TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC
_______________________________________________________________________
1
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
A. KHÁI LUẬN VỀ LỊCH SỬ TRIẾT HỌC TRƯỚC MÁC
Vấn đề 01: NHỮNG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA NHO GIÁO VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA NÓ Ở NƯỚC TA
I. Những tư tưởng cơ bản vủa Nho giáo:
* Người sáng lập Nho giáo: là Khổng Tử (551- 479 tr.CN) tên là Khâu, hiệu là
Trọng Ni; người Ấp Trâu nước Lỗ.
* Có thể tiếp cận những tư tưởng cơ bản của Nho giáo trên các phương diện
bản thể luận, chính trị - XH, đạo đức & giáo dục.
1. Về bản thể luận:
* Khổng tử tin có Trời; nhưng theo Ông:
- Trời có khi có ý chí, ý Trời là Thiên mệnh, không thể “cải được Mạng
Trời” (Theo Luận ngữ, Hiến vấn, 38);
- Khi thì chỉ là lực lượng tự nhiên, không có ý chí: “Bốn mùa…. cứ xây
vần mãi; trăm vật trong vũ trụ vẫn sanh hoá mãi. Mà trời có nói gì đâu ?”
(Theo Luận ngữ, Dương hoá, 18).
* Đối với quỷ thần: Ông cũng có tư tưởng thiếu nhất quán như vậy.
* Đến các thế hệ học trò của ông, trừ Tuân Tử (theo thuyết của Khổng Tử,
nhưng lại phát triển theo khuynh hướng duy vật, chống lạI Thiên mệnh), tư
tưởng Thiên mệnh được khẳng định & là ttưởng cbản của Nho giáo, chi phối
các tư tưởng khác.
2. Về chính trị - xã hội:
* Các Nho gia đều có hoài bão về về 1 chế độ PKiến có kỷ cương, thía bình &
thịnh trị.
mệnh, kẻ dưới phải tuyệt đối phục tùng người trên, đến mức: Vua xử bề tôi
chết, bề tôi phải chết mới là Trung; cha bắt con chết, con phải chết mới là
hiếu; chồng nói vợ phải tuyệt đối vâng lời theo mới là Hạnh… ba Luân đầu
được gọi là “Tam cương” cùng với những tiêu chuẩn đạo đức của bề dưới
như: Trung, Hiếu, Tiết hạnh… được đề cao hơn cả.
* Để “chính danh”, Nho giáo không dùng pháp trị (bá đạo) mà dùng đức trị
- nhân chính (vương đạo).
* Đức trị: là dùng luân lý đạo đức điều hành guồng máy XH. Từ Vua tới
dân đều thấm nhuần & hành động theo những tiêu chẩn đạo đức Nho giáo.
* Trung tâm của đạo đức Nho giáo là đức “Nhân”.
* Cốt lõi của “Nhân” là “Trung thứ”
- “Trung”: là cái gốc của đạo làm người : “ Kỷ dục lập nhi lập nhân”,
“Kỷ dục đạt nhi đạt nhân” (Theo Luận ngữ, Ung giả, 28)- nghĩa là không
chỉ yêu thương ngườI ái nhân mà còn phảI giúp đỡ , tạo lập cho ngườI
thành đạt.
- “Thứ” : là suy mình ra người, là “kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân” (Luận
ngữ, Nhan uyên, 2)- nghĩa là cái gì mình ghét đừng trao cho người.
- “Nhân”: còn bao gồm các đứclà: “Lễ”, “Nghĩa”, “Trí” & “Tín”.
+ “Lễ”: vừa là cách thức thờ cúng (lễ bái), vừa là cácquy định có tính luật
pháp; vừa là các phong tục tập quán , vừa là 1 kỷ luật tinh thần – “tự khắc kỷ
phục lễ”. Suy cho cùng, “lễ” chỉ là sự bổ sung và cụ thể hoá của “chính danh”
nhằm thiết lập trật tự XH Pkiến.
+ “Nghĩa”: là những việc nên làm nhằm duy trì đạo lý, như ta thường
nói “hành hiệp trượng nghĩa”.
+ “Trí”: là tri thức, phải có tri thức mới thành “nhân” được.
Vậy phảI “tu nhân” để tề gia, trị quốc & bình thiên hạ.
+ “Tín”: là lờI nói & việc làm phảI thống nhất vớI nhau. Có “Tín”mớI
có “tin”.
“Nhân” còn nhiều tiêu chuẩn đạo đức khác nữa như: Trung, hiếu, cung,
kính, khoan hoà, cần mẫn, chính đáng, thật thà, khiêm tốn, dũng cảm, học
* Nho giáo vào nước ta từ những năm cuối trước Công Nguyên.
* Từ cuối TKỷ XVIII trở đị, Nho giáo đần lấn át Phật giáo và trở thành quốc
giáo.
* Nó được phát triển trong sự ảnh hưởng của tư tưởng truyền thống VN &
Phật giáo.
* Tư tuởng của Nho giáo có cả mặt tích cực & tiêu cực.
- Mặt tích cực:
+ Nho giáo gpo phần xây dựng các triều đạI Pkiến vững mạnh, bảo vệ chủ
quyền dân tộc.
+ Công lao của Nho giáo là đào tạo tầng lớp nho sĩ VN, trong đó có nhiều
nhân tài kiệt xuất như Nguyễn Trãi, Lê Quý Đôn, Nguyễn Du, Ngô Thị
Nhậm….
+ Nho giáo hướng NDân vào con đường ham tu dưỡng đạo đức theo Nhân-
Nghĩa- Lễ- Trí – Tín, ham học tập để phò vua giúp nước.
+ Ảnh hưởng chính của Nho giáo là thiết lập được kỷ cương & trật tự
XH…
Đó là mặt tích cực của Nho giáo.
- Mặt tiêu cực ở chỗ:
+ Nó góp phần ko nhỏ trong việc duy trì quá lâu chế độ Pkiến, kìm hãm
qhệ Ktế TBản phát triển ở nước ta.
+ DướI ảnh huởng của Nho giáo, truyền thống tập thể đã biến thành chủ
nghĩa gia trưỏng chuyên quyền độc đoán.
+ Nho giáo không khuyến khích thúc đẩy sự phát triển của các ngành
khoa học tự nhiên…
Những mặt tiêu cực đó phản ánh tính chất bảo thủ & lạc hậu của Nho
giáo ở nước ta.
Vấn đề 02: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI VÀ
TRUNG ĐẠI
_______________________________________________________________________
4
* Trong nhận thức, TH Ấn Độ lại đề cao việc tự nhận thức (tự hiểu). Điều
này quy định tính chất trực nhận, trực giác trong TH Ấn Độ; Từ đó, một
lôgíc kéo theo là : công cụ, phương tiện nhận thức lại nghiêng về ẩn dụ, hình
ảnh (trong khi đó: ccụ nhận thức trong TH Phương Tây lại chủ yếu là khái
niệm, phạm trù).
4. TH Ấn Độ vừa mang tính thống nhất vừa mang tính đa dạng:
* Tính thống nhất : thể hiện ở chỗ
- Dù trực tiếp hay gián tiếp nó đều bị chi phốI bởI quan điểm vạn vật đồng
nhất thể của Upanishad; hầu hết các trường phái đều hướng đến giảI
thoát; một số nguyên lý chung có ở nhiều trường phái.
* Tính đa dạng: thể hiện ở chỗ
- TH Ấn độ được chia thành nhiều khuynh hướng và trong mỗi khuynh
hướng lại chia thành nhiều nhánh nhỏ (trừ chủ nghĩa duy vật); mỗi trường phái
là những con đường khác nhau để đi đến giải thoát; những trường phái khác
nhau lại đặt ra nhiều vấn đề khác nhau.
5. Về sự phát triển:
* Sự phát triển của TH Ấn Độ là do sự đấu tranh giữa các trường phái và suy
cho cùng nó phản ánh nhu cầu của đờI sống XH, trong đó Tgiáo là trung tâm
điểm.
_______________________________________________________________________
5
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
* Mặt khác, sựu ptriển của TH Ấn Độ chủ yếu đi theo hướng tuần tự thay đổI
về lượng (tức các nguyên lý nề tảng đã được đặt ra từ thờI cổ xưa; về sau chỉ
là ptriển, bổ sung, hoàn thiện).
6. Biện chứng trong TH Ấn Độ mang tính chất ngây thơ, duy tâm; sự phát
triển đi theo hướng vòng tròn, tuần hoàn. Điều này do công xã nông thôn
biệt lập, khép kín ở Ấn Độ quy định.
7. Khác với TH Trung Quốc, tư duy trong TH Ấn Độ bay bổng hơn; Vì: người
* Về sự sống của con người :
- Theo ông, là kết quả tất yếu của tự nhiên ptriển từ thấp đến cao (từ sự
vật tớI sinh vật, từ sinh vật tớI con người).
- Con ngườI có linh hồn, còn sự vật không có linh hồn.
- Linh hồn của con người được cấu tạo từ những nguyên tử hình cầu,
giống như nguyên tử lửa vận động vớI vận tốc lớn.
- Linh hồn mất đi cùng với sự chết của con người. Như vậy, Ông đã bác
bỏ thuyết linh hồn bất tử của tôn giáo, chủ nghĩa duy tâm của Platôn.
* Quan niệm về sự vận động:
_______________________________________________________________________
6
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
- Chưa tìm ra nguyên nhân của sự vận động, và ông còn tách không gian
(“không tồn tại”) ra khỏI sự vật, nhưng ông đã cố gắng giảI thích sự vận động
gắn vớI vật chất, vận động có động cơ tự thân của nguyên tử, còn không gian
là điều kiện của vận động.
- Ông kết luận: thế giớI là sự thống nhất giữa tồn tạI của nguyên tử vớI
không tồn tạI (đây là một kết luận duy vật).
- Dựa trên sự vận động của nguyên tử, Ông đã khía quát được quy luật
nhân quả. Nhược điểm của ông là phủ nhận tính ngẫu nhiên. Theo ông, mọI
cái đều là tất yếu, đều đã được quyết định sẵn theo nguyên nhân của nó (Tức là
có “định mệnh”).
1.2. Platôn:
* Đối lập với Đêmôcrít, Platôn đứng trên lập trường duy tâm thần bí. Ông cho
rằng nguyên bản của thế giớI là “thế giớI ý niệm”, mà ông gọi là “những ý
tưởng có trước”; một thế giớI trừu tượng, bất biến, tĩnh tại, đông lạnh không
có sự sống.
- Linh hồn do thánh tạo ra, có động cơ (“thần tình ái”) và mục đích rõ ràng.
- Vi dụ : từ ý niệm “nhà” sinh ra cái nhà cụ thể; từ ý niệm “cây” sinh ra
7
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
không chân thực. Chỉ có nhận thức lý tính mới thấy được “ý niệm”, đó mớI là
chân thực (chân lý).
3.Về lôgíc học:
Hai ông đều có công phát triển Lôgíc học, nhưng trong đó sự đốI lập về quan
điểm cũng rất rõ.
3.1. Đêmôcrít :
* Coi lôgíc là công cụ của nhận thức.
* Nhấn mạnh phương pháp quy nạp, nhằm vạch ra bản chất của giớI tự nhiên.
3.2. Platôn :
* Trong khi đó, Platôn lạI xem xét lôgíc xen kẽ với phép biện chứng duy tâm,
nhằm đạt được “ý niệm”.
* Coi trọng phương pháp diễn dịch.
4. Về đạo đức học :
4.1. Đêmôcrít :
* Hướng đạo đức học vào đờI sống hiện thực.
* Hạt nhân của nó là lương tâm trong sáng, tinh thần lành mạnh của từng cá
nhân.
* Coi đờI sống Ktế - XH là cơ sở của đờI sống đạo đức (đâu là tư tưởng có giá
trị của ông).
* Theo ông, một người có đạo đức, là người sống đúng mực, không gây hại
cho người khác.
4.2. Platôn :
* Ngược lại, Platôn hướng đạo đức vào đời sống của thế giới “ý niệm” trong
sự tha hoá của nó thành thiện & ác, thành sự thông thái & lòng dũng cảm.
* Ông cho rằng, chỉ có tầng lớp các nhà TH & quý tộc mớI đạt đạo đức thanh
cao; còn đạo đức của thường dân chỉ là sự kiềm chế dục vọng thấp hèn.
* Nô lệ không có đạo đức.
- Nho Gia: đưa ra đường lối chính danh, đức trị;
- Pháp gia: đưa ra đường lối pháp trị;
- Mặc gia: đưa ra đường lối kiêm ái;
- Đạo gia : đưa ra đường lối vô vi;
- Vv…
* Nó đa dạng: ở chỗ có rất nhiều trường phái, khuynh hướng tư tưởng, trong
đó 6 nhà là nổi tiếng nhất:
- Nho gia;
- Đạo gia;
- Pháp gia;
- Âm dương gia;
- Mặc gia;
- Danh gia;
Mỗi nhà đều có những chủ trương, đường lối riêng của mình.
2. Khác với TH phương Tây, TH Trung Quốc xuất phát từ con người, đi từ
con người, lấy con người làm vấn đề trung tâm, nhưng con người không
được chú trong trên tcả các mặt , mà chỉ chú ý trên trên khía cạnh luân lý đạo
đức.
* Về bản chất con người (tính người):
- Khổng tử: cho gần nhau (giống nhau), nhưng do tập quán, phong tục
mà xa nhau (khác nhau);
- Mạnh tử: cho tính người (nhân tính ) vốn thiện;
- Tuân Tử: cho tính người vốn ác;
- Cáo Tử: cho tính người không thiện cũng không bất thiện;
- Đổng Trọng Thư: đưa ra tính tam phẩm;
- Hàn Dũ: đưa ra tính có ba bậc.
* Về số phận con người:
- Nho giáo: quy tất cả là do mệnh trời;
- Tuân Tử: cho rằng con người có thể thắng được trời.
Từ đó TH TQ hướng đến mẫu người lý tưởng như Sĩ, quân tử, đại trượng phu,
* Theo Khổng Tử: thượng trí sinh ra đã biết, hạ ngu có học cũng không biết ;
- Mạnh Tử: tận tâm chi tính
- Vv
Tuy nhiên trong nhận thức của TH Trung Quốc cũng có một số yếu tố yếu tố
DVật, chẳng hạn muốn nhận thức phải có bộ óc & các giác quan; muốn tìm
chân lý phải gạt bỏ hết mọi tưởng tượng, định kiến (Tuân Tử); chúng ta có thể
nhận thức được sự vật (Vương Phu Chi).
Nhìn chung, lý luận nhận thức trong TH TQ là phiến diện ko xem giới tự nhiên
là đối tượng nhận thức, mà chỉ nhận thức về đạo đức luân lý.
6. Sự phát triển của TH Trung Quốc chủ yếu theo hướng từ từ thay đổi về
lượng mà ít thấy có sự nhảy vọt về chất.
7. Phép BC trong TH Trung Quốc thể hiện trong học thuyết biến dịch (Kinh
dịch); sự tương tác giữa âm dương, ngũ hành; trong học thuyết Lão Tử. Nhìn
chung, BChứng trong TH Trung Quốc vẫn còn thô sơ, đơn giản, biện chứng
vòng tròn, tuần hoàn.
Vấn đề 05: NHỮNG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA PHẬT GIÁO ẤN ĐỘ
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ Ở NƯỚC TA?
I. NHỮNG TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA PHẬT GIÁO:
* Phật tổ (có tên thật là Tất Đạt Đa, được nhiều người tôn xưng là Sakyamuni,
hiệu là Buddha (Phật)) giảng dạy giáo lý của mình bằng truyền miệng (kinh
không chữ).
* Sau khi Ngài tịch, các học trò nhớ lại và viết thành Tam tạng chân kinh
(Gồm: Kinh, Luật, Luận), qua đó thể hiện những tư tưởng cơ bản của Phật
giáo trên 2 phương diện:
- Bản thể luận;
- Nhân sinh quan.
1. Về bản thể luận :
* Phật giáo đưa ra tư tưởng :
_______________________________________________________________________
10
* Còn duyên khởi không phù hợp thì kết quả hoặc thế này hoặc thế khác gọi là
“bất định pháp”.
* Chuỗi các mối liên hệ nhân - duyên - quả báo như vậy gòi “tính trùng trùng
duyên khởi”- “pháp giới tính”.
* “Luật nhân quả” là học thuyết sâu sắc của Phật giáo, nó giải thích mọi sự vận
động, biến đổi trong vũ trụ .
2.Về nhân sinh quan:
* Phật giáo đưa ra tư tưởng:
- Luân hồi & nghiệp báo;
- Tứ diệu đế;
- Thập nhị nhân duyên (12 nhân duyên);
- Niết bàn.
2.1.Luân hồi nghiệp báo:
* Là giáo lý của Phật giáo dựa trên luật nhân quả.
* Theo Phật giáo, sự sinh tử của con người (vô ngã) là sự hợp tan of ngũ uẩn :
- Sắc;
- Thụ;
- Tưởng;
- Hành;
_______________________________________________________________________
11
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
- Thức.
Có sách còn nói là của lục đại:
- Đại;
- Thuỷ;
- Hoả;
- Phong;
- Không;
- Là học thuyết về sự khổ, cho rằng đời người là bể khổ.Có 8 cái khổ khổ chủ
yếu (bát khổ) là :
+ Sinh;
+ Lão;
+ Bệnh;
+ Tử;
+ Ái biệt ly khổ;
+ Oán tăng hội khổ;
+ Sở cầu bất đắc khổ;
+ Ngũ thục uẩn khổ.
_______________________________________________________________________
12
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
Vậy là, ngay cả khi vui sướng nhất cũng vẫn có cái khổ, không thoát khỏi bể
khổ.
* “Nhân đế”(tập đế ):
- Nói về nguyên nhân of sự khổ .
- Có nhiều N.nhân. Ba cái chính là : Tham, Sân, Si.
- Những nguyên nhân ấy kết hợp với Duyên khởi hình thành thuyết
Thập nhị nhân duyên.
- Thập nhị nhân duyên: Đó là 12 cái vừa là nhân vừa là duyên của sự
khổ:
+ Vô minh,
+ Hành,
+ Thức,
+ Danh sắc,
+ Lục nhập,
+ Xúc,
+ Thụ ,
_______________________________________________________________________
13
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
* Là 1 trạng thái tinh nghiệp, hoàn toàn yên tĩnh, sáng suốt, chấm dứt sinh
tử luân hồi, là đắc đạo ở những mức độ khác nhau:
+ Thanh văn,
+ Duyên giác,
+ Bồ tát
+ Phật.
* Như vậy, Niết bàn không phải là một thế giới khác riêng biệt mà ở ngay
thế giới hiện thực. Người đắc đạo vẫn có thể đang sống (Phật sống). Ví dụ
như Phật tổ.
II. NHỮNG MẶT TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ CỦA PHẬT GIÁO:
* Là 1 tôn giáo. Vì vậy, nó có những hạn chế về mặt thế giới quan & nhân sinh
quan.
* Song, với thái độ khách quan, chúng ta cần nhận thức rõ những yếu tố tích
cực trong tư tưởng TH Phật giáo.
- Từ khi xuất hiện cho đến nay, Phật giáo là tôn giáo duy nhất lên tiếng chống
lại thần quyền.
- Trong những tư tưởng của nó có những yếu tố duy vật & biện chứng.
- Đạo Phật còn tích cực chống chế độ đẳng cấp khắc nghiệt, tố cáo bất công
đòi tự do tư tưởng và bình đẳng XH; nói nên khát vọng giải thoát con người
khỏi những bị kịch của cuộc đời.
- Đạo Phật nêu cao thiện tâm, bình đẳng , bác ái cho mọi người như là những
tiêu chuẩn đạo đức cơ bản của đời sống XH.
Những giá trị tích cực của Phật giáo đã đưa nó lên thành một trong 3 tôn giáo
lớn nhất trên thế giới (3 Tgiáo lớn nhất hiện nay là : Thiên chúa giáo, Hồi giáo
và Phật giáo).
III. ẢNH HƯỞNG CỦA PHẬT GIÁO Ở NƯỚC TA:
XVII – XVIII LÀ GÌ
Thế kỷ 17 -18 là thời kỳ cách mạng TS & xác lập PTSX TBCN ở Tây Âu; là
thời kỳ sụp đổ của chế độ PKiến Châu Âu & hình thành các quốc gia dân tộc
tư sản trừ nước Đức & một phần nước Ý .
Phong trào Cách Mạng tư sản làm nảy nở nhiều trào lưu tư tưởng tiến bộ, đặc
biệt là trong TH & xã hội học.
Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu của TH Tây Âu thời kỳ này là:
1.Chủ nghĩa duy vật & vô thần phát triển mạnh.
Giai cấp TS muốn phát triển nền SX TBCN cần có sự ptriển của khoa học- kỹ
thuật.
Nhưng trở ngại lớn nhất của sự phát triển khoa học - kỹ thuật trong giai đoạn
này là chủ nghĩa duy tâm tôn giáo & TH kinh viện.
Bởi vậy, để giải phóng khoa học, giai cấp TS phải đấu tranh chốnh tôn giáo,
chống chủ nghĩa duiy tâm, chống TH kinh viện thời trung cổ.
TH duy vật TKỷ 17-18 trở thành thế giới quan của g/c TS đang lên, nó là ngon
cờ lý luận & tư tưởng của phong trào CM TSản chống lại chế độ Pkiến lỗi
thời.
2.Chủ nghĩa duy vật Tkỷ 17-18 ở Tây Âu dựa vào thành tựu của khoa học đã
phân ngành, vì vậy nó khác về chất với chủ nghĩa duy vật thô sơ thời cổ đại về
2 điểm cơ bản :
* Nó được chứng minh bằng các thành tựu cụ thể của khoa học tự nhiên,
chứ không phải bằng những phỏng đoán.
* Nó là chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc; Vì: ảnh hưởng của phương
pháp tư duy siêu hình do Ph.Bêcơn, Lốccơ…
3. Nhà TH thời kỳ này mới chỉ nhìn thấy những mối quan hệ tư tưởng chứ
chưa nhìn thấy quan hệ vật chất với vai trò nền tảng của nó trong đời sống XH.
Bởi vậy, cương lĩnh cải tạo XH của họ “khai sáng” cho mọi người, từ kẻ cầm
quyền đến người nghèo khổ bằng ánh sáng của khoa học & giáo dục. Vì vậy,
TH Tây Âu thời kỳ này còn được gọi là TH “khai sáng” trong thời đại “ánh
sáng” .
Trong hệ thống TH của Hêghen chứa đựng mâu thuẫn giữa phép biện
chứng cách mạng với chủ nghĩa duy tâm bảo thủ như là mâu thuẫn giữa
phương pháp & hệ thống. Điều này được thể hiện:
* Một mặt, phép biện chứng của Hêghen khẳng định sự phát triển không
ngừng của “ý niệm tuyệt đối”; nhưng mặt khác, lại coi TH của mình là điểm
tận cùng trong sự phát triển của “ý niệm tuyệt đối”
* Một mặt, Hêghen khẳng định nhận thức là một quá trình ptriển chứa đầy
mâu thuẫn; nhưng mặt khác, lại coi TH của mình là chân lý tuyệt đối không
thể phát triển được nữa.
* Một mặt, Hêghen thừa nhận tính phổ biến & khách quan của mâu thuẫn;
những mặt khác, lại coi TH của mình như một hệ thống hoàn toàn hài hoà,
không còn mâu thuẫn. Khi mẫu thuẫn xuất hiện, cần được giải quyết thì ông lại
không sử dụng phương pháp đấu tranh giữa các mặt đối lập; trái lại, ông chủ
trương điều hoà, dung hoà các mặt đối lập đó.
Chính vì những mâu thuẫn phức tạp giữa yếu tố Cách mạng, khoa học & yếu
tố duy tâm phản động trong hệ thống TH của Hêghen như vậy, cho nên việc
nghiên cứu TH Hêghen cần phải quán triệt quan điểm biện chứng, quan điểm
lịch sử, kế thừa một cách có phê phán, lọc bỏ và cải tạo trên nguyên tắc kháhc
quan & khoa học của TH Mácxít.
Vấn đề 8: Nội dung chủ yếu trong quan điểm duy vật của Phoiơbắc là
gì ? Tại sao gọi chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc là chủ nghĩa duy vật
“trực quan” và TH của Phoiơbắc là TH “nhân bản”?
I. Nội dung chủ yếu trong quan điểm duy vật của Phoiơbắc:
* Phoiơbắc là một trong những nhà duy vật lớn nhất của TH trước Mác
* Công lao vĩ đại của Phoiơbắc là: trong cuộc đấu tranh quyết liệt chống
CNDT & tôn giáo, ông đã khôi phục lại địa vị xứng đáng của TH duy vật Tkỷ
17-18 và bổ sung cho nó những yếu tố mới gắn với nhiều thanh tựu khoa học
tự nhiên.
_______________________________________________________________________
16
quan”, TH của ông là TH “nhân bản”.
II. Chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc được gọI là chủ nghĩa duy vật “trực
quan” vì:
* Tuy ông quan niệm thế giới vật chất, thế giới tự nhiên tồn tại khách
quan, độc lập với ý thức con người & không lệ thuộc vào lực lượng siêu tự
nhiên nào (quan điểm DV); nhưng ông không nhận thấy rằng, chính thế giới
vật chất tự nhiên ấy cũng là đối tượng hoạt động cải tạo của con người, là thế
giới được sáng tạo lại theo nhu cầu của con ngườI bằng chính hoạt động vật
chất của con người. Chính trong quá trình nhận thức & cảI tạo thế giới của con
ngườI mà ý thức xuất hiện.
* Chính vì không hiểu được hoạt động thực tiễn XH của con người và
vai trò của thực tiễn sản xuất trong qua trình nhận thức & cải tạo thế giới, coi
thực tiễn là hành động tầm thường, nên ông không lý giải được một các rõ
ràng & chính xác nguồn gốc & bản chất của ý thức.
* CNDV của Ông chưa thoát khỏi máy móc siêu hình của chủ nghĩa duy
vật cũ. TH của ông mới chỉ là TH “nhìn ngắm”; giải thích thế giới, chứ chưa
phải là TH cải thế giới.
III. TH của Phoiơbắc được gọI là TH “nhân bản” hay chủ nghĩa “nhân
bản” vì:
_______________________________________________________________________
17
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
* Nếu như hệ thống TH của Hêghen dựa trên nền tảng “ý niệm tuyệt
đối”, một thức ý thức trừu tượng phi nhân tính, thì TH duy vật của Phoiơbắc
trái lạI dựa trên cơ sở & nền tảng sự tồn tạI của chính “con người”. Bởi vậy,
ngườI ta gọI chủ nghĩa DV của Phoiơbắc là CNDV “nhân bản”. Ở đó, không
còn sự tách rờI giữa thể xác & tinh thần, giữa VC & YT. Vật chất không còn là
một dạng “tồn tạI khác” của YT (như quan niệm duy tâm trong TH của
Hêghen). YT chỉ là một thuộc tính đặc biệt của vật chất (của bộ óc).
vận động và phát triển của tự nhiên, xã hộI và tư duy con người.
2. Sự ra đời của phép biện chứng duy vật :
* Thời cổ đại:
Phép biện chứng chất phác, ngây thơ, mà đỉnh cao của nó là phép biện chứng
cổ đạI Hy Lạp, chiếm vị trí ưu trội.
Đánh giá mặt tích cực và sự hạn chếcủa quan điểm biện chứng chất phác thờI
cổ đạI, Ph.Ăngghen cho rằng trong quan điểm đó ngườI ta thấy được sự liên
hệ, sự vận động và phát triển, nhưng chưa làm rõ được cái gì đang liên hệ,
cũng như những quy luật nộI tạI của sự vận động và sự phát triển.
* Triết học cổ điển Đức:
_______________________________________________________________________
18
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
Từ giữa thế kỷ XVIII trở đi, khoa học tự nhiên chuyển dần trọng tâm sang việc
nghiên cứu các quá trình trong sự liên hệ, trong sự vận động và phát triển của
chúng. Những thành quả do nó đem lạI đã chứng minh rằng tự bản thân thế
giớI tồn tạI một cách biện chứng. Quan điểm siêu hình bị chính khoa học tự
nhiên làm mất đi cơ sở tồn tạI của nó. Nhưng việc phủ định quan điểm siêu
hình lúc này lạI dẫn tớI việc xác lập vị trí ưu trộI của phép biện chứng duy tâm
khách quan, mà đỉnh cao là ở triết học của Hêghen.
* Ra đời của phép biện chứng duy vật:
Kế thừa có chọn lọc những thành quả của các nhà triết học tiền bốI, mà trực
tiếp nhất là phép biện chứng của Hêghen và quan điểm duy vật của Phoiơbắc,
dựa trên việc khái quát những thành quả mớI nhất của khoa học đương thờI
cũng như thực tiễn lịch sử loài ngườI; vào giữa thế kỷ XIX, C.Mác và
Ăngghen đã sáng lập ra triết học duy vật biện chứng và phép biện chứng duy
vật mà về sau được V.I.Lênin phát triển. Trong phép biện chứng đó, sự thống
nhất đó, sự thống nhất hữu cơ giữa thế giớI quan duy vật biện chứng và
* phương pháp biện chứng duy vật được xác lập.
ngoài, mang tính ngẫu nhiên.
_______________________________________________________________________
19
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
* Một số ngườI theo quan điểm siêu hình, nếu có thừa nhận sự liên hệ và tính
đa dạng của nó thì lạI phủ nhận khả năng chuyển hoá lẫn nhau giữa các hình
thức liên hệ khác nhau.
1.1.2. Quan điểm biện chứng:
* Thế giới là một chỉnh thể thống nhất, các sự vật, hiện tượng và các quá trình
cấu thành thế giớI đó vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lạI, thâm nhập
và chuyển hoá lẫn nhau
1.2. Quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật biện chứng về sự liên hệ:
1.2.1 Quan điểm duy tâm:
Cơ sở của sự liên hệ, tác động qua lại giữa các sự vật và hiện tượng ở các lực
lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giác của con người.
Chẳng hạn, Béccơli coi cơ sở của sự liên hệ giưũa các sự vật và hiện tượng là
cảm giác; Hêghen thì tìm cơ sở của sự liên hệ qua lạI giữa các sự vật và hiện
tượng có ý niệm tuyệt đối.
1.2.2. Quan điểm duy vật biện chứng:
* Cơ sở của sự liên hệ qua lại giữa các sự vật và hiện tượng là tính thống nhất
vật chất của thế giới.
* Các sự vật, các hiện tượng trên thế giớI dù có đa dạng, khác nhau như thế
nào chăng nữa thì chúng cũng chỉ là những dạng tồn tạI khác nhau của một
thế giớI duy nhất là thế giớI vật chất. Ngay cả tư tưởng, ý thức của con người
cũng chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con
người, nội dung của chúng cũng chỉ là kết quả phản ánh của các quá trình vật
chất khách quan.
* MốI liên hệ mang tính khách quan, phổ biến và đa dạng.
2. Phân loại liên hệ:
* Từ việc nghiên cứu nguyên lý về mốI liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện
tượng, chúng ta cần rút ra quan điểm toàn diện trong việc nhận thức xem xét
các sự vật, hiện tượng, cũng như trong hoạt động thực tiễn.
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi để có được nhận thức đúng về sự vật,
chúng ta phải xem xét nó:
+ Một là, trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố,
các thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó.
+ Hai là, trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác
(kể cả trực tiếp và gián tiếp).
+ Ba là, trong mốI liên hệ với nhu cầu thực tiễn của con người.
- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện không chỉ ở chỗ
nó chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ; mà còn làm nổi bật cái cơ bản, cái
quan trọng nhất của sự vật hay hiện tượng đó. Nói khác đi, quan điểm toàn
diện không đồng nhất vớI cách xem xét bình quân mà có trọng tâm, trọng
điểm.
- Quan điểm toàn diện vừa khác với chủ nghĩa chiết trung, vừa khác với
thuật nguỵ biện.
+ Chủ nghĩa chiết trung tuy cũng tỏ ra chú ý tới nhiều mặt khác nhau,
nhưng lại kết hợp một cách vô nguyên tắc những cái hết sức khác nhau thành
một hình ảnh không đúng về sự vật.
+ Thuật nguỵ biện cũng để ý tới những mặt, những mốI liên hệ khác
nhau của sự vật, nhưng lạI đưa cái không cơ bản thành cái cơ bản, cái không
bản chất thành cái bản chất.
* Trong hoạt động thực tiễn, để cảI tạo sự vật, chúng ta phảI bằng hoạt động
thực tiễn làm biến đổI những mốI liên hệ nộI tạI của chính sự vật, cũng như
mốI liên hệ qua lạI giữa sự vật đó vớI sự vật khác. Đồng thờI, phảI sử dụng
đồng bộ nhiều biện pháp, nhiều phương tiện khác nhau.
* Các mốI liên hệ có vai trò không như nhau; do đó, để thúc đẩy sự vật phát
triển phảI:
- Phân loạI được các mốI liên hệ;
các mặt, các bộ phận, các thuộc tính trong một sự vật hoặc giữa các sự vật vớI
nhau gây ra những biến đổI nhất định.
* Kết quả:
Kết quả là một phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổI xuất hiện do tác
động qua lạI đó.
* Điều kiện:
Khi xem xét mốI liên hệ nhân quả, chúng ta thấy rằng kết quả do nguyên nhân
gây ra phụ thuộc vào những điều kiện nhất định.
Điều kiện là hiện tượng cần thiết cho một biến đổI nào đó xảy ra, nhưng bản
thân chúng không gây nên biến đổI ấy. Các điều kiện cùng vớI các hiện tượng
khác có mặt khi nguyên nhân gây ra kết quả được gọI là hoàn cảnh.
2. MốI quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:
* Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả.
Kết quả chỉ xuất hiện khi nguyên nhân xuất hiện. và bắt đầu tác động.
* Tuy nhiên, không phảI sự nốI tiếp nào về mặt thờI gian của các hiện tượng
cũng là mốI liên hệ nhân quả. Ví dụ: ngày luôn luôn “đến sau” đêm, nhưng
ngày không phảI là nguyên nhân của đêm.
Cái phân biệt liên hệ nhân quả vớI liên hệ nốI tiếp nhau về thờI gian chính là ở
chỗ, giữa nguyên nhân và kết quả còn có mốI quan hệ sản sinh, mốI quan hệ
mà trong đó nguyên nhân sinh ra kết quả.
* Nguyên nhân sinh ra kết quả như thế nào ?
- Cùng một nguyên nhân có thể gây nên những kết quả khác nhau, tuỳ thuộc
vào hoàn cảnh cụ thể.
Ngược lạI, một kết quả có thể được gây nên bởI những nguyên nhân khác nhau
tác động riêng lẻ hay tác động cùng một lúc.
- Khi các nguyên nhân tác động cùng một lúc lên sự vật thì hiệu quả tác động
của từng nguyên nhân tớI việc hình thành kết quả sẽ khác nhau, tuỳ thuộc vào
hướng tác động của nó.
- Nếu các nguyên nhân khác nhau tác động lên sự vật theo cùng một hướng,
chúng sẽ gây nên ảnh hưởng cùng chiều vớI sự hình thành kết quả.
Nói chung, nguyên nhân bên trong giữ vai trò quyết định sự hình thành, tồn tạI
và phát triển của các sự vật. Nguyên nhân bên ngoài chỉ phát huy được tác
dụng thông qua những nguyên nhân bên trong.
3.3. Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan:
3.3.1. Nguyên nhân khách quan:
Nguyên nhân khách quan là nguyên nhân xuất hiện và tác động độc lập đốI vớI
ý thức của con người.
3.3.2. Nguyên nhân chủ quan:
Nguyên nhân chủ quan là nguyên nhân xuất hiện và tác động phụ thuộc vào ý
thức, hành động của con người.
Nếu hoạt động của con ngườI phù hợp vớI quan hệ nhân quả khách quan thì
sẽ đẩy nhanh sự phát triển của các hiện tượng sự vật; trong trường hợp ngược
lạI, sẽ kìm hãm sự phát triển ấy.
4. Ý nghĩa phương pháp luận:
4.1. ĐốI vớI nhận thức:
Quá trình nhận thức sự vật là quá trình phát hiện nguyên nhân để hiểu đúng sự
vật đó. Vì mọI hiện tượng đều có nguyên nhân xuất hiện, tồn tạI và tiêu vong
của nó; cho nên nhiệm vụ của nhận thức nói chung và của nhận thức khoa học
nói riêng là đi tìm những nguyên nhân hiện chưa được phát hiện để có thể hiểu
đúng hiện tượng.
_______________________________________________________________________
23
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
Trong quá trình đi tìm nguyên nhân, cần lưu ý:
- Chỉ có thể tìm nguyên nhân của hiện tượng ở trong chính các hiện tượng chứ
không thể ở ngoài nó.
- Khi tìm nguyên nhân của hiện tượng nào đấy cần tìm những sự kiện, những
mốI liên hệ đã xảy ra trước khi hiện tượng xuất hiện. Song cần lưu ý rằng
không phảI mọI sự kiện xảy ra trước đều là nguyên nhân của sự kiện xảy ra
1.1. Quan điểm siêu hình về sự phát triển:
* Phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần tuý về lượng, không có sự
thay đổI về chất. Tất cả tính muôn vẻ về chất của sự vật và hiện tượng trên thế
giớI là sự nhất thành biến trong toàn bộ quá trình tồn tạI của nó.
* sự phát triển chỉ là thay đổI số lượng của từng loạI đang có, không có sự nảy
sinh những loạI mớI vớI những tính quy định mớI về chất; có thay đổI về chất
chằng nữa thì đó cũng chỉ diễn ra theo một vòng tròn khép kín.
* Sự phát triển như là một quá trình tiến lên liên tục, không có những bước
quanh co phức tạp.
1.2. Quan điểm biện chứng về sự phát triển:
_______________________________________________________________________
24
TỔNG HỢP TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CAO HỌC ĐHKTQD
__________________________________________________________________________
* Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận động tiến
lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
* Phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động. Trong quá trình phát
triển sẽ nảy sinh những tính quy định mớI cao hơn về chất; nhờ vậy, là tăng
khả năng hoàn thiện cả cơ cấu tổ chức, phương thức tồn tạI và vận động của sự
vật cùng chức năng vốn có của nó.
* Thừa nhận tính phức tạp, tính không trực tuyến của bản thân quá trình phát
triển. Sự phát triển trong hiện thực và trong tư duy diễn ra bằng con đường
quanh co, phức tạp, trong đó có thể có bước thụt lùi tương đối.
* Sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổI về lượng dẫn tớI sự thay đổI
về chất; sự phát triển diễn ra theo đường xoáy ốc, nghĩa là trong quá trình phát
triển dường như có sự quay trở lạI điểm xuất phát, nhưng trên một cơ sở mớI
cao hơn.
2. quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật biện chứng về sự phát triển:
2.1. Quan điểm duy tâm về sự phát triển:
Những ngườI theo quan điểm duy tâm thường tìm nguồn gốc của sự phát triển
_______________________________________________________________________
25