Tìm hiểu mối quan hệ giữa việt nam và các nước khu vực Nam mỹ - Pdf 25

Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
MỤC LỤC
Nhóm 15
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NAM MỸ
Diện tích : 17,840,000 km
2

(6,890,000 dặm vuông)
Dân số : 385,742,554
Mật độ dân số : 21.4/km
2
(56.0/dặm vuông)
Quốc gia : 12
Phần phụ thuộc : 3
Múi giờ : UTC-2 đến UTC-5
Thành phố lớn nhất :
Nam Mỹ (hay Nam Mĩ) là phần lục địa nằm ở phía Tây của Nam bán cầu Trái
Đất thuộc châu Mỹ, bắt đầu từ phía nam kênh đào Panama trở xuống. Vùng này
cũng chiếm phần lớn khu vực Mỹ Latinh do người dân ở đây chủ yếu sử dụng tiếng
Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha.
I.1. Lịch sử
I.1.1. Trước thế kỷ 16
Vùng Nam Mỹ trước thế kỷ 16, là khu vực sinh sống của nhiều bộ tộc. Trong đó, bộ
tộc Inca là hùng mạnh nhất, họ đã thành lập cho mình một đế chế hùng mạnh với
mức độ tổ chức cao. Thời kỳ huy hoàng nhất, diện tích của đế chế đã chiếm phần
lớn diện tích của Nam Mỹ. Họ đã xây dựng nên một nền văn hóa nông nghiệp phát

Quốc gia Nước từng chiếm đóng Năm độc lập
Trinidad và Tobago Anh Quốc 1962
Suriname Hà Lan 1975
Guyana Anh Quốc 1966
Riêng lãnh thổ Guyane thuộc Pháp vẫn duy trì trạng thái chính trị là một phần nằm
trong nước Cộng hòa Pháp, và mới đây lãnh thổ này là nơi mà Cơ quan Không gian
châu Âu (European Space Agency) đặt một trong những trạm không gian chính yếu
của họ - trạm Centre Spatial Guyanais.
I.2. Địa lý
Địa hình Nam Mỹ phân hóa rất rõ nét từ Tây sang Đông : Dãy Andes, trung du, và
các đồng bằng phía Tây. Ngày nay Nam Mỹ gồm các quốc gia:
Tên quốc gia,vùng
Diện tích
(km²)
Dân số
(1 July 2002
est.)
Mật độ
dân cư
(trên
km²)
Thủ đô, thủ phủ
Argentina 2.766.890 39.921.833 14.3 Buenos Aires
Bolivia 1.098.580 8.989.046 8.1 La Paz, Sucre
Brasil 8.511.965 188.078.227 21.9 Brasília
Chile 756.950 16.134.219 21.1 Santiago
Colombia 1.138.910 43.593.035 37.7 Bogotá
Nhóm 15 Trang 2
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam

nạn truyền thống như tỉ lệ lạm phát cao ở hầu hết tất cả các quốc gia, tỉ lệ lãi suất
giữ ở mức cao, đầu tư thấp đang là những cản trở chính cho nền kinh tế các quốc gia
Nam Mỹ. Tỉ lệ lãi suất thường cao gấp đôi so với Hoa Kỳ. Ví dụ, tỉ lệ lãi suất ở
Venezuela là 22% và ở Surinam là 23%. Trường hợp ngoại lệ duy nhất là Chile,
quốc gia đang áp dụng những chính sách kinh tế tự do từ khi thiết lập chế độ độc tài
quân sự năm 1973 và gia tăng chi tiêu xã hội khi mô hình dân chủ được khôi phục
đầu thập niên 1990. Điều này đã giúp Chile có được sự ổn định về kinh tế và mức
lãi suất ở mức một con số.
Nhóm 15 Trang 3
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
Nền kinh tế Nam Mỹ phụ thuộc lớn vào xuất khẩu hàng hóa và tài nguyên thiên
nhiên. Theo tỉ giá hối đoái cơ bản, Brazil là quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu với
137.8 tỉ USD, tiếp đến là Chile với 58.12 tỉ và Argentina với 46.46 tỉ.
Khoảng cách kinh tế giữa người giàu và người nghèo ở các quốc gia Nam Mỹ được
cho là cao nhất trong các châu lục. Ở Venezuela, Paraguay, Bolivia và nhiều quốc
gia Nam Mỹ khác, 20% số người giàu nắm giữ 60% tài sản quốc gia, trong khi 20%
số người nghèo chỉ chiếm chưa đến 5% tài sản quốc gia. Khoảng cách về thu nhập
này có thể thấy ở rất nhiều thành phố lớn ở Nam Mỹ nơi có những lều trại và các
khu nhà ổ chuột nằm xen kẽ giữa các tòa cao ốc và trung tâm mua sắm sang trọng.
GDP bình quân đầu người năm 2005
Thứ hạng Quốc gia
GDP
bình quân đầu người
55 Chile 7.040
66 Venezuela 5.026
67 Argentina 4.802
69 Uruguay 4.656
74 Brasil 4.316

cầu hoá, Ac-hen-ti-na quan tâm hơn đến khu vực Đông Á - Thái Bình Dương, trong
đó có Việt Nam.
Nhóm 15 Trang 5
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
Tháng 2/1997, Ac-hen-ti-na khai trương cơ quan Đại Sứ quán nhân dịp Tổng thống
Menem thăm chính thức Việt Nam.
Tháng 1/1995, Việt Nam lập cơ quan Đại sứ quán tại Bu-ê-nốt Ai-rết.
2.1.2. Quan hệ chính trị
Hai bên đã trao đổi nhiều đoàn thăm các cấp, nổi bật về phía bạn có các đoàn Tổng
thống Các-lốt Mê-nem (2/1997), Bộ trưởng Ngoại giao, Ngoại thương và Tôn giáo
Gui-đô Đi Tê-la (6/1996), Bộ trưởng Tư pháp G. Campô (1999), Phó Chủ tịch Ủy
ban Đối ngoại Hạ viện R. Pu-ê-rơ-ta(10/2000), Thứ trưởng Ngoại giao Víc-tô-ri-ô
Ta-xê-ti (6/2010), Đoàn Phó Quốc vụ khanh phụ trách ngoại thương- Bộ Ngoại
giao, ngoại thương và Tôn giáo Lu-ít Ma-ri-a (7/2008), Đoàn Thị trưởng Thành
phố Bu-ê-nốt Ai-rết Mau-ri-xi-ô Ma-cri(7/2008)… Về phía Việt Nam có các đoàn:
Nguyên Chủ tịch nước Trần Đức Lương (11/2004), nguyên Chủ tịch Quốc hội
Nguyễn Văn An (3/2006), Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng (4/2010)
Hai nước đã ký kết gần 30 Hiệp định, Thoả thuận hợp tác : Khuyến khích và Bảo hộ
đầu tư, Hợp tác Kinh tế-Thương mại, Hợp tác Công và Nông nghiệp, Hợp tác Thú
y, Tham khảo chính trị giữa hai Bộ Ngoại giao (1996), Hợp tác Khoa học-Công
nghệ, Hợp tác hai ngành Thanh tra (1997), Hợp tác Thể thao (1999), Hợp tác Văn
hóa-Giáo dục (2000) và Hợp tác Sử dụng Năng lượng Hạt nhân vào Mục đích Hòa
bình (2002), thoả thuận hợp tác về dầu khí giữa PVN và ENARSA, MOU cấp Bộ về
hợp tác trong lĩnh vực năng lượng và dầu khí (3/2009). Hai nước đã khôi phục lại
hoạt động của Ủy ban Hợp tác liên chính phủ (thành lập từ năm 1999), tiến hành
khóa họp II tại Bu-ê-nốt Ai-rết (5/2009).
Trong chuyến thăm Ác-hen-ti-na của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng
(4/2010), hai bên đã ký Hiệp định cấp Chính phủ về Hợp tác Năng lượng, Bản ghi

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm USD 0 853,811
Linh kiện, phụ tùng ô tô khác USD 0 728,492
Gỗ và Sản phẩm từ gỗ USD 0 720,068
Sản phẩm hóa chất USD 0 585,986
Cà phê Tấn 184 263,470
Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Argentina năm 2010 :
Mặt hàng Đơn vị
Khối
lượng
Trị giá USD
Thức ăn gia súc và nguyên liệu USD 0 510,958,349
Dầu mỡ động thực vật USD 0 61,095,139
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, dày USD 0 35,583,742
Linh kiện, phụ tùng ô tô khác USD 0 23,887,965
Dược phẩm USD 0 14,660,992
Bông các loại Tấn 2,983 4,400,422
Gỗ và sản phẩm từ gỗ USD 0 3,423,237
Nguyên phụ liệu thuốc lá USD 0 2,587,029
Hoá chất USD 0 1,841,222
Sữa và sản phẩm từ sữa USD 0 1,608,898
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng USD 0 1,306,910
Bánh, kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc USD 0 1,110,018
Sản phẩm hóa chất USD 0 1,077,596
Hàng thủy sản USD 0 943,299
Sắt thép loại khác Tấn 521 548,349
Hàng rau quả USD 0 266,661
Sản phẩm từ sắt thép USD 0 253,073
Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Argentina năm 2011 :
Mặt hàng
Đơn

Cao su Tấn 2,693 10,966,172 19,09%
Từ năm 1998 về trước Việt Nam luôn xuất siêu, nhưng từ 1999 đến nay luôn nhập
siêu, nguyên nhân chủ yếu do suy thoái và khủng hoảng kinh tế của Argentina
(2000-2002) làm giảm khả năng thanh toán và giảm nhu cầu tiêu thụ trong nước.
Tình hình này đang được cải thiện do kinh tế Argentina đang phục hồi và ổn định
trở lại. Trao đổi thương mại song phương liên tục gia tăng trong những năm gần
đây: 2005: 294 triệu USD, tăng 6 lần so với 2001 và gần 2 lần so với 2003; 2007:
316 triệu USD; 2008: gần 452 triệu USD, 2009: 643 triệu USD, 2010: 917 triệu
USD, năm 2011 là hơn 1 tỷ USD.
Việt Nam xuất sang Argentina: hàng dệt may, giày dép, cao su và chế phẩm cao su,
hàng điện và điện tử, cà phê hạt, đồ gỗ, hàng mỹ nghệ, phụ tùng xe đạp… Việt Nam
nhập từ Argentina: Đậu tương và chế phẩm đậu tương, bột mì, phụ tùng ô tô, ống và
tấm thép, da bò, dầu thực vật, nguyên liệu thuốc lá, sôcôla, sữa bột, thịt bò, rượu
vang…
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn
 Thuận lợi :
- Argentina đã qua thời kỳ khủng hoảng, có nhu cầu mở rộng giao thương phục vụ
phục hồi kinh tế, phát triển đất nước; bắt đầu chú trọng đến thị trường Đông Nam Á.
- Hai nước đều có Cơ quan đại diện thường trú làm đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp
hai bên trao đổi, triếp xúc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thương mại, giải quyết các
vấn đề phát sinh.
- Hai nước đã ký các hiệp định về hợp tác kinh tế và trao đổi hàng hoá, các thoả
thuận về kiểm dịch động thực vật, về bảo hộ đầu tư, hợp tác về công nghiệp và nông
nghiệp, về văn hoá và giáo dục và hiệp định về lãnh sự, tạo hành lang pháp lý cần
thiết cho việc thúc đẩy tăng trưởng thương mại song phương.
- Các mặt hàng tiêu dùng của Việt Nam (điện, điện tử, may mặc, giày dép…) có
uy tín, chất lượng và giá cả có thể cạnh tranh, thị trường Argentina và khu vực có
Nhóm 15 Trang 8
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam

• Đồ nhựa, đồ chơi trẻ em
2.1.5. Quan hệ đầu tư
Về đầu tư tại Việt Nam tính đến tháng 6 năm 2011, Ác-hen-ti-na có 1 dự án sản
xuất các sản phẩm sinh học (phân bón, thuốc diệt côn trùng, thuốc kích thích rau
quả) với vốn tổng số vốn đăng ký là 120.000 USD (đứng thứ 89/93); đặc biệt, Tập
đoàn Công nghiệp Luyện kim IMPSA của Ác-hen-ti-na và Tổng Công ty Điện lực
Dầu khí Việt Nam (PV Power) đang triển khai 03 các dự án phong điện và thủy
điện tại Việt Nam với số vốn có thể lên tới 3,2 tỷ USD.
Hiện tại Argentina chủ trương thu hút đầu tư nước ngoài về hơn là đầu tư ra nước
ngoài. Từ nhiều năm nay Argentina rất tích cực mời chào, kêu gọi FDI nhưng kết
quả còn hạn chế, chủ yếu do các nhà đầu tư nước ngoài chưa giải tỏa khỏi “hội
chứng” của khủng hoảng kinh tế 1999-2002 và chưa yên tâm về những chính sách,
biện pháp tài chính và thuế của chính phủ Argentina. Đây là yếu tố nhà đầu tư Việt
Nhóm 15 Trang 9
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
Nam cần lưu ý, thận trọng, nhưng ở góc độ nào đó có thể coi là yếu tố thuận vì đây
là thời điểm cạnh tranh chưa nhiều trong khi môi trường đầu tự hiện nay tại
Argentina (hạ tầng cơ sở, nguồn nhân lực, khung pháp lý) khá tốt và thuận lợi. Việc
Petrovietnam mới đây đạt được thỏa thuận hợp tác thăm dò, khai tác dầu khí tại
Argentina là sự khởi đầu tốt.
Những lĩnh vực Argentina ưu tiên và khuyến khích đầu tư nước ngoài : Xây
dựng cơ sở hạ tầng; Lắp ráp xe có động cơ; Sản xuất chi tiết, phụ tùng ôtô; Sản xuất
nhiên liệu sinh học; Thăm dò và khai thác dầu khí; Công nghiệp phần mềm; Sản
xuất máy công cụ; Khai thác và chế biến lâm sản; Khai thác mỏ; Trồng thuốc lá.
Trong những lĩnh vực trên, Việt Nam có khả năng đầu tư vào thăm dò và khai thác
dầu khí, (nhất là off-shore hiện Argentina đang rất cần), sản xuất phầm mềm, khai
thác và chế biến gỗ. Ngoài ra, do Argentina khuyến khích sản xuất hàng tiêu dùng
trong nước nên nhiều doanh nghiệp có nhu cầu liên doanh, liên kết, hợp tác với

của đông người. Cần có sự liên kết tour giữa các công ty lữ hành hai nước và kết
hợp các tour liên thông nhiều nước ở khu vực trong cùng một chuyến để tăng sự hấp
dẫn và hiệu quả kinh tế của chuyến đi.
2.1.7. Các lĩnh vực khác
Khoa học, công nghệ của Ác-hen-ti-na khá phát triển với các ngành cơ bản và mũi
nhọn như nguyên tử, sinh học, điện tử, tin học Cơ quan nghiên cứu khoa học
chính của Ác-hen-ti-na là Ủy ban Quốc gia Nghiên cứu Khoa học và Kỹ thuật
(CONICET) thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Sáng kiến, tập hợp gần 10 nghìn
người tham gia vào các dự án nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào sản xuất. Ác-
hen-ti-na tự chế tạo được vệ tinh, đã sản xuất và chào bán lò phản ứng hạt nhân thế
hệ thứ tư và tên lửa không đối biển và không đối đất cho một số nước. Ác-hen-ti-
na có 5 người đạt giải Nobel, trong đó 3 người thuộc lĩnh vực KHCN là Bernardo
A. Houssay và Cesar Milstein giải Nobel y tế và Luis Federico Leloir giải Nobel
hóa học.
Việt Nam từng cử nghiên cứu sinh về năng lượng nguyên tử và sinh học sang thực
tập ở Ác-hen-ti-na. Nhóm chuyên gia của giáo sư Võ Văn Thuận (Viện Vật lý Việt
Nam) tham gia dự án xây dựng nhà máy dò tia vũ trụ lớn nhất thế giới Pierre Auger
tại Ác-hen-ti-na. Nghiên cứu, phát triển năng lượng hạt nhân và công nghệ sinh học
là những lĩnh vực Việt Nam có thể tiếp tục đặt vấn đề hợp tác với Ác-hen-ti-na.
Giáo dục đại học tại Ác-hen-ti-na chất lượng cao và có uy tín quốc tế. Hiện có 38
trường đại học công và 41 trường đại học tư với đầy đủ các khoa ngành, đào tạo sau
đại học, master và tiến sĩ, trong đó có những trường nằm trong danh sách 300
trường đại học hàng đầu thế giới năm 2006 như Đại học Buenos Aires, Đại học
Austral. Các trường đại học Việt Nam có thể thiết lập quan hệ hợp tác nghiên cứu
và giảng dạy, trao đổi giảng viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, kể cả gửi sinh viên
sang đào tạo đại học.
Quan hệ trên các lĩnh vực khác như giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, thể thao… cũng
được tăng cường : Giao lưu giữa các trường đại học Ác-hen-ti-na với các trường đại
học Việt Nam; tổ chức triển lãm tranh ảnh nghệ thuật ở hai nước; Ác-hen-ti-na cử
đoàn nghệ thuật tham gia biểu diễn tại Festival Huế (6/2004); Ac-hen-ti-na đồng ý

Năm 2008 2009 2010 6 tháng 2011
Tổng KN 1,972,743 1,795,731 2,720,494 1,589,511
XK 1,835,235 1,650,231 2,564,186 1,482,920
NK 137,508 145,501 156,308 106,591
Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Bolivia Năm 2010
Mặt hàng Đơn vị Khối lượng Trị giá USD
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng USD 120,919
Gỗ và sản phẩm từ gỗ USD 26,421
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, dày USD 482
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Bolivia năm 2010
Mặt hàng Đơn vị
Khối
lượng
Trị giá
USD
Giày dép các loại USD 0 1,532,464
Sản phẩm dệt, may USD 0 360,226
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù USD 0 119,255
Tàu thuyền các loại USD 0 86,300
Sản phẩm từ cao su USD 0 82,898
Linh kiện và phụ tùng xe máy USD 0 63,845
Sản phẩm từ chất dẻo USD 0 16,373
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng USD 0 13,887
Sản phẩm hóa chất USD 0 12,027
Nhóm 15 Trang 12
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
Linh kiện, phụ tùng ô tô khác USD 0 9,139
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm USD 0 4,843

84,148
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
USD
0
5,870
Sản phẩm từ sắt thép
USD
0
30,204
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
USD
0
4,165
Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Bô-li-vi-a 6 tháng đầu năm 2011
Mặt hàng Đơn vị
Khối
lượng
Trị giá
(USD)
Gỗ và sản phẩm từ gỗ USD 0 77,669
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày USD 0 20,861
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng USD 0 157
Sản phẩm từ sắt thép USD 0 42
2.2.3. Hợp tác về đầu tư
Hiện hai bên chưa có dự án đầu tư trực tiếp nào được triển khai .
2.2.4. Những thuận lợi và khó khăn
 Thuận lợi :
Việt Nam và Bô-li-vi-a có nhiều tiềm năng hợp tác trong các lĩnh vực như khoa học
công nghệ, năng lượng, dầu và khí.
 Khó khăn: Xa cách về địa lý, thiếu thông tin.

học, Bản Ghi nhớ thành lập Ủy ban hỗn hợp, Hiệp định khung về hợp tác khoa học -
công nghệ và Bản Ghi nhớ về hợp tác chống đói nghèo; Bản Ghi nhớ về hợp tác thể
thao; Bản ghi nhớ hợp tác giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
(Agribank) và Ngân hàng Bra-xin S.A. Trong khóa họp đầu tiên của Ủy ban Hỗn
hợp Việt Nam-Bra-xin tại Bra-xin (5/2009), hai bên đã ký Biên bản Thỏa thuận và
tiếp tục thúc đẩy đàm phán các Hiệp định, Thoả thuận khác.
Về hợp tác đa phương, Bra-xin đã ủng hộ Việt Nam gia nhập WTO, ứng cử làm
UV không thường trực HĐBA/LHQ khoá 2008-2009; ta khẳng định ủng hộ Bra-xin
ứng cử làm Ủy viên không thường trực HĐBA LHQ nhiệm kỳ 2010-2011 và trở
thành Ủy viên Thường trực HĐBA/LHQ mở rộng.
2.3.3. Quan hệ thương mại
Kim ngạch Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Brasil
Đơn vị : Triệu USD
2001 2002 2003 2006 2007 2008 2009 2010 2011
VN NK 11,45
9
27,61
7
25,01
4
146,57
1
230,65
5
373,91
9
373,13
8
543,573
597,892

Nhóm 15 Trang 14
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
Nhận xét:
Quan hệ thương mại Việt Nam - Bra-xin ngày một phát triển. Vào năm hai nước
thiết lập quan hệ ngoại giao (năm 1989), thương mại hai chiều đạt 16 triệu USD.
Bước sang năm 1994, kim ngạch nhảy vọt lên 52 triệu USD do Bra-xin tăng cường
nhập khẩu gạo từ Việt Nam. Kể từ đó đến năm 2003, thương mại hai chiều có phần
giảm sút. Năm 2001 kim ngạch chỉ đạt chưa đầy 30 triệu. Vào năm 2006, kim ngạch
vọt tăng trở lại, đạt 208 triệu và đến năm 2011 kim nghạch xuất nhập khẩu hai nước đã
đạt đến 1,536 tỷ USD.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt nam : dày dép (gần 200 triệu), thủy sản
(khoảng 90 triệu), máy tính, sản phẩm điện tử, sợi dệt các loại. Trong đó, có một số
mặt hàng xuất khẩu chủ lực có tốc độ tăng trưởng cao như, hàng thủy sản trong năm
2011 tăng trưởng 150%, dày dép tăng 50%.
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ Bra-xin bao gồm: thúc ăn chăn nuôi
gia súc, bông, nguyên phụ liệu cho ngành dệt may da giày. Trong số các mặt hàng
nhập khẩu từ Bra-xin đặc biệt
bông, sắt thép các loại và chất dẻo nguyên liệu là
những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng lớn trên 100%-200%.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Brasil năm 2011
Mặt hàng Đơn vị
Khối
lượng
Trị giá USD
So với
năm 2010
Giày dép các loại USD 0 181,515,915 143,8%
Hàng thủy sản USD 0 86,254,425 253,5%

Bông các loại Tấn 28,831 96,875,850 364,2%
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, dày USD 0 80,951,735 128,4%
Nguyên phụ liệu thuốc lá USD 0 73,059,194 144,2%
Sắt thép các loại Tấn 90,627 58,900,606 239,7%
Ngô Tấn 129,794 40,229,039 98,8%
Gỗ và sản phẩm gỗ USD 0 29,796,973 90,3%
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác USD 0 19,978,217 97%
Chất dẻo nguyên liệu Tấn 7,803 12,392,993 246,1%
Hóa chất USD 0 7,794,174 632,6%
Linh kiện, phụ tùng ô tô USD 0 4,159,875 56,9%
Hàng rau quả USD 0 1,885,420 71,2%
Kim loại thường khác Tấn 154 1,542,519 78,3%
2.3.4. Về đầu tư
Brazil hiện đứng thứ 73 trên tổng số 92 quốc gia và lãnh thổ có FDI tại Việt Nam
với 1 dự án có tổng số vốn đầu tư là 2,6 triệu trong lĩnh vực chế biến cao su, Việt
Nam có một dự án sản xuất mỳ ăn liền trị giá 0,8 triệu USD ở Bra-xin.
ODA: Chưa có
2.3.5. Những thuận lợi và khó khăn
 Thuận lợi :
Bra-xin là thành viên của Khối thị trường chung phía Nam Mercosur, Brazin đã ký
hiệp định ưu đãi thuế quan với Chile, Peru, Bolivia, Brazin là cửa ngõ để Việt Nam
xâm nhập thị trường Nam Mỹ.
 Khó khăn : Xa cách về mặt địa lý, thiếu thông tin.
2.4. Việt Nam – Chilê
2.4.1. Quan hệ ngoại giao
- Ngày 25/3/1971 Hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao dưới thời Tổng thống Xan-
va-đô A-giên-đê và mở Văn phòng thương mại và nâng cấp thành Đại sứ quán ngày
1/6/1972. Tuy nhiên, quan hệ bị gián đoạn từ tháng 9/1973 sau cuộc đảo chính quân
sự tại Chi-lê.
- Tháng 9/1990, Chi-lê đề nghị Việt Nam khôi phục quan hệ ngoại giao ở cấp Đại sứ

Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO, ủng hộ Việt Nam ứng cử Ủy
viên không thường trực Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009. Tại
cuộc gặp giữa Nguyên thủ hai nước bên lề HNCC APEC 15 tại Xít-ni (9/2007), Chi-lê
tuyên bố công nhận quy chế kinh tế thị trường cho Việt Nam, thoả thuận hai bên xúc
tiến đàm phán về Hiệp định tự do thương mại song phương (FTA). Công ty Ki-nhên
cô thuộc tập đoàn Lúc-xích tổ chức lễ ra mắt và nhận giấy phép đầu tư tại Việt
Nam(11/2006). Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam-Chi-lê được ký kết tháng
11/2011.
2.4.3. Quan hệ thương mại
Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm với Việt Nam: Tổng kim ngạch trao đổi
thương mại hai nước giai đoạn 1995-1999, trao đổi mậu dịch hai chiều đạt trung
bình 14,2 triệu USD/năm; năm 2000 đạt 18,81 triệu USD; năm 2001 đạt 26,6 triệu
USD; năm 2002 đạt 21,1 triệu USD; năm 2006 đạt 150 triệu; năm 2007 đạt 162
triệu USD; năm 2008 đạt 173,28 triệu USD; năm 2009 đạt gần 260 triệu USD; năm
2010 đạt hơn 385 triệu USD và năm 2011 đạt 473 triệu USD.
Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Chilê
Nhóm 15 Trang 17
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
Đơn vị : USD
Kim ngạch Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
VN XK 68.892.073 110.520.135 94.099.249 137.535.297
VN NK 104.390.362 147.189.297 241.230.406 335.728.266
Tổng KN 173.282.435 257.709.431 385.329.655 473.263.563
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Chilê năm 2011
Mặt hàng Đơn vị
Khối
lượng
Trị giá

phẩm với các lộ trình khác nhau, đồng thời sẽ dành cho nhau nhiều ưu đãi trong dịch
vụ và đầu tư trong vòng 3 năm tới. FTA này cũng có nhiều điều khoản quan trọng về
tiếp cận thị trường, quy tắc xuất xứ, kiểm dịch, hàng rào kỹ thuật, hợp tác và phòng vệ
thương mại.
- Phía Chi-lê quan tâm hợp tác với Việt Nam trong một số lĩnh vực :
• Nông nghiệp: trồng, chế biến, xuất khẩu rau quả; chăn nuôi và xuất khẩu thịt
gà…
Nhóm 15 Trang 18
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
• Thuỷ sản: đánh bắt, chế biến, xuất khẩu hải sản; liên doanh sản xuất tàu đánh
cá…
• Lâm nghiệp: trồng, bảo quản, phát triển rừng; chế biến và xuất khẩu lâm sản;
sản xuất bột giấy.
• Thương mại: nhập hoa quả nhiệt đới, hàng mỹ nghệ, hàng tiêu dùng của Việt
Nam. Chi-lê có nhu cầu xuất khẩu máy móc, thiết bị của các ngành nông,
lâm, ngư nghiệp; phân bón; thuốc trừ sâu…
 Khó khăn :
- Điều kiện địa lý : khoảng cách giữa hai nước khá xa. Mỗi nước ở một nửa bán cầu.
Hai bên không có tuyến bay thẳng, dẫn đến việc đi lại của các doanh nghiệp rất khó
khăn. Mặt khác, do giá cước vận tải cao, nên hạn chế trong các quan hệ trao đổi xuất
nhập khẩu nói chung của các doanh nghiệp.
- Thông tin : Dân chúng hai nước đều ít biết đến nhau, thiếu thông tin tuyên truyền
và cập nhật thường xuyên.
- Ngôn ngữ trong giao dịch thương mại: Các doanh nghiệp Chi-lê chủ yếu giao dịch
bằng tiếng Tây Ban Nha. Số doanh nghiệp sử dụng tiếng Anh chỉ chiếm khoảng độ –
60%, trong khi đó phía Việt Nam lại dùng tiếng Anh là chủ yếu, rất ít doanh nghiệp
giao dịch bằng tiếng Tây Ban Nha. Đây là hạn chế không nhỏ trong vấn đề quan hệ
kinh tế thương mại giữa hai bên.

WTO mà không yêu cầu đàm phán song phương, ứng cử làm ủy viên không thường
trực Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc khóa 2008-2009, đã cam kết xem xét tích
cực việc công nhận quy chế kinh tế thị trường cho Việt Nam. Colombia từng đề
nghị Việt Nam gia nhập Tổ chức cà phê thế giới nhằm phối hợp bình ổn giá cà phê
trên thị trường thế giới và đang vận động ta ủng hộ bạn gia nhập APEC.
Quan hệ kinh tế-thương mại song phương còn khiêm tốn (tổng kim ngạch thương
mại năm 2008: 52 triệu USD, 2009: 57 triệu USD). Trong 5 tháng đầu năm 2010,
tổng kim ngạch thương mại song phương đạt 24,8 triệu USD, trong đó ta xuất khẩu
21,4 triệu USD và nhập khẩu 3,4 triệu USD.
2.6. Việt Nam - Ecuador
• Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam : 01/01/1980
• Quan hệ kinh tế ngoại giao hai nước:
Thương mại giữa Việt Nam và Ecuador tuy còn ở mức khiêm tốn nhưng Ecuador
đang là một trong những thị trường có kim ngạch lớn và có mức tăng nhanh của
Việt Nam ở khu vực Mỹ Latinh. Nếu như xuất khẩu của Việt Nam sang Ecuador đạt
65,60 triệu USD năm 2010 thì trong 07 tháng đầu năm 2011 chúng ta đã xuất khẩu
được xấp xỉ 45 triệu USD bằng 68,6% trị giá XK cả năm 2010, tính ra mức bình
quân tháng của 7 tháng 2011 tăng gần 18% so bình quân tháng của năm 2010, trong
khi nhập khẩu từ Ecuador không nhiều, với mức 6,6 triệu USD năm 2010 và 2,6
triệu USD 07 tháng đầu năm 2011. Hàng xuất của Việt Nam gồm café, giầy dép các
loại, hàng dệt may, máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, sản phẩm cao su, chất
dẻo nguyên liệu, túi xách, va li, ô dù và một số hàng khác; Hàng nhập chủ yếu là
thức ăn gia súc, dầu mỡ động vật, một số máy, thiết bị dụng cụ. Cho đến nay, Việt
Nam chưa được biết đến như một đất nước đang phát triển nhanh về kinh tế, thương
mại mà vẫn được nhận thức như là xứ sở của những năm tháng đạn bom, khói lửa
chiến tranh chống Mỹ. Từ sâu trong ý thức, người Ecuador không thích Mỹ nên có
cảm tình với Việt Nam đã chiến đấu và thắng Mỹ. Thực tế này có thể là thuận lợi
ban đầu để các doanh nghiệp chúng ta làm ăn với thị trường Ecuador nếu như họ có
nguyện vọng và quyết tâm. Để tăng xuất khẩu hàng Việt Nam vào thị trường
Ecuador, cần tích cực nghiên cứu thị trường, tổ chức các cuộc khảo sát trực tiếp cho

nghìn USD, 1999: 221 nghìn USD, 2000: 660 nghìn USD, 2001: 637 nghìn USD,
2002: 347 nghìn USD.
Trao đổi thương mại hai chiều năm 2007 tăng đột biến, đạt 14,341 triệu USD, tăng
673% so với năm 2006 (2,13 triệu USD), trong đó Việt Nam xuất 3,068 triệu USD
(2006: 1,13 triệu) và nhập 11,273 triệu USD (2006: 1 triệu). Việt Nam từ xuất siêu
chuyển sang nhập siêu với chênh lệch lớn.
Mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất sang Paraguay gồm càphê hạt, giày thể thao, quạt
điện, cao su, va li túi xách, hàng mây tre, gốm sứ, hàng may mặc, sợi tổng hợp, săm
lốp, đầu video, máy in, đồ chơi trẻ em, dừa nạo. Mặt hàng chủ yếu Việt Nam nhập
của Paraguay gồm bột đậu tương, thịt bò và phụ phẩm, da thuộc, gỗ nguyên liệu, sợi
bông, bột thịt, bột xương.
Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam và Paraguay
Đơn vị : USD
Nhóm 15 Trang 21
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
Năm 2008 2009 2010 6 tháng 2011
XK 7.371.945 3.493.839 7.147.472 6.407.450
NK 3.619.925 11.344.453 18.887.703 27.651.515
XNK 10.991.870 14.838.292 26.035.175 34.058.965
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Paraguay năm 2010
Mặt hàng Đơn vị
Khối
lượng
Trị giá
USD
Giày dép các loại USD 0 2.543.035
Linh kiện và phụ tùng xe máy USD 0 1.641.429
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng USD 0 1.127.300

Khối
lượng
Trị giá
USD
Giày dép các loại USD 0 1.961.255
Linh kiện và phụ tùng xe máy USD 0 1.276.331
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng USD 0 1.182.300
Máy vi tính, Sản phẩm điện tử & linh kiện USD 0 367.754
Sản phẩm dệt, may USD 0 366.320
Linh kiện, phụ tùng ô tô khác USD 0 199.081
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù USD 0 67.288
Sản phẩm từ gỗ USD 0 23.793
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm USD 0 11.070
Sản phẩm từ sắt thép USD 0 6.882
Máy ảnh, máy quay phim & linh kiện USD 0 3.604
Nhóm 15 Trang 23
Nghiệp Vụ Ngoại Thương GVHD : TS.Hà
Nam
– Website chia sẻ tài liệu miễn phí
Các mặt hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Paraguay 6 tháng
đầu năm 2011
Mặt hàng Đơn vị
Khối
lượng
Trị giá
USD
Phế liệu sắt thép Tấn 14.461 6.148.716
Bông các loại Tấn 1.255 5.872.759
Thức ăm gia súc và nguyên liệu USD 0 2.900.348
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, dày USD 0 845.792


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status