Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư Bạch Thái Bưởi - Pdf 25

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
SV: Hoàng Thị Thu Hương
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng Xã hội Chủ
nghĩa đã làm cho nền kinh tế nước ta bước đầu đạt được những thành tựu to
lớn.Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua nền kinh tế đã
từng bước đổi mới, hoàn thiện và phát triển một cách vững vàng.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi mà vấn đề cạnh tranh để tồn tại
và phát triển giữa các doanh nghiệp diễn ra có tính thường xuyên, phức tạp và mang
tính khốc liệt, mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển hợp lý hoá ở mọi khâu
của quá trình sản xuất cũng như nâng cao tính khoa học, hợp lý trong bộ máy quản
lý sản xuất của mình. Để đáp ứng yêu cầu này đòi hỏi công tác kế toán phải không
ngừng đổi mới sao cho phù hợp với đơn vị và đúng chế độ kế toán của Nhà nước.
Có thể nói nguyên vật liệu (NVL) là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của
quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD).Chi phí NVL luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất(CPSX) và giá thành sản phẩm. Do đó, tổ chức tốt công tác hạch
toán NVL sẽ tránh được hiện tượng mất mát, lãng phí, thiệt hại tài sản cuả doanh nghiệp
góp phần hạ thấp chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận cho đơn vị. Xuất phát từ vị trí, vai trò
và ý nghĩa thực tiễn của công tác hạch toán NVL nên trong thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần đầu tư Bạch Thái Bưởi, nhờ có sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình
của PGS.TS Phạm Quang cũng như cán bộ phòng kế toán Công ty và các phòng
ban khác cùng với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
với đề tài “ Hoàn thiện Kế toán nguyên liệu, vật liệu” mong muốn góp phần nhỏ
bé vào việc hoàn thiện công tác kế toán NVL tại Công ty.
Trong quá trình viết chuyên đề chắc chắn em không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Vì vậy, em kính mong nhận được ý kiến nhận xét, góp ý của các thầy
giáo, cô giáo và lãnh đạo Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Chuyên đề gồm ba chương:

sản xuất thi công trên nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên sản phẩm chính của công ty
là các công trình xây dựng mới, sửa chữa công trình giao thông, cầu, kè,
cống; sản xuất và lắp đặt kết cấu bê tông khối lớn; xây dựng các công trình
dân dụng và công nghiệp do vậy các nguyên vật liệu để sử dụng sản xuất
chủ yếu là: xi măng, cát, đá, sắt thép…Những nguyên vật liệu này là một
trong những yếu tố cơ bản để tiến hành sản xuất thi công, là yếu tố cấu thành
nên thực thể sản phẩm, do đó nếu không cung cấp đủ nguyên vật liệu thì quá
trình sản xuất sẽ bị giám đoạn ảnh hưởng đến tiến độ của công trình.
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công
dụng khác nhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo
quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau. Do vậy, để thống nhất công tác
quản lý nguyên vật liệu giữa các bộ phận có liên quan, phục vụ cho yêu cầu
phân tích, đánh giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên vật liệu cần phải có
cách phân loại phù hợp, thích ứng.
* Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu thì nguyên vật
SV: Hoàng Thị Thu Hương
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
liệu được chia thành các loại:
- Nguyên vât liệu chính: gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm như
các loại sắt, thép, đá, cát, xi măng
- Nguyên vật liệu phụ: bao gồm các loại nguyên vật liệu được sử dụng
kết hợp với nguyên vật liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng,
tác dụng của sản phẩm và các loại nguyên vật liệu phục vụ cho công việc lao
động của công nhân như các loại vật liệu chống thấm, vữa đặc biệt, vật liệu bảo
dưỡng
-Vật tư đóng gói: đinh, túi nilon, dây đai nhựa, bìa carton…
-Phụ kiện: gồm phụ kiện trần (thanh ren, bộ móc treo, ống kẹp, đinh

phòng Vật Tư đảm nhiệm. Phòng Vật Tư sẽ lập kế hoạch và lên danh sách các
loại vật liệu cần mua dựa theo yêu cầu của các phân xưởng và thủ kho.
- Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho nguyên liệu, vật liệu
- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán
số lượng và số tiền của từng thứ (danh điểm) nguyên vật liệu theo từng kho.
Số này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng thứ nguyên vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi
một dòng trong sổ. Cuối tháng, đối chiếu số lượng nguyên vật liệu trên sổ đối
chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Đồng thời, công ty phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động của
nguyên vật liệu để từ đó có kế hoạch dự trữ, bổ sung kịp thời cho kịp quá
trình chế tạo sản phẩm, sản xuất cũng như các nhu cầu khác của công ty.
1.3. Tổ chức quản lý nguyên vật liệu của công ty
Là công ty sản xuất, thi công nên Công ty Cổ phần đầu tư Bạch Thái
Bưởi sử dụng rất nhiều nguyên vật liệu với số lượng lớn và thường xuyên.
Chi phí nguyên vật liệu chiếm 60%-70% trong giá thành sản phẩm. Mặt khác,
vật liệu có tính chất dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết nếu không được bảo quản
cẩn thận và dễ bị hao hụt trong quá trình vận chuyển. Chính vì vậy công tác
quản lý và sử dụng có hiệu quả sẽ giúp giảm chi phí nguyên vật liệu trong giá
thành sản phẩm.
Quản lý vật liệu là khâu quan trọng đầu tiên để đảm bảo cho quá trình sản
xuất, việc quản lý nguyên vật liệu ở đây không chỉ về mặt số lượng mà phải
quản lý cả về chất lượng nhằm đảm bảo cho nguyên vật liệu không bị biến chất,
giảm giá trị sử dụng.
* Khâu thu mua của công ty: công ty có bộ phận chuyên công tác thu
SV: Hoàng Thị Thu Hương
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
mua, vận chuyển, bốc dỡ. Các bạn hàng, nhà cung ứng khá uy tín nên công

chứng từ về kế toán nguyên vật liệu đã ban hành bao gồm:
-Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT
SV: Hoàng Thị Thu Hương
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT
-Biên bản kiểm nghiệm Mẫu số 03-VT
-Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ Mẫu số 04-VT
-Biển bản kiểm kê vật tư Mẫu số 05-VT
-Hoá đơn GTGT (bên bán lập) Mẫu số 01GTKT-3LL
-Hoá đơn thông thường (bên bán lập) Mẫu số 02GTTT-3LL
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03PXK-3LL
-Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 05-VT)
-Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06-VT)
-Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
-Các chứng từ khác có liên quan như : Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy
đề nghị tạm ứng, Giấy báo nợ, Ủy nhiệm chi,…
Trong đó có Biên bản kiểm nghiệm và Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
là các chứng từ hướng dẫn còn lại là các chứng từ bắt buộc.
Doanh nghiệp thực hiện quản lý NVL theo phương pháp kê khai thường
xuyên. . Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng
tồn kho một cách kịp thời, cập nhật. Theo phương pháp này, tại bất kỳ thời
điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho từng
loại hàng tồn kho nói chung và nguyên vật liệu nói riêng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BẠCH THÁI BƯỞI
I. Giới thiệu về công ty cổ phần đầu tư Bạch Thái Bưởi
SV: Hoàng Thị Thu Hương
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Vốn chủ sở hữu: 10.043.952.404 đồng
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.1. Cơ cấu tổ chức
Mô hình tổ chức Công ty thực hiện theo quyết định số 560/TCCB - LĐ ngày
SV: Hoàng Thị Thu Hương
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5/4/1993 của Bộ GTVT. Cơ cấu tổ chức của Công ty được biên chế theo mô hình.
Sơ đồ quản lý của Công ty 3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
* Giám đốc: Giám đốc là người thay mặt Nhà nước quản lý công ty, chịu
trách nhiệm trước Nhà nước, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Công ty về mọi
hoạt động trong sản xuất kinh doanh. Giám đốc quản lý điều hành Công ty theo chế
độ thủ trưởng lãnh đạo sản xuất kinh doanh, thông qua các phòng ban và Hội đồng
tư vấn của Công ty. Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ hoạt
động của Công ty phù hợp với chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định
của cấp trên dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy Công ty.
* Phó Giám đốc: Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc, thay mặt giám
đốc điều hành một số lĩnh vực cụ thể do giám đốc giao, chịu trách nhiệm
trước giám đốc và trước pháp luật về việc điều hành của mình.
SV: Hoàng Thị Thu Hương
9
Chi Nhánh
Tại Thành
Phố HCM
Giám Đốc Công Ty
PGĐ Kỹ thuật
và Thi công

công

Giới
Đội Xây
Dựng
Công
Trình
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Phòng kinh doanh: Làm nhiệm vụ xây dựng và thực hiện các chiến lược
kinh doanh của công ty, quản lý theo dõi việc thực hịên các hợp đồng, quản lý công
nợ chịu trách nhiệm đôn đốc và thu hồi đầy đủ, đúng hạn, kết hợp với phòng kế
toán thực hiện việc đối chiều các công nợ của khách hàng, chịu trách nhiệm thu hồi
tiền bán hàng của công ty, tiếp nhận các thông tin phản hồi từ khách hàng.
* Phòng quản lý thi công: Lập thiết kế bản vẽ thi công, lập tiến độ thi công,
quản lý chất lượng công trình, chỉ đạo hướng dẫn lập hồ sơ nghiệm thu, hoàn công,
quản lý và xác định kết quả sản xuất tháng, quý, năm. Nghiên cứu cải tiến các biện
pháp kỹ thuật, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
* Phòng kỹ thuật cơ khí: Quản lý công tác đầu tư phương tiện thiết bị theo
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty; quản lý kỹ thuật sửa chữa, phục hồi, cải
tạo và đóng mới các phương tiện thiết bị thi công; xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật về
quản lý khai thác và sử dụng phương tiện thiết bị thi công theo định ngạch của Nhà
nước; lập kế hoạch sửa chữa các thiết bị, phương tiện máy thi công hiện có của
Công ty; xây dựng các nội quy, thể lệ vận hành về sử dụng và bảo quản phương tiện
thiết bị thi công, theo dõi hướng dẫn việc thực hiện nội quy đối với các đơn vị và
người sử dụng trực tiếp các phương tiện, thiết bị
* Phòng tài chính kế toán: Tham mưu giúp việc cho giám đốc trong việc
quản lý các hoạt động tài chính, kế toán, thống kê hoạt động kinh tế theo quy chế
hoạt động của công ty phù hợp với quy định của pháp luật.
Đồng thời có nhiệm vụ: Thực hiện mở sổ và ghi sổ kế toán, theo dõi toàn bộ
tài sản, vật tư tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử

công tác thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế và thực
hiện kế hoạch trong Công ty; Lưu trữ, quản lý, bảo quản các sổ sách chứng từ kế
toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán.
* Phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức cán
bộ lao động và tiền lương; việc thực hiện các chế độ chính sách, nghĩa vụ và quyền
lợi của người lao động; Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật; công tác bảo vệ
chính trị, quân sự, tự vệ. Quản lý định mức lao động, đơn giá và chi phí tiền lương;
Sắp xếp cơ cấu toàn Công ty phù hợp với yêu cầu công việc tổ chức quản lý
CBCNV, tổ chức dây chuyền sản xuất, thực hiện đúng chế độ tiền lương, tiền
thưởng, nghỉ hưu, mất sức, chế độ bảo hiểm lao động,thi đua khen thưởng. Xây
dựng cơ cấu tổ chức sản xuất, xây dựng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, lề lối làm
việc của Công ty và các xí nghiệp thành viên.
Xác định lực lượng lao động gián tiếp, trực tiếp sản xuất để có kế hoạch bồi dưỡng,
đào tạo về chuyên môn, văn hoá để tiếp nhận và điều hoà lao động trong Công ty.
Xây dựng tổ chức thực hiện các định mức lao động kết hợp với các hình thức
trả lương khoán, trả lương theo sản phẩm, nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển.
* Phòng tổng hợp: Quản lý công tác hành chính, văn thư, ấn loát, tiếp nhận và
lưu chuyển văn bản, công văn; quản lý công tác quản trị, đời sống nhà cửa đất đai, kho
tàng của Công ty, quản lý công tác bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ trật tự trị an.
SV: Hoàng Thị Thu Hương
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Các đơn vị sản xuất: Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm về tính
chính xác, tính trung thực trong báo cáo thống kê và trong các phản ánh về tình hình
sản xuất kinh doanh, đánh giá cán bộ và tình hình tư tưởng của người lao động
trong đơn vị; Đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho người lao động và thiết bị thi công;
được quyền giao dịch hành chính - kinh tế - kỹ thuật theo các hợp đồng kinh tế và
các cơ quan chức năng ngoài Công ty theo uỷ quyền của giám đốc.
3.3. Công tác quản lý tài chính
Đối tượng quản lý tài chính trong Công ty bao gồm: tài sản, nguồn vốn, doanh

khoản mục: Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí nhân công trực tiếp, Chi phí sản
xuất chung.
Tại các xí nghiệp, tổ đội thi công, khi nhận khoán thi công các Công trình
phải tự tổ chức hạch toán theo mô hình báo sổ (được ghi nhận doanh thu nội bộ),
cuối mỗi quý lập báo cáo quyết toán gửi về Công ty để tổng hợp số liệu toàn Công
ty. NVL được thu mua phục vụ cho thi công thông qua hai hình thức: Thu mua theo
hợp đồng và thu mua lẻ. Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên
quan đến NVL bao gồm : Hoá đơn GTGT, giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu chi,
biên bản giao nhận hàng hoá, phiếu nhập kho; Các hợp đồng thu mua NVL.
Quy trình luân chuyển chứng từ: các hợp đồng ký kết mua NVL, biên bản
giao nhận hàng hoá được kế toán sử dụng để đối chiếu, kiểm tra tình hình thực hiện
hợp đồng mua nguyên vật liệu và làm căn cứ để làm phiếu nhập kho và xuất kho
NVL. Sau khi kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng kế toán tại các đơn vị và Công
ty thực hiện lưu các chứng từ này để làm căn cứ đối chiếu, quyết toán các công trình
sau này.
Với các biên bản giao nhận vật tư, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn
GTGT trước hết được kế toán kiểm tra tính hợp lý về hình thức, nội dung ghi chép
trên chứng từ và làm căn cứ hạch toán NVL, sau đó chuyển cho bộ phân kế toán chi
phí và tính giá thành để tập hợp chi phí và bộ phận kế toán công nợ. Sau khi ghi sổ
các chứng từ này được lưu tại đơn vị. Cuối quý toàn bộ chứng từ này được chuyển
về phòng kế toán Công ty để làm căn cứ kiểm tra đối chiếu và lưu tại phòng kế
toán. Thời gian thực hiện ghi sổ kế toán đối với các đơn vị trực thuộc là hai ngày
một lần sau khi đã tập hợp và xử lý các chứng từ phát sinh
1.1. Đối với nghiệp vụ mua NVL
Khi mua NVL bên bán có thể viết hóa đơn GTGT ngay cho đơn vị hoặc
không xuất hóa đơn GTGT ngay. Khi hàng về đến địa điểm giao nhận theo thỏa
thuận hai bên sẽ tiến hành lập biên bản giao nhận hàng hóa và căn cứ vào biên bản
giao nhận này để lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho được lập thành hai liên, một
liên lưu tại tập hồ sơ phòng kỹ thuật thi công và một liên giao cho thủ kho để làm
căn cứ ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ. Trường hợp NVL mua

5.360 160.000 857.600.000
2 Đá cỡ 2 x 4 m
3
3.600 140.000 504.000.000
3 Đá hộc m
3
4.000 90.000 360.000.000
Cộng tiền hàng : 1.721.600.000
Thuế suất GTGT 10% 172.160.000
Tổng cộng tiền thanh toán 1.893.760.000
Số tiền viết bằng chữ : Một tỷ tám trăm chín mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi nghìn đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
SV: Hoàng Thị Thu Hương
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số: 02
Đơn vị : Công ty cổ phần
đầu tư Bạch Thái Bưởi
Địa chỉ :Nam Trung Yên-
Hà Nội
Phiếu nhập kho
Số : 75
Ngày 6 tháng 7 năm 2011
Mẫu số 01 - VT
Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày

15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số: 03
Tổng công ty Than Việt Nam
Mã số : 5700100256 - 1
Đơn vị :
Hóa đơn (GTGT)
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 18 tháng 7 năm
2011
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
QV/2010B
0048903
Đơn vị bán hàng : CN Cty thương mại và dịch vụ tổng hợp tại Đà Nẵng
Địa chỉ : Lô 19E1 Đường 2/9 Đà Nẵng Số TK :
Điện thoại & Fax : 0511.634312 Mã số : 0 2 0 0 1 7 0 6 5 8 0 0 8
Họ tên người mua hàng : Vũ Công Khanh
Đơn vị : Công ty cổ phần đầu tư Bạch Thái Bưởi
Địa chỉ : Nam Trung Yên- Hà Nội Số TK :
Hình thức thanh toán : Trả sau Mã số : 0200662674
STT Tên hàng ĐVT
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Cát san nền m
3
8.760 26.600 233.541.600
2 Cát xây m
3

Họ tên người giao : Đỗ Thanh Tùng
Theo : HĐ GTGT số 0048903
Của : CN Công ty Thương mại và dịch vụ tổng hợp tại Đà Nẵng
Nhập tại kho : Công trình Bãi thử xe Z150.
STT Tên vật tư

số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo hoá
đơn
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Cát san nền
B01
m
3
8.760 8.760 26.660 233.541.600
2
Cát xây
B02
m
3
2.110 2.110 55.000 116.050.000
3
Xi măng Điện Biên
C01

A B C 1 2 3 = 1 x 2
1 Đá cỡ 1 x 2 m
3
5.360 160.000 857.600.000
2 Đá cỡ 2 x 4 m
3
3.600 140.000 504.000.000
3 Đá hộc m
3
4.000 90.000 360.000.000
4 Cát san nền m
3
8.760 26.660 233.541.600
5 Cát xây m
3
2.110 55.000 116.050.000
6 Xi măng Điện Biên tấn 240 682.800 163.872.000
Cộng tiền hàng : 2.235.063.600
Thuế suất GTGT 10% 223.506.360
Tổng cộng tiền thanh toán 2.458.569.960
Số tiền viết bằng chữ : Hai tỷ bốn trăm năm mươi tám triệu, năm trăm sáu mươi chín
nghìn, chín trăm sáu mươi đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Biểu số: 06
Đơn vị : Công ty cổ phần

1 Đá cỡ 1 x 2 A01 m
3
5.360 5.360 160.000 857.600.000
2 Đá cỡ 2 x 4 A02 m
3
3.600 3.600 140.000 504.000.000
3 Đá hộc A05 m
3
4.000 4.000 90.000 360.000.000
4 Cát san nền B01 m
3
8.760 8.760 26.660 233.541.600
5 Cát xây B02 m
3
2.110 2.110 55.000 116.050.000
6 Xi măng Điện Biên C01 tấn 240 240 682.800 163.872.000
Cộng 2.235.063.600
Nhập, ngày 28 tháng 7 năm 2011
Thủ trưởng đơn vị Người giao hàng Thủ kho
1.2. Đối với nghiệp vụ xuất NVL
Khi xuất NVL cho phục vụ cho thi công, chứng từ phản ánh mục đích xuất vật
tư là: “Phiếu yêu cầu xuất vật tư”. Phiếu yêu cầu xuất vật tư được lập thành hai liên.
Một liên giao cho người nhận vật tư để lĩnh vật tư tại kho, một liên được lưu lại
trong tập hồ sơ kỹ thuật thi công.
Trực tiếp Giám đốc xí nghiệp hoặc người được uỷ quyền cùng bộ phận kỹ
thuật thi công xem xét tính hợp lý của việc xuất vật tư và tiến hành xuất kho vật tư.
Trên cơ sở phiếu yêu cầu xuất vật tư đã được ký duyệt, thủ kho tiến hành xuất vật
tư, số lượng vật tư xuất hàng ngày được ghi nhận vào “Bảng kê xuất vật tư”., khi số
SV: Hoàng Thị Thu Hương
19

1 Đá 1 X 2 A01 m
3
870 870
2 Đá hộc A02 m
3
1320 1.320
Cộng 2.190 2.190
SV: Hoàng Thị Thu Hương
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số: 08
Đơn vị : Công ty cổ phần đầu tư Bạch
Thái Bưởi
Địa chỉ :Nam Trung Yên- Hà Nội
Phiếu xuất kho
Số : 136
Ngày 9 tháng 7 năm 2011
Mẫu số 02 - VT
Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính
STT Tên vật tư

vật tư
ĐVT
Số lượng
yêu cầu
Xuất
thực tế

yêu cầu
Xuất
thực tế Đơn giá Thành tiền
1 Đá cỡ 2 x 4 m
3
2.917 2.917
2 Cát san nền m
3
5.300 5.300
Cộng 8.217 8.217
Biểu số: 10
Đơn vị : Công ty cổ phần
đầu tư Bạch Thái Bưởi
Phiếu xuất kho
Số : 138
Mẫu số 02 - VT
Ban hành theo QĐ số
15/2006/QĐ-BTC ngày
SV: Hoàng Thị Thu Hương
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Địa chỉ: Nam Trung Yên-
Hà Nội
Ngày 25 tháng 7 năm 2011
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính
STT Tên vật tư

vật


vật

ĐVT
Số lượng
yêu cầu
Xuất
thực tế
Đơn giá Thành tiền
1 Đá cỡ 1 x 2 A01 m
3
3.560 3.560
2 Xi măng Điện
Biên
C01 tấn
100 100
3 Cát xây B02 m
3
850 850
Cộng 4.510 4.510
SV: Hoàng Thị Thu Hương
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu số: 12
Ngân hàng TMCP Quân đội
Chi nhánh Đà Nẵng
Phiếu báo nợ
Ngày: 30/7/2011
Mã giao dịch: 96386
MST: 0100283873 - 011
Số chứng từ: NHT0022

khách hàng; hàng mua kém phẩm chất; các khoản chiết khấu được hưởng được
SV: Hoàng Thị Thu Hương
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
hạch toán qua tài khoản này.
- Số tiền ứng trước cho bên bán theo hợp đồng (nếu có).
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh làm tăng các khoản nợ phải
trả khách hàng của Công ty.
Số dư nợ: Phản ánh số tiền Công ty đã ứng trước cho khách hàng nhưng
chưa nhận hàng ở thời điểm cuối kỳ.
Số dư có: Số tiền Công ty còn nợ khách hàng ở thời điểm cuối kỳ.
Trong trường hợp Công ty đã nhận NVL của bên bán theo hợp đồng mua
NVL nhưng bên bán không xuất hóa đơn GTGT ngay thì tại các đơn vị sử dụng tài
khoản 335 - Chi phí trả trước để hạch toán trung gian. Cuối kỳ khi nhận được hóa
đơn GTGT thì kế toán với hạch toán chuyển qua tài khoản 331 theo bút toán (Nợ
TK 335 và ghi có TK331).
Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán NVL tài khoản 152 được chi
tiết thành các tài khoản: 1521: Nguyên vật liệu chính
1522: Nguyên vật liệu phụ
1523: Nhiên liệu
1524: Phụ tùng
1526: Thiết bị xây dựng cơ bản
1528: Vật liệu khác
Với NVL chính được hạch toán qua kho, việc cập nhật NVL vào máy tính
thông qua mã của NVL. Mã đầy đủ vật tư = mã gốc + mã vật tư.
Ví dụ:
Mã vật

Tên vật tư Mã vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status