Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ HỒNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRƢỜNG
CHO TRẺ MẦM NON 5 TUỔI THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Quảng Ninh, tháng 8 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 3
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
8. Cấu trúc của luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI
TRƢỜNG CHO TRẺ MẦM NON 5 TUỔI 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài 7
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Quản lý giáo dục 8
1.2.3. Nhà trường, quản lý nhà trường 9
1.2.4. Hoạt động, hoạt động giáo dục ngoài nhà trường 11
1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục ngoài trường cho
trẻ mầm non 5 tuổi 13
1.3.1. Đặc điểm phát triển của trẻ mầm non 5 tuổi 13
1.3.2. Mục tiêu, vai trò, vị trí, ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài trường . 14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.4. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động ngoài trường cho trẻ mầm
non 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non 17
của BGH ở các trường MN thành phố Uông Bí 34
2.5. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá của BGH các trường MN thành
phố Uông Bí về việc tổ chức HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi 39
2.5.1. Thực trạng các hình thức kiểm tra, đánh giá của BGH trong công tác
tổ chức HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi 39
2.5.2. Thực trạng về nội dung việc kiểm tra, đánh giá của BGH các trường
MN thành phố Uông Bí về việc tổ chức HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi . 42
2.6. Thực trạng quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV về việc tổ chức
HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi ở các trường MN thành phố Uông Bí 44
2.6.1.Thực trạng các hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho GV về việc tổ
chức HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi 45
2.6.2. Thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng chuyên môn về việc tổ
chức HĐNT cho GV dạy lớp MG lớn của BGH các trường MN thành
phố Uông Bí 47
Kết luận chương 2 50
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
TRƢỜNG CHO TRẺ MẦM NON 5 TUỔI THÀNH PHỐ UÔNG
BÍ TỈNH QUẢNG NINH 52
3.1. Những căn cứ có tính chất định hướng cho việc xây dựng các biện pháp 52
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 53
3.2.1. Nguyên tắc hệ thống 53
3.2.2. Nguyên tắc kế thừa 53
3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 53
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 53
3.3. Một số biện pháp quản lý HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi ở các trường
MN thành phố Uông Bí 54
3.3.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng nâng cao nhận thức của CB GV về vai trò
của hoạt động giáo dục ngoài trường đối với trẻ MN 5 tuổi 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
: Chăm sóc giáo dục
CSVC
: Cơ sở vật chất
GD
: Giáo dục
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GDMN
: Giáo dục mầm non
GV
: Giáo viên
GVMN
: Giáo viên mầm non
HĐNT
: Hoạt động ngoài trường
KQTH
: Kết quả thực hiện
MĐTH
: Mục đích thực hiện
MN
: Mầm non
TBDH
: Thiết bị dạy học
chuyên môn của BGH về việc tổ chức HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi 46
Bảng 2.14: Mức độ và kết quả thực hiện các nội dung bồi dưỡng chuyên môn
cho GV về việc tổ chức HĐNT cho trẻ MG lớn của BGH 47
Bảng 2.15: Đánh giá của GV về mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng
cho GV về việc tổ chức HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi 49
Bảng 3.1: Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của CBQL, GV về trình tự các bước trong tiến trình tổ
chức HĐNT cho trẻ mầm non 5 tuổi 28
Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa các biện pháp đề xuất 68
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thực tiễn GDMN cho thấy việc tăng cường hoạt động vui chơi trong nhà
trường cho trẻ mầm non 5 tuổi được giáo viên rất chú trọng đặc biệt trong hoạt
động học nhưng các hình thức hoạt động khác như hoạt động ngoài trường
chưa được quan tâm, đầu tư, thậm chí không được tổ chức hoặc tổ chức chưa
tốt, quá trình tổ chức các hoạt động ngoài nhà trường cho trẻ còn đơn điệu,
nhàm chán, mang nặng tính hình thức, điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí hoạt
động còn hạn chế…
Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn tôi chọn đề tài: “Biện
pháp quản lý hoạt động ngoài trường cho trẻ mầm non 5 tuổi thành phố
Uông Bí tỉnh Quảng Ninh” nhằm làm tốt công tác giáo dục toàn diện cho trẻ ở
trường mầm non.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số biện pháp
quản lý hoạt động ngoài trường cho trẻ mầm non 5 tuổi ở Thành Phố Uông Bí-
Tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động ngoài trường cho trẻ MN 5 tuổi.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động ngoài trường cho trẻ MN 5 tuổi ở
Thành Phố Uông Bí-Tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
4. Giả thuyết khoa học
Công tác tổ chức hoạt động ngoài trường cho trẻ mầm non 5 tuổi của
Hiệu trưởng trường mầm non thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh trong thời
gian qua tuy đã đạt đựợc những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều hạn chế,
bất cập, khó khăn. Nếu đề xuất được những biện pháp phù hợp, khả thi hơn sẽ
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi ở Thành Phố
ngoài nhà trường cho trẻ mầm non 5 tuổi thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở Đầu, Kết luận khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phục
lục, nội dung luận văn gồm 3 chương
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ngoài trường cho trẻ
mầm non 5 tuổi.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động ngoài trường cho trẻ mầm non
5 tuổi thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động ngoài trường cho trẻ mầm
non 5 tuổi thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRƢỜNG
CHO TRẺ MẦM NON 5 TUỔI
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
thực hiện: đề tài cấp Bộ, một số luận văn tiến sĩ, thạc sĩ.
- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà nghiên cứu việc “tổ chức cho trẻ vui chơi ở
trường MG” với nhiều nội dung rất phong phú, đa dạng và có kết luận rằng “Việc
tổ chức cho trẻ vui chơi và việc hướng dẫn các trò chơi cho trẻ có những nội dung,
phương pháp khác nhau” và “GV phải nắm được tình hình vui chơi của trẻ trong
lớp và các phương pháp hướng dẫn để phát triển trò chơi cho trẻ” [14] .
- Trong cuốn “ Tổ chức, hướng dẫn trẻ MG chơi” PGS. PTS Nguyễn Thị
Ánh Tuyết cùng hai tác giả Nguyễn Thị Hoà, Đinh Thị Vang cũng đã nói rất
nhiều về tầm quan trọng của việc tổ chức HĐVC cho trẻ “Tổ chức chơi cho trẻ
là tổ chức cuộc sống của trẻ” [23].
- Tài liệu bồi dưỡng “CBQL và GVMN 2006” Bộ giáo dục cũng đã đề
cập “Vui chơi là hoạt động chủ đạo, có tác dụng GD và phát triển trẻ toàn diện.
GV cần hiểu rõ tầm quan trọng và cách thức tiến hành, đánh giá HĐVC theo
những yêu cầu mới trong chương trình GDMN” [4].
- Đề tài cấp Bộ: Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sóc-
giáo dục trẻ của trường Mầm non (Phạm Thị Châu trường Cao đẳng sư phạm
nhà trẻ - Mẫu giáo TW1, năm 1995) đề tài đã đề cập một số biện pháp chỉ đạo
chuyên môn của Ban giám hiệu và các cấp quản lý nhằm góp phần nâng cao
chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
- Đề tài: Một số biểu hiện năng lực tổ chức của người Hiệu trưởng trường
mầm non Hà Nội (Nguyễn Thị Lộc - Đại học sư phạm Hà Nội 1, năm 1997).
- Luận văn thạc sĩ: Biện pháp quản lý cơ sở MN Hà Nội nhằm nâng cao
chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ (Nguyễn Thị Hoài An, Hà Nội, 1999). Công
trình nghiên cứu này đề cập đến các biện pháp quản lý trường tư thục, một loại
hình cơ sở GDMN mới xuất hiện.
- Luận văn thạc sỹ: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng
chăm sóc - giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường Mầm non trọng điểm trên địa
1.2.2. Quản lý giáo dục
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QLGD. Dạy học
và GD trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường. Mọi hoạt
động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này.
Vì vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của
thầy, hoạt động học - tự GD của trò diễn ra trong quá trình dạy học - GD.
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm đa
cấp (bao hàm cả quản lý hệ GD quốc gia, quản lý các phân hệ của nó đặc biệt là
quản lý trường học): Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học -
giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất.[21, tr 35]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt
động dạy học. Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính
chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý được
giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó
thành hiện thực,…”.[15, tr 9].
Như vậy có thể hiểu: QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD, đạt tới
kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.
1.2.3. Nhà trường, quản lý nhà trường
1.2.3.1. Nhà trường
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng
tái tạo và phát triển xã hội, theo nghĩa hình thành và phát triển nhân cách mỗi
thành viên của xã hội, hướng tới sự duy trì và phát triển xã hội. Thiết chế
Với những khái niệm trên ta có thể hiểu: Quản lý nhà trường là thực hiện
đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lí GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo
đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng HS.
1.2.3.3. Quản lý trường mầm non
Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch
của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác
động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu
giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thế
quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế
hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh
thần của xã hội, nhà trường và gia đình.
Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm
non là: Quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận
hành thuận lợi và có hiệu quả. Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố
tạo thành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, phương tiện chăm
sóc giáo dục trẻ. Giáo viên (Lực lượng giáo dục ), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72
tháng tuổi (Đối tượng giáo dục), kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ.
1.2.4. Hoạt động, hoạt động giáo dục ngoài nhà trường
1.2.4.1. Hoạt động
Cuộc sống con người là một chuỗi những hoạt động giao lưu kế tiếp
nhau, đan xen vào nhau. Con người muốn sống, muốn tồn tại phải hoạt động.
Vậy xét về phương diện Triết học và Tâm lý học, hoạt động là gì?
- Theo Từ điển Triết học: “Hoạt động là một phương thức đặc thù của
con người quan hệ với thế giới, qua đó con người tái sản xuất và cải tạo một
cách sáng tạo thế giới tự nhiên, do đó làm cho bản thân mình trở thành chủ thể
nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí , để giúp trẻ hình thành
và phát triển nhân cách.[17]
Qua đó cho thấy hoạt động ngoài trường của trẻ mầm non nói chung, trẻ
5 tuổi nói riêng là hoạt động được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp. Đây là
một trong hai hoạt động cơ bản, được thực hiện một cách có tổ chức, có mục
đích theo kế hoạch của nhà trường; hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
hoạt động học tập trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách
của trẻ theo mục tiêu đào tạo của cấp học.
Các hoạt động ngoài trường cho trẻ mầm non 5 tuổi do nhà trường
quản lý cùng với sự tham gia của các lực lượng xã hội. Nó được tiến hành
tiếp nối hoặc xen kẽ hoạt động dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc
trong cộng đồng.
1.3. Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động giáo dục ngoài trƣờng cho
trẻ mầm non 5 tuổi
1.3.1. Đặc điểm phát triển của trẻ mầm non 5 tuổi
Đặc điểm phát triển của trẻ mầm non 5 tuổi:
+ Phát triển về thể chất: Ở độ tuổi này, cơ thể của trẻ đang phát triển
mạnh tuy nhiên sự tăng trưởng có phần chậm hơn so với lứa tuổi trước và có sự
phát triển không đồng đều.
+ Phát triển về tâm lý; Đây là gia đoạn cuối cùng của trẻ mầm non. Ở
gia đoạn những cấu tạo tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành
trước đây, đặc biệt là trong độ tuổi nhà trẻ tiếp tục phát triển mạnh. với sự
giáo dục của người lớn, những chức năng đó sẽ được phát triển về mọi
phương diện của hoạt động tâm lý để hoàn thành việc xây dựng cơ sở ban
đầu về nhân cách con người.
Về tưởng tượng, ở lưa tuổi này trẻ có trí tưởng tượng rất phong phú, trí
tưởng tượng của trẻ phần lớn là không chủ định, những hình ảnh tưởng tượng
bảo sự an toàn.