theo Quyết định số
22/2006/QĐ - BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ TN &
MT và các tiêu chuẩn Việt Nam khác có liên quan.
2. Các tiêu chuẩn vệ sinh lao động ban hành theo Quyết định số
3733/2002/QĐ- BYT ngày 10 tháng 10 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế (Bao
gồm 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 5 nguyên tắc và 7 thông số vệ sinh lao
động) và các tiêu chuẩn môi trường lao động khác có liên quan.
2.3 Các tài liệu kỹ thuật
1. Thuyết minh thiết kế cơ sở “ Khai thác Quặng Đồng tại các Điểm
Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt, Cai Lé, Tây Cái Lé, Đèo Cạn- Bản Mùi, Khanh
Mùng, Khuôn Dẽo- Đèo Bừng, Núi Đẩu thuộc huyện Lục Ngạn và Bãi Lầy
của xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
c.Tổ chức điều tra khảo sát hiện trạng môi trường khu vực dự kiến khai
thác, hiện trạng môi trường các khu vực lân cận, chú ý khả năng gây ô nhiễm
đến môi trường.
d.Tổ chức điều tra hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học, các tác động
của Dự án ảnh hưởng đến môi trường sinh học.
e.Tổ chức khảo sát lấy mẫu phân tích, đánh giá, chất lượng môi trường
không khí, môi trường đất và môi trường nước (nước mặt, nước ngầm) trong khu
vực sẽ tiến hành khai thác và các vùng lân cận.
f.Trên cơ sở các số liệu điều tra, phân tích hiện trạng môi trường, tổng
hợp số liệu lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án.
Bảng 1: Danh sách thiết bị lấy mẫu, đo đạc, phân tích
TT Tên thiết bị Nước SX
Các thiết bị đo đạc và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí
1 Thiết bị lấy mẫu khí AS-3 Mỹ
2 Máy đo tốc độ gió Anh
3 Máy đo nhiệt độ, độ ẩm Mỹ
Các thiết bị đo bụi và tiếng ồn
4 Thiết bị đo tiếng ồn tích phân Mỹ
5 Thiết bị lấy mẫu bụi tổng số SL-15P Nhật
Các thiết bị lấy mẫu và phân tích nước, đất
6 Thiết bị lấy mẫu nước cầm tay Mỹ
7 Tủ sấy Mỹ
8 Máy phân tích cực phổ Mỹ
9 Tủ ổn nhiệt BOD Mỹ
Tên Dự án: “Khai thác Quặng Đồng tại Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu
Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. CHỦ DỰ ÁN
Tên chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Khai thác Khoáng sản Thăng Long - Hà
Nội
Ông: Vũ Văn Thảo - Tổng giám đốc
Địa chỉ liên lạc: Số 66, Khu Đông, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại : 04.7571443
1.3. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
1.3.1. Biên giới mỏ
Khu vực khai thác Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải nằm
về phía Tây Bắc huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang và cách thành phố Bắc Giang
khoảng 120 km.
Bảng 1.1 Vị trí khu vực khai thác và giới hạn khai thác của
các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt.
TT Khu vực mỏ Toạ độ VN-2000, kinh tuyến
trục 105, múi chiếu 6
0
Diện
tích khu
mỏ (ha)
X(m) Y(m)
1 2 4 5 6
1
Điểm Quặng Đồng Cổ Vài
xã Sơn Hải, huyện Lục
Ngạn
- Phía Tây giáp Hồ Khuôn Thần xã Kiên Lao
- Phía Nam giáp xã Kiên Thành
1.3.2. Đặc điểm địa hình khu mỏ.
Đặc điểm địa hình của khu vực khai thác các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài,
Cầu Sắt xã Sơn Hải, huyện Lục ngạn, tỉnh Bắc Giang đều nằm trong khu vực đồi
núi thấp
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài:
Địa hình cao ở phía Đông, phía Tây và thấp dần về phía trung tâm và phía
Nam khu vực mỏ. Cốt cao địa hình thay đổi từ 130m (đỉnh núi phía Tây) đến
80m (khu vực phía Nam mỏ). Trong khu vực mỏ có một phần là đồi trọc, một
phần là rừng tái sinh và một phần là nương rẫy của dân (khu vực thung lũng phía
Nam mỏ).
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt:
Địa hình cao ở phía Đông và thấp dần ở phía Tây, phía Nam và phía Bắc
khu vực mỏ. Cốt cao địa hình thay đổi từ 150m (đỉnh núi phía Đông) đến 70m
(chân đồi phía Nam mỏ). Trong khu vực mỏ có một phần là đồi trọc, một phần
là rừng tái sinh và một phần là nương rẫy của dân (khu vực thung lũng phía Nam
mỏ).
1.3.3. Mạng sông suối:
Trong phạm vi khu vực khai thác các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt,
không có sông suối lớn, chỉ có các suối nhỏ và lạch. Các suối này cạn vào mùa
khô và thường chỉ có nước vào mùa mưa. Cụ thể như sau:
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
1
= 1,0 năm.
- T
2
là thời gian mỏ sản xuất bình thường; T
2
= Q
m
/ Q
sx
Trong đó:
+ Q
m
là trữ lượng Quặng Đồng khai thác.
+ Q
sx
là sản lượng Quặng Đồng khai thác tính cho năm đạt công suất thiết
kế. Lấy Q
sx
= 50.000 tấn Quặng Đồng / năm.
+ T
3
là thời gian kết thúc khai thác và đóng cửa mỏ; Lấy T
3
= 0,7 năm.
* Tuổi thọ của mỏ ở các Điểm Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt xã Sơn Hải được
thể hiện trong bảng:
Bảng 1.2. Tuổi thọ của các mỏ Quặng Đồng Cổ Vài, Cầu Sắt
xã Sơn Hải
phù hợp với điều kiện địa chất, điều kiện khai thác, hệ thống khai thác. Cụ thể
công tác mở vỉa của các Điểm Quặng Đồng trên như sau:
a. Điểm khai thác Quặng Đồng Cổ Vài:
Mức khai thác Quặng Đồng đầu tiên ở khu Cổ Vài là mức +120m của
thân quặng 1. Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên có kích thước mặt bằng đủ đảm
bảo cho máy gạt, máy xúc hoạt động bình thường. Theo địa hình thực tế thì kích
thước mặt bằng khai thác đầu tiên của thân quặng 1 có thể tạo được tại cao độ
+120m có chiều dài là 100m và chiều rộng trung bình là 30m. Khối lượng tạo
mặt bằng khai thác đầu tiên: 10.450 m
3
.
b. Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt:
Mức khai thác Quặng Đồng đầu tiên ở khu Cầu Sắt là mức +140m của
thân quặng 2. Tạo mặt bằng khai thác đầu tiên có kích thước mặt bằng đủ đảm
bảo cho máy gạt, máy xúc hoạt động bình thường. Theo địa hình thức tế thì kích
thước mặt bằng khai thác đầu tiên có thể tạo được tại cao độ +140m của thân
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOquặng 2 có chiều dài là 50m và chiều rộng trung bình là 30m. Khối lượng tạo
mặt bằng khai thác đầu tiên: 7.050m
3
.
1.4.1.2. Lựa chọn phương án khai thác.
a. Khai thác Quặng Đồng tại khu vực Cổ Vài.
Điểm Quặng Đồng khu vực Cổ Vài có hệ số bóc trung bình và hệ số bóc
biên giới nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn (Kgh= 7,0 m
3
/ tấn)- mỏ khai thác có hiệu
Điểm Quặng Đồng khu vực Cầu Sắt có hệ số bóc trung bình và hệ số bóc
biên giới nhỏ hơn hệ số bóc giới hạn (Kgh = 7,0 m
3
/ tấn)- mỏ khai thác có hiệu
quả kinh tế
Bảng 1.4
TT
Tên chỉ tiêu Đơn vị
tính
Giá trị
Tổng số Thân
quặng 1
Thân
quặng 2
1 Chiều dài khai trường m 500 300
2 Chiều rộng khai trường m 150 150
3 Đáy khai thác m +90 +70
4 Diện tích khai trường ha 10,5 6,0 4,5
5 Trữ lượng Quặng Đồng địa chất tấn 127875 81000 46875
6 Trữ lượng Quặng Đồng khai tấn 134269 85050 49219
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOthác
7 Khối lượng đất đá bóc m
3
930392 586845 343547
TT Khu vực khai
thác
Diện tích
khai
trường; ha
Trữ lượng
địa chất;
Tấn
Khối lượng
đất đá bóc;
m
3
Hệ số bóc
TB; m
3
/t
Trữ lượng
CN; Tấn
1 2 3 4 5 6 7
1 Khu Cổ Vài 4,5 82469 593156 6,85 86592
2 Khu Cầu Sắt 10,5 127875 930392 6,93 134269
Thân quặng 1
6,0 81000 586845 6.90 85050
Thân quặng 2
4,5 46875 343547 6,98 49219
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
1 Chiều cao tầng khai thác H
t
m 5
2 Chiều cao tầng kết thúc H
kt
m 10
3 Góc nghiêng sườn tầng khai thác
α
độ 75
4 Góc nghiêng bờ mỏ kết thúc
α
kt
độ 45
5 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu B
min
m 25
6 Chiều rộng mặt tầng kết thúc B
kt
m 4
Sơ đồ công nghệ khai thác
Khoan nổ
mìn
Bốc xúc đất
đá
Khai thác phía Tây Bắc thân quặng 1 trước; tiếp đến là khai thác phía Tây
Nam thân quặng 1 và tiến hành khai thác từ trên cao xuống thấp.
* Điểm khai thác Quặng Đồng Cầu Sắt :
Khai thác phía Đông thân quặng 2 trước; tiếp đến là khai thác phía Đông
thân quặng 1. Tiến hành khai thác từ trên cao xuống thấp.
1.4.1.4. Công tác khoan và nổ mìn.
* Công tác khoan lỗ mìn.
Quặng khai thác và đất đá bóc (trừ lớp phủ Đệ Tứ mềm bở có thể xúc bóc
trực tiếp không cần phải làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn) của mỏ có độ cứng
trung bình f=9-10 (theo thang chia độ cứng của Protodiaconop), cường độ kháng
nén trung bình 900-1000 KG/cm
2
vì vậy phải làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn
trước khi xúc bốc.
Theo hệ thống khai thác đã lựa chọn, đá được nổ mìn làm tơi theo các
tầng có chiều dài 5m. Khối lượng đá và quặng phải khoan nổ mìn hàng năm tối
đa là 370.000 m
3
/năm.
Với khối lượng đất đá và quặng khai thác phải khoan nổ mìn hàng năm
như trên và điều kiện địa chất, khai thác của mỏ, phù hợp nhất là chọn máy
khoan BMK5 có đường kính lỗ khoan 105mm để khoan lỗ mìn.
Để khoan phá mô chân tầng, phá đá quá cỡ dự kiến sử dụng búa khoan
cầm tay chạy khí ép có đường kính lỗ khoan 32- 45mm kèm máy ép khí có
năng suất 10 m
3
/ phút
* Công tác nổ mìn:
Để đảm bảo chất lượng đập vỡ đất đá nổ mìn (giảm tỷ lệ đá quá cỡ) chọn
mm 1,0
5 Đường kháng chân tầng W m 3,7
6 Khoảng cách giữa các lỗ khoan A m 4,0
7 Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan B m 3,5
8 Chỉ tiêu thuốc nổ Q Kg/m
3
0,40
9 Lượng thuốc nổ trong 1 LK hàng ngoài Q
LK1
Kg/LK 29,6
10 Lượng thuốc nổ trong một LK hàng trong Q
LK2
Kg/LK 28,0
11 Chiều dài nạp thuốc LK hàng ngoài L
T1
m 3,8
12 Chiều dài nạp thuốc LK hàng trong L
T2
m 3,6
13 Chiều dài nạp bua LK hàng ngoài L
b1
m 2,2
14 Chiều dài nạp bua LK hàng trong L
b2
m 2,4
15 Khối lượng đá nổ ra của một LK hàng ngoài
V
LK1
m
xác định theo công thức sau:
n
LK
= V
*
K
ds
/ N
K
x S x K
sd
Trong đó:
- V là khối lượng đất đá và quặng khai thác phải khoan nổ (lần 1) hàng
năm. Lấy V = 370.000 m
3
/ năm.
- S là suất phá đá S = 12 m
3
/m.
- N
K
là năng suất khoan của máy khoan BMK5. Lấy N
K
= 10.000 m/năm
(lấy theo định mức năng suất khoan thực tế ở mỏ có điều kiện khai thác tương
tự).
- K
sd
là hệ số sử dụng mét khoan. Lấy K
/m 12 1,5
3 Hệ số sử dụng mét khoan 0,9 0,9
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO4 Hệ số danh sách thiết bị 1,1 1,1
5 Số lượng mét khoan yêu cầu m/ năm 27.750 22.200
6 Số giờ làm việc trong ngày Giờ/ ngày
8 8
7 Số ngày làm việc trong năm Ng/ năm 300 300
8 Năng suất khoan trong 1 năm m/ năm 10.000 8.000
9 Số lượng máy khoan yêu cầu Cái 4 4
10 Số lượng máy ép khí có Q=10 m
3
/ ph Cái 4 * Xác định nhu cầu thuốc nổ hàng năm.
Nhu cầu thuốc nổ hàng năm được xác định theo công thức sau:
Q = Q
1
+ Q
2
(kg/ năm) .
Trong đó:
- Q
1
là lượng thuốc nổ cho nổ lần 1:
thức sau:
R
cđ
= K
cđ
α
3
Q
Trong đó:
+ K
cđ
là hệ số phụ thuộc vào tính chất nền công trình. Tra theo bảng lấy
K
cđ
= 7.
+ α là hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác dụng nổ, lấy α = 1.
+ Q là khối lượng thuốc nổ của 1 đợt nổ. Lấy Q = 1.480 kg/ đợt nổ (3
ngày nổ 1 lần).
Thay các giá trị trên vào công thức trên ta có: R
cđ
= 80m.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO - Xác định khoảng cách an toàn về tác động của sóng không khí (R
kk
).
Khoảng cách an toàn về tác động của sóng đập không khí được xác định
xúc bốc quặng khai thác và đất đá thải. Phụ trợ cho công tác xúc bốc quặng khai
thác và đất đá thải là xe gạt bánh xích có công suất động cơ > 160 CV.
1.4.1.6. Công tác sàng tuyển:
Sản lượng sàng tuyển quặng hàng năm là 50.000 tấn/ năm. Công ty dự
kiến xây dựng xưởng sàng mỏ tại mỗi điểm mỏ sau đó Quặng Đồng đã qua sàng
tuyển thô được vận chuyển về Nhà máy Luyện Đồng của Công ty đặt tại khu
vực gần Hồ Khuôn Thần. Với công nghệ sàng tuyển quặng hiện đại, tiên tiến với
công suất 1000 tấn/ năm (Có báo cáo ĐTM riêng)
1.4.2. Các công trình phụ trợ.
1.4.2.1. Công tác chuẩn bị.
Gồm chuẩn bị mặt bằng khai thác (đền bù giải phóng mặt bằng khu vực
khai thác, mở đường mỏ, san gạt, tạo mặt bằng khai thác…) chuẩn bị phương
tiện bốc xúc, khoan nổ mìn những vị trí đất đá cứng.
a. Giải phóng mặt bằng.
- Khai trường khu khai thác nằm trên vùng đồi núi không có công trình
xây dựng trên mặt mỏ.
- Các công trình trên mặt bằng được xây dựng nằm trong mặt bằng sân
công nghiệp mỏ và nằm xa khu vực dân cư sinh sống. Khi xây dựng và khai thác
mỏ không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của địa phương.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOPhương án giải phóng mặt bằng và tái định cư.
Như đã nêu trên khi tiến hành xây dựng công trình theo Dự án mỏ chỉ
phải giải phóng đền bù một số nương rẫy của dân, rừng tái sinh không phải di
dân và tái định cư. Trong quá trình thi công xây dựng công trình và khai thác
mỏ có thể có các phát sinh nhỏ thì Công ty CP khoáng sản Thăng Long – Hà
Nội sẽ phối hợp với chính quyền địa phương xem xét giải quyết theo trình tự
pháp luật địa phương hiện hành.
1.4.2.3. Vận tải đất đá thải
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO Vị trí bãi thải : Được lựa chọn đảm bảo cung độ vận tải ra bãi thải ngắn,
thuận lợi cho công tác bảo vệ môi trường sinh thái, công tác giải phóng mặt
bằng nhỏ.
* Điểm khai thác lộ thiên Điểm Quặng Đồng Cổ Vài :
Trên cơ sở địa hình khu mỏ cho thấy khu vực sườn đồi phía Đông, phía
Nam khai trường có thể bố trí được bãi chứa đất đá thải mà không ảnh hưởng tới
công tác khai thác mỏ giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài và ít ảnh hưởng tới
môi trường khu vực
Vị trí bãi thải ngoài : Phía Đông và Phía Nam khai trường
* Điểm khai thác lộ thiên Điểm Quặng Đồng Cầu Sắt :
Trên cơ sở địa hình khu mỏ cho thấy khu vực sườn núi phía Đông Bắc,
phía Tây Bắc, Tây Nam và Nam khai trường có thể bố trí được bãi chứa đất đá
thải mà không ảnh hưởng tới công tác khai thác mỏ giai đoạn trước mắt cũng
như lâu dài và ít ảnh hưởng tới môi trường khu vực.
Vị trí bãi thải ngoài : Phía Đông Bắc, Phía Tây Bắc, Tây Nam và Nam
khai trường.
1.4.2.4. Thoát nước mỏ:
Mỏ khai thác hoàn toàn trên mức thoát nước tự chảy. Với điều kiện khai
thác như trên. Chọn sơ đồ thoát nước mỏ theo phương pháp tự chảy là phù hợp
bằng cách tạo các mương rãnh hứng nước tại chân tầng và hứng lượng nước
chảy ra ngoài khai trường. Để đảm bảo an toàn cho quá trình khai thác, trong các
ngày mưa lũ lớn có thể tạm dừng khai thác.
1.4.2.5. Cung cấp điện:
Nguồn cung cấp điện cho mỏ là ĐDK- 6KV hiện có trong khu vực bằng
2
162 Nhà cấp 4
2 Nhà nghỉ cho CBCNV (2 nhà) m
2
324 Nhà cấp 4
3 Nhà ăn, bếp m
2
124 Nhà cấp 4
4 Nhà bảo vệ m
2
12 Nhà cấp 4
5 Đường nội bộ m
2
150
6 Xưởng sàng mỏ m
2
6000
7 Xưởng sửa chữa cơ điện và kho
vật tư
m
2
180 Nhà cấp 4
8 Cổng và hàng rào m 250 Nhà cấp 4
9 Hệ thống cấp, thoát nước HT 1
10 Hệ thống cung cấp điện HT 1
1.4.3. Các công trình phụ trợ khác
1.4.3.1. Tổng mặt bằng mỏ
Tổng mặt bằng mỏ được bố trí bảo đảm phù hợp với phương án mở mỏ và
hệ thống khai thác đã chọn, đảm bảo an toàn khi vận hành và quản lý mỏ, thuận
công nghiệp mỏ và nằm xa khu vực dân cư sinh sống. Khi xây dựng và khai thác
mỏ không làm ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của địa phương.
Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư.
Như đã nêu trên khi tiến hành xây dựng công trình theo Dự án mỏ chỉ
phải đền bù một số nương rẫy, không phải di dân và tái định cư. Trong quá trình
thi công xây dựng công trình và khai thác mỏ có thể có các phát sinh nhỏ thì
Công ty CP khoáng sản Thăng Long – Hà Nội sẽ giải quyết tại chỗ
1.4.4 Tiến độ xây dựng mỏ
Tiến độ xây dựng mỏ được lập phù hợp với trình tự thi công. Khu mỏ và
khu phụ trợ độc lập nhau nên có thể thi công đồng thời. Tiến độ xây dựng mỏ là
1 năm
1.4.5. Sửa chữa cơ điện
Số lượng thiết bị cần bảo dưỡng sửa chữa hàng năm tại mỏ (Tại mỏ có 04
máy xúc thuỷ lực gầu ngược có E < 1,5 m
3
, 04 máy khoan BMK5, 04 búa khoan
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢOtay chạy khí ép có đường kính mũi khoan 32-45mm, 04 máy nén khí có năng
suất nén khí 10 m
3
/phút, 04 máy gạt bánh xích có công suất động cơ >160 CV, 1
máy xúc gạt bánh lốp có E< 0,5m
3
Số
lượng
Tình
trạng
Xuất xứ
1 Máy khoan BMK5 có đường kính mũi
khoan 105mm
Cái 4 Mới Trung Quốc
2 Búa khoan tay chạy khí ép có đường
kính mũi khoan 32- 45 mm.
Cái 4 Mới Trung Quốc
3 Máy nén khí có năng suất nén khí 10
m
3
/ ph
Cái 4 Mới Trung Quốc
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO4 Máy xúc thuỷ lực gầu ngược có E<1,5
m
3
.
Cái 4 Mới Trung Quốc
5 Máy xúc gạt bánh lốp có E <0,5 m
3
Cái 1 Mới Trung Quốc
6 Máy gạt bánh xích có năng suất động
Giám đốc điều hành mỏ
Bộ phận giúp việc Các tổ sản xuất
Giám đốc Công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO b.Bố trí lao động.
Bố trí lao động của mỏ như sau:
- Cán bộ điều hành: 10 người.
Trong đó:
+ Giám đốc điều hành mỏ 01 người
+ Quản đốc + phó quản đốc: 2 người
+ Phòng tổng hợp: 04 người.
+ Bảo vệ: 03 người.
- Lao động khai thác: 109 người.
Trong đó:
+ Lái xe gạt ủi: 05 người.
+ Lái ô tô: 28 người.
+ Lái máy xúc: 06 người.
+ Máy khoan, ép khí, nổ mìn: 10 người.
+ Lao động xưởng sàng mỏ: 40 người.
+ Lao động khác: 20 người.