vấn đề tiềm năng tiết kiệm năng lượng nâng cao hiệu quả sử dụng lò gas nhằm tăng khả năng cạnh tranh - Pdf 25

LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài:
Tiến trình lịch sử nhân loại đã thể hiện rõ Năng lượng là động lực của quá
trình phát triển kinh tế và không ngừng năng cao chất lượng cuộc sống, nhu cầu
về năng lượng đã và đang tăng trưởng với tốc độ cao. Trong quá trình phát triển,
một vấn đề lớn có tính quốc gia và toàn cầu đang đặt ra ngày một gay gắt. Với
tốc độ khai thác nh hiện nay và nhanh hơn, liệu trái đất có đủ tiềm năng để đảm
bảo nhu cầu về năng lượng, môi trường sẽ thay đổi tới đâu?
Ngày nay mọi quốc gia đều thừa nhận, để phát triển bền vững cần tuân
thủ nguyên tắc phát triển hài hoà giữa ba yếu tố: Kinh tế- Năng Lượng-Môi
trường.
Thực tế khủng hoảng năng lượng 1973-74 và 1980-79 và gần đây nhất là cuộc
chiến ở Irac đã xảy ra với qui mô lớn, ảnh hưởng toàn cầu. Khủng hoảng năng
lượng đã tác động mạnh mẽ đến các nước nhập năng lượng, trong đó các nước
đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề.
Do Niệt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá nên nhu cầu năng
lượng ngày một tăng. Theo dự báo, nhu cầu năng lượng sơ cấp sẽ tăng lên 37
triệu tấn quy đổi vào năm 2010 và 70 triệu tấn vào năm 2020. Theo tính toán của
các chuyên gia, khối lượng khí nhà kính do việc tiêu thụ năng lượng thải ra là 50
triệu tấn CO
2
năm 2000 sẽ tăng lên 117 triệu tấn vào năm 2010 và 230 triệu tấn
vào năm 2020. Nh vậy, sự phát triển công nghiệp và tiêu thụ năng lượng, ô
nhiẽm môi trường và đặc biệt khối lượng khì phát thải nhà kính-tác nhân chủ
yếu gây biến dổi khí hậu toàn cầu-sẽ tăng lên nhanh chóng.
Chính vì vậy, việc thực hiện các giải pháp tiết kiệm và sử dụng hiệu quả
năng lượng có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần giảm tốc độ tăng nhu cầu về
năng lượng, và đồng thời giảm lượng khì phát thải khí nhà kính từ việc tiêu thụ
năng lượng, đóng góp tích cực vào việc bảo vệ môi trường toàn cầu. Nhận thức
rõ về tầm quan trọng của vấn đề này, những năm vừa qua vấn đề quản lý nhu
cầu và tiết kiệm năng lượng đã được chú ý ở hầu khắp các nước, vấn đề có tính

nguồn nhân lực, cơ chế, chính sách nhằm khắc phục những tồn tại, nâng cao
hiệu quả kinh tế, từng bước nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm gốm sứ trong
nước cũng như ở trong khu vực, sử dụng các nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực
củ làng nghề truyền thống trong hội nhập kinh tế.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS .TS Trần Văn Bình đã giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập này.
Bên cạnh đó chúng em còng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình
của Hiệp hội gốm sứ Bát Tràng và Công ty chuyên thiết kế, xây lắp lò Lê Đức
Trọng -Lê Văn Luy.
Tuy nhiên với số lượng tư liệu lớn nhưng tính toán đồng bộ không cao, việc
tổng hợp và tính toán gặp nhiều khó khăn, chúng em hy vọng sẽ hoàn thiện hơn
trong các bước tiếp theo của dự án và mong được các Thầy, Cô góp ý.
Bố cục của luận án:
Luận án bao gồm phần mở đầu, năm chương và kết luận-kiến nghị
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: Cơ sở lý thuyết về tiết tiết kiệm năng lượng và sử dụng hiệu
quả năng lượng
CHƯƠNG II: Giới thiệu chung về làng nghề Bát Tràng
CHƯƠNG III: Phân tích đánh giá tình hình sử dụng năng lượng, môi
trường tại Bát tràng
CHƯƠNG IV: Phân tích vai trò năng lượng ảnh hưởng tới sức cạnh tranh
của gốm sứ Bát Tràng.
CHƯƠNG V: Một số đề xuất tiết kiệm năng lượng nâng cao sức cạnh tranh
của gốm sứ Bát Tràng.
2
CHƯƠNGI: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG
HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG.
I. Các dạng nhiên liệu năng lượng được sử dụng.
1.1 Một số đặc điểm năng lượng thế giới và khu vực
Trong quá trình phát triển công nghiệp đòi hỏi ngày càng nhiều năng

tạo ra một thị trường năng lượng ngày càng sôi động trên quy mô toàn cầu. Do
than có trữ lượng lớn, giá thành khai thác tương đối rẻ, cùng với công nghệ sạch,
người ta kỳ vọng than vần là nguồn năng lượng sơ cấp ổn định cho nhu cầu dài
hạn của thế giới. Nhu cầu khí đốt sẽ tăng trưởng nhanh do ưu việt của nó về môi
trường và về vốn đầu tư. Khí đốt được sử dụng cho nhiều ngành, đặc biệt là sản
xuất điện và công nghiệp. Đối với dầu do sự biến động bất thường về giá và do
tác hại về môi trường nhiều hơn so với khí đốt nên nhu cầu tiêu thụ tăng chậm
3
hơn so với khí đốt. Ngoài ra dầu mỏ còn được dự kiến được dùng nhiều hơn làm
nguyên liệu.
Tỷ trọng thuỷ năng trong nhu cầu năng lượng sơ cấp của thế giới sẽ tăng
Ýt, trong khi tỷ trọng của các nguồn NL tái tạo khác (không kể NL sinh khối)
như gió, sóng, mặt trời và địa nhiệt sẽ tăng nhanh.
Sử dụng năng lượng của thế giới nói chung ngày càng hiệu quả, thể hiện
khá rõ qua chỉ tiêu tổng hợp: cường độ năng lượng đối với GDP. Nhờ những
tiến bộ công nghệ, biện pháp tiết kiệm năng lượng, cơ cấu kinh tế hợp lý, CĐNL
giảm nhanh ở các nước phát triển, hiện nay ở mức 0,18 dến 0,34 kgOE/USD.
Các nước đang phát triển, do thực hiện quá trình công nghiệp hoá, CĐNL đang
tăng lên, nhưng so với giai đoạn phát triển ban đầu của các nước đã phát triển thì
CĐNL của các nước đang phát triển hiện nay thấp hơn nhiều.
ASEAN là khu vực có nền kinh tế năng động và trong thập kỷ qua có nhịp
tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới: 6%/năm. Với khoảng 500 triệu dân tổng
GDP của ASEAN năm 1997 đạt 726 tỷ USD. Tổng khai thác năng lượng sơ cấp
của các nước ASEAN đạt 309 triệu TOE năm 1996. mức tăng trưởng bình quân
hàng năm là 6%. Tiêu thụ năng lượng cuối cùng của ASEAN trong thập kỷ qua
tăng 9,3%/năm. mức tiêu thụ trong năm 1996 là 144,7 triệu TOE, trong đó công
nghiệp :37%, dịch vụ thương mại và gia dông: 23% và GTVT 40%>nếu cân đối
xuất, nhập khẩu năng lượng chung của các nước ASEAN thì khu vực này là khu
vực xuất khẩu năng lượng. Tuy nhiên nếu chỉ xét đến xuất nhập khẩu các sản
phẩm dầu thì ASEAN là khu vực nhập khẩu dầu. Mặc dù có nhiều nguồn năng

Sản lượng khai thác năm 1998 đạt 11,7 triệu tấn, năm 2000 đạt 10,85 tr
tấn, xuất khẩu gần 3 tr tấn. Hiện tổng công suất thiết kế các mỏ than Việt Nam
khoảng 13 triệu tấn/năm.
5
Điện
Hệ thống điện Việt Nam hiện đã được hợp nhất toàn quốc. Tốc độ tăng
trưởng sản lượng điện bình quân giai đoạn 10 năm (1986-1995) là hơn 11%,
riêng 3 năm 1994-1996 đạt gần 17%, năm 1998 khi kinh tế tăng chậm lại, điện
sản xuất vẫn tăng 13,1%. Đến năm 2000 sản xuất điện đạt gần 27 tỷ Kwh. Tổng
công suất các nguồn điện khoảng 6 triệu Kww, trong đó nguồn thuỷ điện chiếm
55%.
Tiêu thụ năng lượng
Tổng tiêu thụ NLCC đến năm 1999 gần 10,9 triệu TOE, nhịp tăng trưởng
bình quân giai đoạn 1985-1990 là 0,5% triệu tấn than, giai đoạn 1991-1995 là
9,7%, 1996-1999 là 8,6%/năm.
Năm 1999, trong nước tiêu thụ hơn 5,8 triệu tấn than, trong đó 1,9 triệu
tấn cho sản xuất điện, cho công nghiệp 2,95 triệu tấn (52%).
Tiêu thụ các sản phẩm dầu trong nước tăng nhanh. Từ mức 1,6 triệu tấn
năm 1985 lên đến 5,2 triệu tấn năm 1995 và trên 6,6 triệu tấn năm 1999, trong
đó tỷ trọng dầu diesel là lớn nhất (66,5%), sau đó là công nghiệp (14,7%). Tiêu
thụ LPG tăng nhanh, năm 1993 chỉ 6 ngàn tấn, năm 2000 nhà máy LPG Dinh cố
sản xuất 266 ngìn tấn chưa đáp ứng nhu cầu. Hơn 85% LPG được dùng cho đun
nấu trong gia đình và dịch vụ.
Tuy nhiên, hiệu suất trong hệ thống NL thấp, một số cơ sở sản xuất theo
công nghệ lạc hậu, hiệu suất các nhà máy nhiệt điện than khoảng 25%, nhiệt
điện khí 34%, lò hơi công nghiệp khoảng 60%-70%, tổn thất khai thác than hầm
lò tới 35-40%. Hệ thống truyền tải và phân phối điện thiếu cân xứng, tỷ trọng
lưới phân phối thấp so với lưới truyền tải và phân phối điện thiếu cân xứng, tổn
thất lớn (năm 1998 tổn thất điện ở hai khâu này khoảng 16%) và thời gian vận
hành quá lâu.

nhiên liệu thành nhiệt năng trong các thiết bị như nồi hơi, lò nung, lò sấy, lò
rèn, để phục vụ cho quá trình sản xuất điện năng, sinh hơi, chế biến các vật liệu
và sản phẩm tiêu dùng như xi măng, thép giấy sợi vải, hoá chất sành sứ, gạch
ngói, thực phẩm
Mặt khác cũng có thể sử dụng nhiệt từ điện năng nh công nghệ lò luyện
nhôm, thiếc điện phân sản xuất một số vật chất khác.
+ Quá trình sử dụng nguồn nhiệt độ cao trên 1000
0
C như các quá trình
luyện thép, đồng, nấu thuỷ tinh, nung gốm sứ, lò hơi lớn, tuốc bin khí
+ Quá trình sử dụng nguồn nhiệt độ trung bình như các quá trình nung, lò
hơi cỡ nhỏ, nhiệt độ từ 800-1000
0
C.
+ Quá trình sử dụng nguồn nhiệt độ thấp như các quá trình sấy, sởi, nhiệt
độ chỉ vài trăm độ C
các quá trình sử dụng lạnh cũng được phân thành 3 cấp điều hoà, thông gió 15-
20
0
C, làm lạnh bảo quản -5-5
0
C, quá trình lạnh sâu -10-20
0
C
Để nâng cao hiệu quả quá trình sử dụng nhiệt tất yếu phải quan tâm các
vấn đề sau:
+ Sử dụng chu trình và môi chất thích hợp
+ Bảo ôn giảm tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh
+ Thu hồi nhiệt thải.
Quá trình sử dụng điện năng trong công nghiệp chủ yếu là biến đổi điện

năng tiết kiệm năng lượng được lượng hoá bằng cách so sánh năng lượng sử
dụng với năng lượng dự kiến sử dụng theo kế hoạch có thể đạt được dựa trên cơ
sở hoàn thiện các biện pháp quản lý và công nghệ với các mức đầu tư khác
nhau.
2.I.2 Kiểm toán năng lượng :
Với vị trí đặc biệt quan trọng nh vậy nên cần có sự bảo tồn sử dụng có hiệu quả
nguồn năng lượng quí giá đó.
Để sử dụng có hiệu quả năng lượng cần có sự giám sát quản lý chặt chẽ việc sử
dụng năng lượng nhằm làm giảm tối đa lượng năng lượng bị lãng phí. Muốn vậy
cần phải có quá trình kiểm toán năng lượng :
• Mục tiêu của kiểm toán năng lượng:
- Tìm sự tiết kiệm năng lượng thực tế
- Tạo ra những thông tin quan trọng, ý tưởng mới
8
Ful
oil
Coal
Coal
- Định rõ hiệu quả chi phí của dự án
- Tập hợp lý lẽ dễ dàng để đạt được sự chấp thuận
- Phát triển chương trình đào tạo nhân viên
• Những bước chính của kiểm toán năng lượng:
- Thu thập và phân tích dữ liệu
- Điều tra và phân tích dữ liệu
- Điều tra hiện trường (các bộ phận sử dụng năng lượng, xây dựng
từng bộ phận TKNL, đặt bộ quan sát nơi có khả năng TK & xác
định năng lượng lãng phí, thảo luận vận hành trực tiếp về vấn đề sử
dụng năng lượng)
- Chuẩn bị 1 bản báo cáo chính xác
- Trình bày kết quả lên lãnh đạo, lên kế hoạch hoàn tất dự án

Tổng tiết kiệm năng lựơng của các loại năng lượng sử dụng trong các
ngành j ở giai đoạn khảo sát.
)(
1 1
tp
ij
tr
ijij
n
i
m
j
ij
eeSE
−=∆
∑∑
= =
Trong đó:
S
ij
: khối lượng sản phẩm ngành j dùng năng lượng i tại giai đoạn t
:
tr
ij
e
Suất tiêu hao năng lượng thực tế(r) i các ngành j giai đoạn t
:
tp
ij
e

-Baỏ vệ nhân viên vận hành
-Cực tiểu hoá ô nhiễm
-Cực tiểu hoá sử dụng nhiên liệu
Hình thức điều khiển đơn giản nhất là điều khiển theo tiêu chuẩn không /
khí nhiên liệu sao cho không khí tương xứng với nhiên liệu nung cấp vào theo tỷ
lệ nhất định. Các cơ chế điều khiển toàn diện hơn có thể thực hiện được với sự
tình đến:
- Công suất thiết bị và sự giảm nhỏ cần thiết
- Nhu cầu thay đổi dự kiến
- Các mức độ thực hiện
- Chi phí
- Các qui định về ô nhiễm
- Sự phối hợp an toàn
Hệ thống kiểm tra điều chỉnh lượng ôxy có thể được sử dụng với hệ điều
khiển lò và được sử dụng điều chỉnh liên tục tỷ lệ không khí cung cấp để dù cho
lượng không khí dư thừa ở mức tối thiểu.
3.1 Các chính sách và biện pháp chính để đạt được tiết kiệm
Các chính sách
Xây dựng nề nếp quản lý sử dụng năng lượng nhằm đạt hiệu quả kinh tế
cao với hiệu suất tiêu thụ năng lượng ngày càng thấp.
Ban hành quy chế tài chính, lập quỹ tiết kiệm năng lượng để hỗ trợ,
khuyến khích cho công tác thông tin, đào tạo, nghiên cứu, nhập khẩu, chuyển
giao công nghệ, cũng nh thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng.
Phân loại và chỉ định quản lý có trọng điểm các hộ tiêu thụ năng lượng,
thực hiện biên chế chuyên trách về quản lý năng lượng đối với hộ tiêu thụ lớn có
mức tiêu thụ điện trên 500 KW hoặc tiêu thụ nhiên liệu trên 500 TOE/năm.
Nhà nước chủ trì và tổ chức phối hợp chương trình TKNL với các chương
trình khác như chương trình bảo vệ môi trường, nhằm tranh thủ hỗ trợ quốc tế
trong khuôn khổ cơ chế phát triển chính sách và đồng thực hiện.
10

- Khuyến khích sử dụng các loại đông cơ hiệu suất cao, các thiết bị điều
chỉnh nhằm nâng cao hiệu suất động cơ.
- Sử dụng tiêu chuẩn và gián nhãn về hiệu suất năng lượng đối với một số
thiết bị điện.
ứng dụng các tiêu chuẩn và biện pháp hiệu quả năng lượng đối với các toà
nhà thương mại, khách sạn, văn phòng nhằm sử dụng hợp lý và giảm tiêu hao
năng lượng đối với điều hoà không khí, thông gió và chiếu sáng.
3.2 Entropi và tiết kiện năng lượng :
Quá trình phát triển khoa học công nghệ thực chất là quá trình chinh phục
và sử dụng hiệu quả nguồn nhiệt nhiệt độ cao, từ ngọn lửa cổ truyền đến khống
chế nhiệt độ phản ứng nhiệt hạch. Nói một cách khác các quá trình xảy ra xung
quanh ta thực chất là quá trình nhiệt.
Lý thuyết nhiệt động học đã chứng minh rằng, nguồn nhiệt được sử dụng
hiệu quả nhất chỉ trong điều kiện lý tưởng, các hoạt động của hệ được tiến hành
11
bởi các quá trình thuận nghịch, các quá trình này không ma sát, không tổn thất,
nghĩa là Entropi hệ thống không tăng.

==∆
0
T
dp
S
Entropi là nhiệt lượng quy dẫn tính đợc từ vi phân toàn phần của một
trạng thái, đơn vị của S là J/độ, KJ/độ.
Trong điều kiện thực tế các quá trình là không thuận nghịch có ma sát gây
tổn thất, các quá trình này Entropi hệ thống không tăng nghĩa là
0
>∆
S

N
N
K
=
N
hd
: Công suất thực tế hoạt động
N
ld
: Công suất lắp đặt
+Mức trang bị năng lượng cho lao động
%100
L
N
K
e
e
=
N
e
: Tổng công suất máy móc
L: Tổng lao động
+ Chi phí năng lượng cho một đơn vị sản phẩm:
-Tính theo giá trị:
%100
SP
NL
NL
G
G

- Lợi nhuận tính theo vốn sản xuất
%100
ldcd
VV
L
LN
+
=
V

: Vốn cố định tính bình quân năm
V

: Vốn lưu động tính bình quân năm
- Lợi nhuận do áp dụng biện pháp công nghệ mới
%100
t
t
S
L
LN
=
Lt: Lợi nhuận tăng thêm
St: Chi phí áp dụng công
nghệ mới.
3.4 Phương pháp phân tích đánh giá TNTKNL.
Để có thể phân tích đánh giá và lượng hoá TNTKNL trong ngành công
nghiệp nói chung ngành gốm sứ nói riêng ở các bước nghiên cứu tiếp theo,
chóng em đã nghiên cứu và tiến hành phân tích đánh giá theo hai chiều hướng:
+ Phân tích theo từng ngành công nghiệp, ở mức độ tư liệu có thể được

thi về kinh tế.
Về sản xuất và sử dụng nhiệt
-Thiết bị lò lò hơi
-Thiết bị sử dụng nhiên liệu trực tiếp (lò nung, lò sấy)
-Hệ thống gió làm lạnh
-Hệ thống phân phối sử dụng điện năng
-Các trạm biến áp vá lưới điện nội bộ
-Động cơ
-Hệ thống chiếu sáng công nghiệp
Với các kết quả phân tích trên chúng ta đánh giá mức độ và định mức tiêu
thụ năng lượng, chênh lệch tiêu thụ năng lượng do biện pháp tiết kiệm, công
nghệ mới đem lại. Từ đó chúng ta có thể xác định TNTKNL theo các mức độ
sản lượng khác nhau
-Mức sản lượng hiện tại
-Mức sản lượng dự kiến
Để công việc khảo sát đạt được kết quả tốt hơn ngoài việc đi khẩo sát thực tế các
lò nung chóng em còn đưa ra phiếu điều tra sau:
Trung tâm dự án & chuyển giao Công
nghệ
Trường ĐHBK – Hà nội
Người thực hiện: Hồ Ngọc Hương
Trần Ngọc Quang
Phiếu điều tra tình hình sử dụng tiết kiệm năng lượng tại làng gốm sứ bát tràng
Cơ sở sản xuất:
Chủ doanh nghiệp:
Địa chỉ:

14
Mục đích điều tra:
+ Khảo sát đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng nâng cao sức


(3)- Số lượng lao động:
(4) - Chủng loại sản phẩm và giá thành? (5) - Lượng nhiên liệu tiêu tốn trong một mẻ nung? (Tạ, kg gas)

(6) - Doanh thu trung bình trong một mẻ nung?

(7) - Số lần nung trong một tháng (hoặc1 năm)?
Số lần nung/1Tháng Số lần nung/1 Năm
(8) - Tổng thời gian trong một mẻ nung? (giê)

(9) - Chế độ nung (khử, ôxy)?

(10) - Khối lượng sản phẩm nung đốt trong một mẻ nung? (Tạ, kg)
Với loại sản phẩm:
15 (11) -Số lượng tấm kê?
Với loại SP: cần số lượng tấm kê là:
Với loại SP: cần số lượng tấm kê là:

(12) - Tỷ lệ thành phẩm? (%)

(13) - Chất lượng sản phẩm ?

(14) - Tiền gas hàng tháng (quý, năm ) mà gia đình/ công ty phải trả?
triệu đồng/tháng

Tuỳ theo dạng thiết bị khâu nung để phân loại công nghệ sản xuất:
Lò Đứng, Lò Bàu(sử dụng nhiên liệu than)
Lò Vòng(sử dụng nhiên liệu than)
Lò Tuynen(sử dụng nhiên liệu than)
Lò Hộp(sử dụng nhiên liệu than)
Lò Gas, Dầu(sử dụng nhiên liệu Dầu, Gas)
17
4.2 Quy trỡnh sn xut gm s.
Hin nay s phõn cụng lao ng trong sn xut gm s tng i rừ i
vi cỏc khõu nho trn t lm nguyờn liu, nn, nung sn phm. Xột thy rt
bt tin nu c ba khõu nho t lm nguyờn liu, nn nung sn phm dn vo
mt c s sn xut, vỡ cụng ngh ca chỳng hon ton khỏc nhau; Vic nho tr
t khụng cn cú khụng gian rng chuyn t n, ch t, ch nho trn
t v k thut nho trn t trong khi vic to hỡnh sn phm li ũi hi bn tay
tinh t hn, k thut cao hn v liờn quan ti nhiu khõu phc tp nh to dỏng,
nung t, trỏng men, v hoaVỡ vy trong nhng nm gn õy ti mt s ni ó
xut mt s c s dch v lm t nguyờn liu. H mua mỏy v nh trn t,
mua cỏc loi nguyờn liu nho trn v bỏn nguyờn liu cho nhng ngi sn
xut. Vic nho trn t l vic nng nhc nhng cú th hon ton thay bng
mỏy. Lm nh vy cng rt tin cho cỏc h sn xut khú cú iu nho trn t.
Hin nay Bỏt Trng ó cú hn 30 h dch v nho trn t nguyờn liu ó
trang b mỏy múc nho trn t cung cp cho tt có cỏc c s sn xut trong
lng. Hng nm Bỏt trng tiờu th khong 65.000 tn t lm nguyờn liu. Cỏc
h sn xut t chc lao ng theo yờu cu sn xut sn phm.
Quy trỡnh sn xut gm s theo s sau:
Sau nho trn t l khõu gia cụng v chun b phi liu. Cỏc bc ca
cụng on ny gm a) Lm giu v tuyn chn nguyờn liu; b) Gia cụng thụ v
gia cụng trung bỡnh cỏc loi nguyờn liu c) Gia cụng tinh (nghin mn) nguyờn
liu; d) Chun b phi liu theo yờu cu tng loi sn phm phự hp vi cỏc
phng phỏp to hỡnh khỏc nhau.

Nung cũng rất quan trọng vì kĩ thuật nung ảnh hưởng quyết định đến chất
lượng sản phẩm cần phải hiểu được lý thuyết và bí quyết nung, quy trình nung
cho từng loại sản phẩm.
Thường thì chủ nhà là thợ cả điều khiển toàn bộ quá trình sản xuất. Các
chủ hộ bố trí từng khâu làm việc kiểu xưởng thợ với hệ thống công cụ phù hợp
và tổ chức bố trí lao động ở các công việc cụ thể. Các công việc như nặn tạo
hình tạo dáng, đốt lò tráng men và phác hoạ đòi hỏi các thợ chuyên có trình độ
cao, trong đó chủ hộ thường trực tiếp đảm nhận một vài khâu và trông coi toàn
bộ các khâu còn lại. Các việc nh nặn than, vận chuyển, phơi sản phẩm mộc, vào
lò… được đảm nhận bởi các thợ giúp việc. Mọi công việc đòi hỏi phải thực hiện
ăn khớp nhịp nhàng giữa các khâu. Chủ hộ phải tổ chức phân công hợp lý đẻ
tránh thừa, thiếu lao động ở từng khâu và tránh cho loại thợ này phải làm việc
của thợ khác.
4.3 Tóm tắt lịch sử lò nung gốm sứ ở Bát Tràng.
1)Lò Bàu:
-Xuất hiện năm 1938
- Nguồn nhiên liệu chính: Than và củi súc
- Cấu tạo, quy trình: Gồm buồng đốt ở đầu lò, các bàu lò và ống khói
Kích thước: rộng 3.5-:-1.7m, cao 1.5-:-1.7m, chiều dài mỗi bầu 2.6m, 3-:-2. bầu.

(Hình2:Sơ đồ lò Bàu nung sứ)
- Ưu nhược điểm và lý do phải thay thế: Tiêu tốn nhiều nhiên liệu - đặc
biệt củi gỗ, làm việc thủ công nên tốn nhiều công sức, năng suất thấp và lò cao
dần về cuối lò. Sử dụng nhiều củi gỗ, xây dựng tốn nhiều công sức do lò cao dần
về phìa sau, mặt bằng xây dựng chiếm diện tích khá lớn. Thường được áp dụng
ở những nơi có sườn đồi, vùng trung du vì không phải đắp nền lò.
2) Lò tuynen:
-Xuất hiện vào những năm cuối những năm 80, là loại lò hiện đại trong
công nghiệp gốm sứ vật liệu chịu lửa, nó kinh tế về mặt nhiên liệu tiêu tốn và
nhân công lao động yêu cầu thới bây giờ. Tuy nhiên, lò Tuynen còn có nhược

3)Lò Gas:
- Xuất hiện vào thập niên 90, lò dung tích 1m
3
giá thành cao.
- Cuối những năm 90: Lò Đài Loan, Hàn Quốc dung tích 4 m
3
- Vật liệu xây dựng bằng gạch chịu lửa, suất tiêu hao nhiên liệu lớn
- Lò kiểu Đức: Dung tích lớn, dùng bông gốm chịu lửa (1450
o
C) và gạch
xây xe lò (WAGON), suất THNL thấp hơn. Lò Đài Loan, Hàn Quốc còn có
nhược điểm nên chưa được ứng dụng rộng rãi.
- Tồn tại chung của các lò đốt gas: Giá thành đầu tư cao, nhiệt độ, môi
trường (đặc biệt là môi trường khử) khó điều chỉnh và khống chế.
- Hướng phát triển: Lò đốt gas công suất lớn, kết hợp với viện KH&CN-
Nhiệt Lạnh, bộ môn CNVL SiLiCat-ĐHBKHN, nhằm phát triển các lò có công
suất lớn sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần góp phần bảo vệ môi trường.
Ưu điểm của lò gas áp dụng công nghệ mới:
+Những lò cải tiến hoặc xây mới vẫn là mẫu lò trước đây, song kích
thước và cấu tạo xegoong có thay đổi. Ưu điểm của loại lò nung này là tiết kiệm
nhiên liệu, giảm thời gian nung, dể vận hành, nâng cao chất lượng sản phẩm và
giảm thiếu lượng khí phát thải ô nhiễm môi trường. Lò có thông số kỹ thuật phù
20
hp vi nguyờn liu xng men ca lng ngh phng din tc tng nhit
v kt cu cht t Vit Nam
+ Cỏc c tớnh k thut v ch nung trong cụng ngh mi lũ gas:
Quỏ trỡnh chỏy trong lũ l quỏ trỡnh phn ng hoỏ lý, lũ hot ng theo
nguyờn lý la o ngha l ngn la ban u c thi lờn mt trờn thnh lũ sau
ú lan to ra c lũ v i xung rónh thoỏt khớ. Do ú nhit c phõn phi rt

v ỏp sut trong lũ ng u giỳp nung chớn sn phm nhanh hn.(Hỡnh4: mt ct ngang lũ trc khi sa v sau khi sa)
- Chỏy kh: l quỏ trỡnh chỏy hon ton khụng cũn d ụxy, ch to ra khớ
Co. ch nung ny c dựng nung cỏc sn phm l men mu.
- Chỏy ụxy hoỏ: l quỏ trỡnh chỏy khụng hon ton, khụng cũn cú kh
nng to ra khớ CO, dựng nung nhng sn phm men trng.
C + O
2
= CO
2
+ CO
21
Tờng lò(bông
gốm cách nhiệt)
Phà lò
Rãnh
thoát khí
Rãnh
thoát khí
NL
NL
NL
NL
Thông thường lò được thiết kế để nung ôxy thì có thể nung khử tốt nhưng
ngược lại thì không hiệu quả về mặt năng lượng. Lò thiết kế để nung ôxy có các
rãnh thoát khí bé hơn so với nung khử và người vận hành lò có thể điều chỉnh
van chắn gió ở ống khói để tạo được môi trường nung ôxy hoặc nung khử theo ý
muốn. ở chế độ nung ôxy được gọi là có hiệu quả về năng lượng khi lượng ôxy

I. Giới thiệu tổng quan về làng bát tràng
1.1 Giới thiệu về làng nghề Bát Tràng.
Bát Tràng là một làng cổ nằm bên sông Hồng, Gốm sứ Bát Tràng
được sản xuất tại làng nghề Bát Tràng nổi tiếng từ lâu cách đây hơn 700 năm -
vào khoảng thế kỷ 15. Nghề gốm sứ ở Bát Tràng cực thịnh là vào thế kỷ 16, 17.
Đồ gốm sứ ở đây được làm từ đất sét. Người Bát Tràng phải mua từ làng cổ
Điển bên Vĩnh Phú, Núi thiên thai Hoặc mua từ làng Dâu bên Bắc Ninh. Nói
đến làng nghề Bát Tràng, không thể không nêu những linh hồn của làng, đó là
các Nghệ nhân. Thời nay, Bát Tràng có những Nghệ nhân xứng đáng với truyền
thống của mình, như các ông Trần Văn Giang, Nguyễn Văn Côn, Lê Văn Cam,
22
Lê Minh Châu, Bàn tay vàng Đoàn Minh Quyền, hoặc nghệ nhân rất trẻ như Lê
Xuân Phổ, Lê Đức Trọng, có người giỏi độc đáo về men; có nghệ nhân
chuyên sâu tạo dáng; có nghệ nhân tài về vẽ, Nói đến gốm sứ, giá trị của nó
đã được gói gọn trong câu nhất dáng, nhì men, sau đó mới đến nét khắc, vẽ. Bên
cạnh tính dân tộc truyền thống, ngày nay gốm sứ Bát Tràng còn được kết hợp một
cách hài hoà về hình dáng, mà sắc hiện đại tạo nên những sản phẩm độc đáo đất
phù hợp với thị hiếu của khách hàng.
Từ xa xưa các sản phẩm của làng đã được các vua chúa lựa chọn sử dụng
như gạch nung ở tường lò để làm gạch lát sân; đồ gốm sứ cao cấp được làm
bằng bàn tay tinh xảo của các nghệ nhân để sử dụng trong sinh hoạt cho vua
chóa, quan lại và làm vật trang trí trong cung đình. Ngày nay các bí quyết đó
được truyền lại với thế hệ sau với những công nghệ nung ngày càng hiện đại
hơn. Với tay nghề vững vàng, đầu óc tổ chức tốt, Bát Tràng không chỉ phát triển
ở chính làng nghề mình mà còn nhân rộng ra nhiều vùng xung quanh, đã có các
cơ sở sản xuất được xây dựng tại nhiều nơi để thuận tiện cho việc lưu thông
hàng hoá và xuất khẩu.
Bát Tràng không chỉ là nơi giao lưu kinh tế và còn là một địa danh du lịch
hấp dẫn cho những khách nước ngoài muốn thăm quan và tìm hiểu về làng nghề
truyền thống của Việt Nam. Giờ đây, gốm sứ Bát Tràng nổi tiếng đã và đang

khi thông tin rất phát triển, sự lan truỳen rất nhanh buộc người sản xuất
phải tăng cường giữ bí mật trong nghề gốm sứ. Do trình độ tay nghề của
các bậc thợ cả, thợ lành nfhề cao nên rất nhiều bí quyết nhà nghề bị học
mót, truyền dạy, nhưng những nghệ nhân vẫn còn những bí quyế riêng, chỉ
truyền cho người khác khi về già. Người được chọn để truyền nghề phải là
người được nghệ nhân đó tin tưởng tuyệt đối, cũng có thể chỉ trong một
người con của họ, thậm chs thế hệ con không được biết nghề mà phải đến
thế hệ cháu mới được truyền nghề. Chính vì vậy có thể xảy ra trường hợp
thất truyền bí quyết gia truyền khi nghệ nhân mất đi mà chưa tìm được
người truyền lại. Sự khôi phục các bí truyền đó cực kì gian nan, ví dụ nh
việc khôi phục men ngọc ở Bát Tràng đã mất rất nhiều thời gian.
II. Đặc điểm làng nghề.
2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất và hệ thống phân phối sản phẩm gốm sứ.
Hiện tại, theo thống kê chính thức, Bát Tràng hiện có khoảng 7000 nhân
khẩu, trong đó, trên 80% làm nghề gốm sứ, trong đó có gần 300 lò gas mỗi năm
tạo ra hàng trăm tỷ đồng giá trị sản phẩm. Trong làng hiện có 13 công ty trách
nhiệm hữu hạn, 2 doanh nghiệp Nhà nước, 4 hợp tác xã, trên 1000 hộ sản xuất
gốm sứ. Mẫu mã của làng đủ loại từ truyền thống cổ Việt Nam đến mẫu hàng
của Pháp, Italy, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
Trước đây, mô hình sản xuất chỉ là các hộ gia đình làm nghề gốm sứ với
quy mô rất nhỏ. Nhưng hiện nay đẫ có nhiều hộ gia đình thành lập công ty, các
công ty cổ phần do một số hộ cùng chung vốn với quy mô ngày càng lớn, ví
dụ công ty cổ phần X51 với trên 100 nhân công, công ty TNHH Vĩnh Thắng có
trên 300 công nhân. Do quy mô sản xuất ngày càng lớn đòi hỏi sản phẩm không
chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn phục vụ xuất khẩu, hiệp hội gốm sứ
được thành lập với tên gọi “Hội gốm sứ Bát Tràng” đã và đang thu hút hầu hết
các công ty và các hộ gia đình tham gia vào hội. Với truyền thống lâu đời, Bát
Tràng hiện đang ngày càng phát triển dạt quy mô sản xuất, công nghệ ngày càng
lớn và hiện đại hợn góp phần tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm gốm sứ
điển hình như công ty HAMICO,

và ngày càng được cải tiến nhằm tiết kiệm nhiên liệu giảm giá thành và nâng
cao chất lượng sản phẩm.
Trước khi phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ
gốm sứ phải có nhận thức đầy đủ rằng đây là môtj nghề truyền thống và hiện
nay đang được phất triển mạnh. Làng nghề gốm sứ có từ lâu đời vì các sản phẩm
của nó gắn với cuộc sống và được gắn với cuộc sống và được phong phú thêm
khi đời sống được nâng lên, cơ hội giao lưu và hội nhập nhiều hơn.
Sản xuất gốm sứ là một nghề hiện đang phát triển vì qui mô lượng khách
hàng trong nước và quốc tế ngày một lớn, trình độ thưởng thức của khách hàng
ngày càng cao. Ngoài việc xuất khẩu hàng vạn tấn hàng ra nước ngoài, sản phẩm
gốm sứ mỹ nghệ được bán la liệt ở các thành phố, hotel và ở nhiều loại ửa hàng,
chợ…
Gốm sứ hiện nay được sản xuất chủ yếu là hộ gia đình, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã. Đối với mọi sản phẩm, vấn đề quan
trọng là đầu ra như thế nào, khi qui mô sản xuất còn nhỏ, tiêu thụ sản phẩm
không mấy khó khăn, các hộ gia đình thường độc lập trong tất cả các khâu sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm. Khi số người sản xuất tăng lên, lượng hàng hoá tạo
ra nhiều hơn, tiêu thụ sản phẩm trở nên khó khăn hơn. Khi sản phẩm lại vận
chuyển đi xa hay tiêu thụ ở nước ngoài thì vai trf của các công ty là to lớn. Các
công ty là những đầu mối tiêu thụ quan trọng, phần lớn đối với nước ngoài…nên
hộ gia đình thường là đơn vị sản xuất gia công theo đơn đặt hàng của công ty.
Hé gia đình sản xuất theo chủng loại, kích cở, mẫu mã hình thức, thời hạn…
theo đơn đặt hàng của công ty. Công ty sẽ thu gom, tổ chức đóng gói, xuất hàng
và hoàn trả vốn cho các hộ gia đình. Sự phân công này rất thuận tiện cho việc
tiêu thụ sản phẩm
Trên thực tế ở nước ta, Bát tràng là làng nghề sản xuất gốm sứ sôi động
nhất, xuất hiện nhiều mô hình sản xuất mới, có số lượng sản phẩm lớn, có nhiều
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status