GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỆ SINH CỦA RAU - Pdf 25

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
************************
Bộ môn: DINH DƯỠNG
Đề tài: GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM VỆ SINH CỦA RAU
GVHD: Trần Thị Thu Hương
Lớp: 02DHTS1
Nhóm 14
 TỔNG QUAN VỀ RAU:
 Giới thiệu chung về rau
Đối với cơ thể con người, vitamin và khoáng chất là những chất dinh dưỡng không sinh
năng lượng, chỉ cần số lượng nhỏ. Tuy nhiên, nếu thiếu hai loại này, mọi chuyển hóa
trong cơ thể người sẽ bị rối loạn, thậm chí ngừng trệ, phát sinh bệnh tật và mất khả năng
miễn dịch. Hầu hết các loại rau con người thường ăn đều chứa nhiều vitamin cần thiết cho
cơ thể, nhất là vitamin c và caroten (tiền vitamin a); chứa nhiều nguyên tố vi lượng, có
tính kiềm như: kali, natri, canxi, magiê
Rau còn là nguồn chủ yếu cung cấp chất xơ cho cơ thể. Chất xơ là các polysaccarit không
phải tinh bột như: xenluloza, dextrin, inulin, lignin, chitin, pectin, beta-glucan, sáp và
oligosaccarit. Có hai loại chất xơ là: chất xơ tan được trong nước (xơ mịn) và không tan
được trong nước (xơ thô). Chất xơ là phần không tiêu hóa được của thực phẩm thực vật,
song có vai trò quan trọng, hỗ trợ quá trình tiêu hóa, hấp thu thức ăn.
Vì thế rau, quả tươi thuộc loại thực phẩm không thể thiếu được trong bữa ăn hằng ngày và
chúng có vai trò dinh dưỡng cực kỳ quan trọng. Về lượng protein và lipit rau quả không
thể so sánh được với những loại thực phẩm có nguồn gốc động vật nhưng giá trị chính
của rau là ở chỗ chúng cung cấp cho cơ thể nhiều chất có hoạt tinh sinh học.
1. Phân loại rau:
Rau tươi ở nước ta rất phong phú, có thể chia thành nhiều nhóm:
− Nhóm rau xanh như rau cải, rau muống, rau xà lách, rau cần
− Nhóm rễ củ như cà rốt, củ cải, su hào, củ đậu
− Nhóm cho quả như cà chua, cà bát, cà pháo, dưa chuột

− Rau xanh, bao gồm cải chip, cải xoăn, rau cải, rau chân vịt, củ cải xanh cải làn
Sắt trong rau được cơ thể hấp thu tốt hơn sắt ở các hợp chất vô cơ. Các loại rau đậu, sà
lách là nguồn mangan tốt. Tóm lại rau tươi có vai trò quan trọng trong dinh dưỡng; bữa ăn
hàng ngày của chúng ta không thể thiếu rau. Điều quan trọng là phải đảm bảo rau sạch,
không có vi khuẩn gây bệnh và các hoá chất độc nguy hiểm.
Mỗi loại rau có những thành phần dinh dưỡng khác nhau.
Nhóm rau lá: cung cấp lượng nước và vitamin là chủ yếu
Lượng nước cao 70 - 95%.
Protein trong rau thấp 0.5-1.5% nhưng có lượng lyzin và metionin cao, phối hợp tốt với
ngũ cốc.
Gluxit thấp 3-4% bao gồm đường đơn, đường kép, đường tinh bột, xenluloza và pectin.
Lượng xenluloza trong rau khoảng 0.3-3.5% tùy loại rau.
Rau là nguồn vitamin C và caroten cho khẩu phần ăn hàng ngày.
Các loại rau có nhiều vitamin C như rau ngót (185mgo/o), rau mùi (140mg%), mùng tơi
( 72mg%), cải sen (51mg%), cải bắp ( 30mg%), rau muống (23mg%). Tuy vậy trong quá
trình chế biến bảo quản, lượng vitamin C bị giảm đi khá nhiều. Mức giảm trung bình là
50%.
Rau là nguồn các chất khoáng kiềm như K, Ca, Mg…
Nhóm rau củ:
Cung cấp các vitamin nhóm B và C.
Là nguồn cung cấp chất sắt dễ hấp thu.
Nhóm rau quả:
Có nhiều gluxit hơn và phần lớn dưới dạng đường đơn, đường kép như fructoza, glucoza,
sacaroza.
Là nguồn cung cấp vitamin C, carotene.
Cũng là nguồn các chất khoáng kiềm, chủ yếu là kali. Lượng canxi và photpho ít nhưng tỉ
lệ Ca/P tốt.
Chứa 1 số axit hữu cơ, pectin, tanin.
Chứa nhiều Caroten có nhiều ở một số rau quả có mầu như ớt vàng, cà chua, cà rốt, rau
mùi, hành lá Ngoài ra rau cũng

4. Bảo quản và sơ chế đúng kỹ thuật
Bảo quản và sử dụng rau, quả tươi không đúng kỹ thuật dễ làm hao hụt chất dinh dưỡng.
Rau ăn lá nên sử dụng ngay sau khi thu hoạch; nếu bảo quản qua ngày dưới ánh sáng mặt
trời trực tiếp sẽ làm hao hụt khá nhiều vitamin, nhất là vitamin C. Rau bảo quản nơi
thoáng mát, không trực tiếp tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Rau rửa sạch rồi mới pha thái,
chế biến, không nên pha thái rồi ngâm, rửa quá lâu trong nước làm hao tổn chất dinh
dưỡng, nhất là vitamin c. Một số loại như: dưa leo, dưa gang, cà chua… hạn chế gọt thải
vỏ vì sẽ mất nhiều vitamin, khoáng chất và chất pectin.
 TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOẠI RAU THƯỜNG GẶP TRONG ĐỜI SỐNG
HẰNG NGAY:
 LOẠI RAU QUẢ:
a) Dưa Chuột
 Giới thiệu chung:
Dưa chuột còn gọi là hoàng qua, hồ qua, ngũ qua, thích qua. Là quả của cây dưa leo thực
vật họ bầu bí. Dưa chuột tính mát, vị ngọt, tác dụng giải nhiệt trừ thấp, lợi thủy, thông
ruột, giải độc.Dưa chuột còn là loại quả được phụ nữ tin tưởng dùng trong làm đẹp, nhất
là da mặt, vừa đơn giản lại rẻ tiền.
Nói một cách đơn giản, đây là loại quả không có mùi khó chịu hoặc có vị khó ăn (dù đôi
khi có quả dưa chuột v~n bị đắng). Dưa chuột được ăn kèm với những món ăn nhanh
(bánh sandwich, mì trộn…) Đây món ăn lành mạnh có thể thay bữa ăn trưa bởi nó v~n
cung cấp đủ protein và carbohydrate.
 Thành phần dinh dưỡng:
Giá trị dinh dưỡng trong 100g: Đạm 0,6g, đường 1,2g, chất béo 0,1g, chất xơ 0,7g, nước
95g, năng lượng 10kcal, các vitamin và khoáng chất, kali (150mg/100g), phốt pho
(23mg/100g), canxi (19mg/100g), natri (13mg/100g), sắt (1mg/100g), vitamin B, C, tiền
vitamin A (có trong vỏ dưa), vitamin E (có trong vỏ dưa).
Ví dụ: thành phần dinh dưỡng cụ thể có trong dưa chuột
− Dưa chuột chứa nhiều kali
Một nửa cốc dưa chuột chứa 80 mg kali. Chỉ cần một bát dưa chuột thái lát trộn với sữa
chua cũng là một bữa ăn trưa lành mạnh, đủ cung cấp cho cơ thể bạn lượng canxi và kali

thuốc an thần, giảm sốt, chữa một số bệnh ngoài da như nứt nẻ da, tàn nhang, nếp
nhăn nên có giá trị như một loại mỹ phẩm.
− Chữa đau họng:
Ngoài các loại thuốc đặc trị chữa viêm họng, bạn cũng có thể sử dụng dưa chuột
như một loại thảo dược có tác dụng làm giảm đau rát cổ họng. Chỉ đơn giản mỗi
khi đau họng bạn h‚y súc miệng bằng nước dưa chuột vài lần trong một ngày.
− “Thuốc” giúp nhuận tràng, chữa thấp khớp:
Các thành phần trong dưa chuột có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, loại bỏ hàm
lượng axit dư thừa. Nếu bạn đang là “nạn nhân” phải chịu đựng chứng táo bón
hoành hành, đừng quên bổ sung dưa chuột trong thực đơn của mình nhé.
− Thêm vào đó, các minh chứng đ‚ cho thấy, dưa chuột cũng có đem lại hiệu qủa cao
trong việc điều trị và giảm đau đối với bệnh nhân mắc chứng thấp khớp m‚n tính.
− Da bị mẩn đỏ :
Ép quả dưa chuột lấy nước, bôi lên da nhiều lần trong ngày.
− Bụng chướng, chân tay phù nề:
Chọn dưa chuột đ‚ chín già, moi bỏ ruột, đun với nước có cho một chút giấm cho
đến khi dưa chín nhừ, ăn lúc đang đói. Người bệnh sẽ đi tiểu nhiều và hết phù nề
chân tay.
− Nẻ môi:
Dùng dưa chuột còn tươi, cắt miếng, đem sát lên môi bị nẻ.
− Trẻ con nhiệt lị:
Dưa chuột non rửa sạch cắt miếng trộn mật ong ăn.
Trong người nóng, khát khó chịu: Dưa chuột tươi 200g ăn sống ngày 1 – 2 lần.
− Phù thũng nhẹ:
Vỏ quả dưa chuột 30g, sắc uống. Ngày 2 – 3 lần uống liên tục.
− Bệnh vàng da:
Vỏ dưa chuột (khô) 50 g sắc uống. Ngày 3 lần.
− Bị bỏng lửa:
Lấy một quả dưa chuột già tươi, gi‚ nát, ép lấy nước đắp vào chỗ đau.Ngày 3 lần.
− Giải khát, thanh nhiệt:

Cà chua chứa nhiều vitamin và khoáng
Theo bảng phân tích thành phần hoá học của Viện vệ sinh dịch tễ ( Bộ Y tế), trong 100g
cà chua có 94g nước, 0,6g protit, 4,2g gluxit, 0,8g xenlulô, 0,4g tro, 12mg canxi, 26mg
photpho, 1,4mg sắt, các loại vitamin caroten, vitamin B
1
, B
2
. PP, C cung cấp được
20kcal.
Bảng ding dưỡng chứa trong 100g cà chua chín
Quả cà chua chín có màu đỏ tươi
tạo màu đẹp và sự ngon miệng cho các
món ăn. Màu đỏ này còn cho thấy
hàm lượng vitamin A thiên nhiên trong cà chua cao, trung bình chỉ cần 100g cà chua chín
còn tươi sẽ đáp ứng được 13% nhu cầu hằng ngày về vitamin A, cũng như các vitamin
B6, vitamin C. Ngoài ra còn có các vitamin B
1
, B
2
, PP
Các chất khoáng vi lượng có trong cà chua như canxi, sắt, kali, photpho, magnesium, lưu
huỳnh, nickel, cobalt, iôt, các axit hữu cơ dưới dạng muối citrat và tuỳ theo môi trường
trồng, trong cà chua có thể có cả đồng, molibden. Chính nhờ các yếu tố này, cà chua được
coi là một thức ăn giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hoá, tăng cường sức đề kháng của cơ
thể.
 Tác dụng của cà chua đối với sức khỏe con người:
Chống l‚o hóa, ngừa ung thư là một đặc tính nổi trội của cà chua.
Sắc tố lycopen trong cà chua hiện đang được đánh giá cùng với bêta - caroten là những
chất chống oxy hoá mạnh, vừa ngăn chặn tế bào ung thư, vừa chống sự hình thành các
cục máu đông trong thành mạch, ung thư đại tràng, ung thư tuyến vú, ung thư tuyến tiền

năng hấp thu Lycopen và beta-caroten. Cà chua có lợi cho sức khỏe ở mọi lứa tuổi. Đối
với chị em phụ nữ, ăn nhiều cà chua sẽ có làn da khỏe đẹp, giảm nguy cơ béo phì và giảm
nguy cơ ung thư vú.
Cà chua có tác dụng kích thích tiết ra nước bọt, để trợ giúp cho quá trình tiêu hóa của cơ
thể được dễ dàng. Khi thời tiết nóng bức, trong người thấy khô háo, nếu sử dụng cà chua
nấu canh sẽ giúp cho người khoan khoái, dễ chịu, giúp ăn ngon miệng hơn.
 Độc tính của cà chua:
Ăn cà chua còn xanh có thể bị ngộ độc
Trước đây đ‚ có thời kỳ cà chua bị coi là loại quả độc vì khi cà chua còn xanh có chứa
một loại ancaloid độc tên là solanin, nhưng khi cà chua chín, chất độc này không còn nữa.
Vì vậy, tuyệt đối không ăn cà chua còn xanh, có thể bị ngộ độc nguy hiểm. Nếu có điều
kiện, ăn cà chua chín cây tốt hơn là cà chua hái xanh rồi ủ chín nhân tạo
Không nên ăn cà chua sống. Nếu cần ăn, phải rửa cà chua thật kỹ nhiều lần như rửa rau
sống, rồi dùng nước sôi rửa sạch lần cuối cho an toàn trước khi ăn. Người bị sỏi mật tuyệt
đối không ăn cà chua sống vì lượng axit hữu cơ có trong cà chua sống tương đối lớn, có
thể gây co thắt túi mật.
Lá và thân cây cà chua có chứa atropine, tomatine và alkloid tropane là độc hại nếu nuốt
phải.Trái cà chua chín không chứa các hợp chất này. Việc sử dụng lá cà chua làm trà
(tisane) từng là nguyên nhân của ít nhất một cái chết.
[14]
Tuy nhiên, mức độ của tomatine
nói chung quá nhỏ để có thể gây nguy hiểm.
[15]
Cà chua có thể gây hại cho những con chó nếu nó ăn quá nhiều trái cà chua.
Ngày 30 tháng 10 năm 2006, Trung Tâm Kiểm Soát và Phòng Ngừa Dịch Bệnh Hoa Kỳ
(CDC) công bố cà chua có thể là nguồn gốc của một dịch bệnh bùng phát gây ra 172 bệnh
nhân trong 18 tiểu bang. Cà chua có liên quan đến bảy dịch salmonella từ năm 1990.Năm
2008 dịch này bùng phát khiến nhà chức trách loại bỏ cà chua ra khỏi sạp hàng tạp hóa và
nhà hàng trên khắp Hoa Kỳ.
c) Cà Pháo

+ Bị mụn nhọt ung độc: Dùng 7 cái núm quả cà cùng với lượng hà thủ ô tương
đương, đổ nước nấu kỹ hai thứ mà uống.
+ Mặt nổi mụn sần sùi, đỏ tía: Dùng núm quả cà cho vào bột lưu huỳnh, trộn đều tán
kỹ rồi đem chấm vào chỗ mụn hoặc chà xát vào chỗ sưng đau.
+ Ngoài ra trong tùy tức cư ẩm thực phổ còn ghi dùng chữa sốt rét bụng nổi cục.
+ Cà là loại thực vật giá trị dinh dưỡng tương đối thấp và có khả năng khử béo nên
được dùng làm thức ăn kiêng đối với những trường hợp chống béo phì.
 Độc tính của cà pháo:
Cà (như khoai tây) có solanin là chất độc nên để an toàn hơn nên tránh dùng tươi sống
quả xanh non (là lúc cà chứa nhiều solanin), ta không nên ăn cà sống.
 LOẠI RAU CỦ:
Các loại rau củ như khoai tây, khoai mì, khoai lang, cà rốt, củ dền Cung cấp cho cơ thể
một nhóm vi chất quan trọng khác là các loại khoáng chất bên cạnh các vitamine, tinh bột,
chất xơ
 Củ Dền.
 Tên khoa học: Solanum tuberosum L
 Thuộc họ cà: Solanaceae.
 Là loại củ có chứa nhiều vitamin và khoáng
Củ dền và cả lá của cây chứa nhiều vitamin A, B
1
, B
2
, B
6
và C, các chất choline, acid
folic, các nguyên tố vi lượng khoáng chất kali, phospho, ma-giê, iốt, mangan, natri hữu
cơ, kali, chất xơ và carbohydrates ở dạng đường tiêu hóa tự nhiên.
 Một số tác dụng của củ dền đến sức khỏe.
Hàm lượng chất sắt trong củ dền, mặc dù không cao, nhưng có chất lượng cao nhất và tốt
nhất và được xem là một loại thực phẩm có tính bổ máu.

Không cho trẻ dưới 6 tháng tuổi bú sữa pha với nước củ dền để tránh ngộ độc
trẻ sẽ uống phải một lượng lớn nitrat, nitrit. Riêng nitrat cũng sẽ bị các vi khuẩn ở đường
tiêu hóa chuyển hóa thành nitrit cộng với nitrit có sẵn phân tán khắp trong máu của trẻ.
Nitrit có tác dụng ôxy hóa hemoglobin chứa trong hồng cầu (hemoglobin hay huyết sắc tố
là chất làm cho hồng cầu có màu đỏ), biến hemoglobin thành methemoglobin. Do
methemoglobin không thể làm nhiệm vụ cố định và chuyên chở ôxy hay thán khí giống
như hemoglobin, nên trẻ bị ngộ độc nitrit mặc dù v~n có đủ không khí để hít thở bình
thường nhưng sẽ khó thở, tím tái, suy hô hấp. Với trẻ lớn hơn và người lớn, cơ thể có khả
năng chuyển hóa, giải độc tốt hơn, sẽ khử methemoglobin biến trở lại thành hemoglobin,
trong khi trẻ dưới 6 tháng tuổi thì sự giải độc này rất chậm và khó khăn hơn nhiều.
Cách phòng tránh: để đảm bảo sức khỏe, phòng tránh ngộ độc cho trẻ nhỏ, các bậc cha
Mẹ Cần Lưu Ý, Tuyệt Đối Không Cho Trẻ Dưới 6 Tháng Tuổi Ăn, Uống Nước Củ Dền.
 Cà Rốt
 Tên khoa học: Daucus carota L
 Thuộc họ hoa tán: Apiaceae.
Cà rốt là một trong những loại rau quý nhất được các các thầy thuốc trên thế giới đánh giá
cao về giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh đối với con người. Cà rốt giàu về lượng đường và
các loại vitamin cũng như năng lượng.Các dạng đường tập trung ở lớp vỏ và thịt nạc của
củ; phần lõi rất ít.Vì vậy củ cà rốt có lớp vỏ dày, lõi nhỏ mới là củ tốt. Trong 100g ăn
được của cà rốt, theo tỷ lệ % có: nước 88,5; protid 1,5; glucid 8,8; cellulose 1,2; chất tro
0,8. Muối khoáng có trong cà rốt như kalium, calcium, sắt, phosphor, đồng, bor, brom,
mangan, magnesium, molipden Đường trong cà rốt chủ yếu là đường đơn (như fructose,
glucose) chiếm tới 50% tổng lượng đường có trong củ, là loại đường dễ bị oxy hoá dưới
tác dụng của các enzym trong cơ thể; các loại đường như levulose và dextrose được hấp
thụ trực tiếp.
Trong cà rốt có rất nhiều vitamin C, D, E và các vitamin nhóm B; ngoài ra, nó còn chứa
nhiều chất caroten (cao hơn ở cà chua); sau khi vào cơ thể, chất này sẽ chuyển hoá dần
thành vitamin a, vitamin của sự sinh trưởng và tuổi trẻ.
Từ hạt cà rốt, người ta chiết xuất được chất docarin (còn gọi là cao hạt cà rốt).
Cà rốt có nhiều tác dụng dược tính tốt cho cơ thể con người. Cụ thể, cà rốt có khả năng

Kali 240 mg (5%)
Natri 2.4 mg (0%)


Cà rốt có lượng beta-carotene nhiều nhất trong các loại thực phẩm.Beta-carotene là thể
hoạt động tích cực nhấtcủa carotene, sắc tố giúp hình thành vitamin a trong thực vật.
Vitamin a giữ vai trò rất quan trọng đối với cơ thể như kích thích sự tǎng trưởng, làm tǎng
khả nǎng nhận biết ánh sáng và màu sắc, ngǎn ngừa chứng khô da và mắt, bảo vệ bộ máy
tiêu hóa tiết niệu và tǎng cường hệ thống, ngǎn ngừa nhiễm khuẩn. Thiếu vitamin a có thể
gây ra các triệu chứng quáng gà, chậm phát triển, khô da, khô mắt. Hiện tượng khô mắt có
thể d~n tới đến việc bị mù do chất nhầy trong mắt không được sản sinh.
Trong cà rốt còn có nhiều chất chống oxy hóa quan trọng như: beta carotene, alpha
carotene, phenolic acid, glutathione… đ‚ được chứng minh là có khả năng làm giảm nguy
cơ mắc phải nhiều bệnh như: tim mạch, ung thư và có khả năng bảo vệ nuôi dưỡng tái tạo
làn da.
Trong cà rốt cũng chứa rất nhiều vitamin b, c, d, e và k; canxi, phốt-pho, kali, natri, một
lượng nhỏ kháng chất và protein. Canxi giúp tǎng cường xương, rǎng và thành ruột.
Nước ép cà rốt là một nguồn dinh dưỡng giàu vitamin b và c cũng như là canxi, pectin, có
khả năng làm giảm lượng cholesterol trong máu(trong 230g nước ép cà rốt chứa: 70,8
calories; 0,1g chất béo toàn phần; 0g chất béo b‚o hòa; 0mg cholesterol; 213,3mg natri;
0,6g chất xơ; 1,3g protein; tối thiểu 27.000iu vitamin a; 20,550iu beta carotene; 6.388 iu
alpha carotene; 32,2mg calci; 0,6mg sắt)
Ngoài ra, cà rốt còn đóng vai trò như một chất làm sạch gan.Nếu dùng thường xuyên sẽ
giúp gan bài tiết chất béo và mật.
Nhờ nguồn dinh dưỡng quý giá, cà rốt giúp tǎng cường hệ miễn dịch, đặc biệt là đối với
người già, giúp bảo vệ da dưới tác động ánh nắng mặt trời; giảm mụn trứng cá; làm lành
những vết thương nhỏ; giảm nguy cơ bị bệnh tim, cao huyết áp vàcải thiện sức khỏe của
mắt.
 Lưu ý:
Cà rốt là thực phẩm bổ dưỡng nhưng cũng không nên ăn nhiều và liên tục, nếu lạm dụng

vitamin b2: 0,03mg (2%), vitamin b3: 1,1mg (7%), vitamin b6 (19%), vitamin c: 20mg
(33%) cùng với những khoáng chất như canxi 12mg, sắt 1,8 mg, magiê 23 mg, photpho
57 mg, kali 421 mg, natri 6 mg
 Một số công dụng của khoai tây
Tinh bột khoáng này được coi là có hiệu ứng sinh lý và lợi ích cho sức khỏe giống chất
xơ: chống ung thư ruột kết, tăng khả năng nạp glucose, giảm nồng độ cholesterol và chất
béo trung tính trong huyết tương, tăng cảm giác no, thậm chí nó có thể làm giảm chất béo
tích trữ trong cơ thể. Các cách chế biến khoai tây có thể làm thay đổi đáng kể hàm lượng
dinh dưỡng. Ví dụ khoai tây nấu chín chứa 7% tinh bột khoáng, khi làm nguội đi thì nó
tăng lên 13%.
Khoai tây được dùng như một thành phần chính cung cấp chất bột.
việc sử dụng khoai tây làm thực phẩm còn được khuyến khích hơn nữa khi một số nhà
khoa học của viện thực phẩm anh mới đây phát hiện, trong khoai tây những hợp chất sinh
học, có tên chung là cucoamin (trước đây đ‚ thấy trong một số cây thuốc của trung quốc)
có tác dụng làm giảm huyết áp nếu ăn thường xuyên và chữa bệnh "ngủ" ở châu phi.
 Cách chọn, bảo quản và chế biến để tránh tổn thất các chất dinh dưỡng
Khi chọn khoai bạn cần chọn những củ có lớp vỏ mỏng, mịn, cầm lên thấy chắc tay; tránh
những củ có nhiều đốm nâu - đen lỗ chỗ hoặc những củ cầm lên thấy mềm, lớp vỏ nhăn
nheo. Hết sức tránh những củ khoai có chỗ đ‚ chuyển màu xanh trên vỏ hoặc mọc mầm,
chúng không có lợi cho sức khỏe của bạn.
Hoai tây cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Bạn chỉ
nên để khoai khoảng 2 tuần từ khi mua về đến khi dùng; bởi vậy không nên dự trữ quá
nhiều khoai tây mà tốt nhất nên ăn tới đâu mua tới đó để khoai được tươi ngon. Những củ
khoai tiếp xúc nhiều với ánh sáng có thể nhanh chóng chuyển màu xanh trên vỏ.
Khoai được bảo quản ở nhiệt độ dưới 5ºc sẽ cho vị ngọt đậm đà hơn, tuy nhiên màu của
chúng sau khi bạn nấu xong cũng sẽ đậm hơn so với màu những củ khoai được bảo quản
ở nhiệt độ thường
Nếu khoai tây đ‚ có mảng xanh hoặc mọc mầm, bạn cần cắt bỏ hoàn toàn những chỗ xanh
hoặc mọc mầm rồi mới sử dụng.
Gọi hai cách ăn có thể giữ được giá trị dinh dưỡng của khoai tây là thái sợi nhỏ trộn

gọt vỏ giúp giảm 23% acrilamit, ngâm nước từ 30 - 120 phút sẽ giảm được 38 - 48% chất
độc hại này.
 LOẠI RAU LÁ:
 Cải Xanh
 Tên khoa học: brassica juncea
 Thuộc họ cải: brassicaceae
 Đặc điểm sinh học:
Rau cải xanh – loại rau xuất hiện rất nhiều trong các bữa ăn của người việt
Cây thảo hàng năm, cao 40-60cm hay hơn, rễ trụ ít phân nhánh. Lá mọc từ gốc hình trái
xoan, tù, có cuống, lá có cánh với 2-3 cặp tại lá, phiến dài tới 1m, rộng 60cm, lá có hơi
cay, có răng cưa không đều, lá ở thân tiêu giảm hơn, hoa vàng nhạt, xếp thành chum dạng
ngù, hạt hình cầu, màu đen.
 Nguồn gốc xuất xứ
Cải xanh có nguồn gốc từ miền nhiệt đới và cận nhiệt đới châu á, có nhiều ở vùng Trung
Á, ở nước ta cây được trồng khắp cả nước, có thể trồng quanh năm trừ những tháng nóng
và mưa nhiều.
 Chế biến
Cải cây được trồng để lấy lá làm rau ăn, có thể ăn sống cùng bánh xèo hoặc trong một số
món cuốn, hoặc muối dưa hay nấu canh cùng các loại thịt, cá, tôm,
 Dược lý:
Chữa đầy hơi, khó chịu, mẩn ngứa…
 Rau Muống:
 Tên khoa học: !
 Thuộc họ khoai lang: convolvulacea
 Đặc điểm sinh học

Trích đoạn Cách Rửa Rau Sạch đối với từng nhóm rau Chế biến rau đúng cách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status