tìm hiểu phương pháp giảng dạy các bài vẽ tranh cho học sinh lớp 7 - Pdf 25

Tiểu luận nghiên cứu
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn BGH nhà trường nơi tôi đang công tác đã tạo
điều kiện để tôi hoàn thành bài tiểu luận , cảm ơn bạn bè dồng nghiệp đã cùng tôi
trao đổi về chuyên môn . Cảm ơn cô NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG đã
hướng dẫn rất nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành bài tiểu luận này . Xin chân
thành cảm ơn .
1
Tiểu luận nghiên cứu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng tiểu luận về tìm hiểu phương pháp giáo dục các bài
vẽ tranh cho học sinh lớp 7 là do tôi viết và chưa công bố . Tiểu luận này hoàn
toàn là do tôi nghiên cứu và viết . Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam
đoan của mình.
2
Tiểu luận nghiên cứu
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HS: Học sinh.
MT: Mĩ thuật.
GV: Giáo viên.
THCS: Trung học cơ sở.
3
Tiểu luận nghiên cứu
MỤC LỤC

A/ PHẦN MỞ ĐẦU:
I/ Lý do chọn đề tài…………………………………………………….6
II/ Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:…………………… …… 7
1. Mục đích nghiên cứu……………………………………….7
2. Nhiệm vụ nghiên cứu:…………………………………… 7
III/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:…………………………………7

4
Tiểu luận nghiên cứu
5.1/Sử dụng phương tiện dạy học thích hợp ……………………13
5.2/Vận dụng các phương pháp dạy học phù hợp với phân môn vẽ
tranh ……………………………………… 13
Chương 6:Một số phương pháp đặc trưng của bộ môn mĩ thuật nói chung
và phân môn vẽ tranh nói riêng ………………………………………………………14
6.1./Nhóm phương pháp thông tin tiếp nhận…………………… 14.
6.1.1/Phương pháp thuyết trình ……………………………14
6.1.2/Phương pháp vấn đáp……………………………… 14
6,1.3/Phương pháp thảo luận……………………………….15
6.1.4/Phương pháp sử dụng sách giáo khoa……………… 15
6.1.5/Phương pháp nêu vấn đề…………………………… 15
6.2/Nhóm phương pháp trực quan…………………………………15
6.2.1/Phương pháp quan sát……………………………… 16
6.2.2/Phương pháp minh họa……………………………….16
6.2.3/Phương pháp thực hành ôn luyện …………………….16
6.2.4/Phương pháp kiểm tra , đánh giá kết quả học tập…….16
Chương 7:Phát triển kĩ năng vẽ tranh cho học sinh
……………………… 17
Chương 8 :Phương pháp thiết kế bài dạy chung cho môn mĩ thuật………21
8.1/Giáo án……………………………………………………… 21
8.2/Các công việc chuẩn bị của giáo viên…………………………21
8.3/Một số vấn đề cần chú ý khi thiết kế bài dạy………………….21
8.4/Cấu trúc thiết kế bài dạy………………………………………22
Chương 9:Giải pháp khắc phục nhược điểm của học sinh ……………….22.
9,1/ Chuẩn bị đồ dùng dạy học……………………………………23
9.2/Khai thác nội dung đề tài …………………………………… 24
9.3/Chọn hình tượng ………………………………………………25
9.4/Hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh ……………………………25

làm quen với cái đẹp, hiểu về cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp. trong cuộc
sống hằng ngày mọi việc ăn mặt ở, đi lại…đều cần đến cái đẹp, cái đẹp được thể
hiện da dạng và muôn màu, muôn vẽ…có thể xem nó là một nhu cầu không thể
thiếu trong cuộc sống vì nó gắn liền với con người từ khi mới sing cho đến lúc
mất đi…có thể khẳng định rằng cái đẹp do mĩ thuật tạo ra đã góp phần đáng kể
vào việc phát triển nền kinh tế quốc dân. Nhiệm vụ của người giáo viên mĩ thuật
là làm thế nào để học sinh được tiếp xúc, tìm hiểu, làm quen và sáng tạo ra cái
đẹp theo sự nhận biết của cá nhân, giúp các em nâng cao tính sáng tạo, óc thẩm
mĩ và sự hiểu biết về mọi mặt. Hện nay môn thuật ở bậc trung học cơ sở nói
chung và học sinh khối lớp 7 nói iêng nằm giúp các em biết quan sát, nhận xét
6
Tiểu luận nghiên cứu
đối tượng, cách sắp xếp bố cục, hình mảng sao cho cân đói thuận mắt,hợp lý
trong tờ giấy. Ở môn vẽ tranh các em biết vận dụng mọi hiểu biết để áp dụng cho
tranh vẽ thông qua cách sắp xếp bố cục, hình ảnh, màu sắc…nhưng thực tế qua
nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy việc tiếp thu kiến thức môn mĩ thuật nói
chung và áp dụng cho phân môn vẽ tranh nói riêng còn nhiều bất cập. Nguyên
nhân dẫn đến thực trạng trên là do ảnh hưởng nhiều mặt: là do quan niệm về môn
chính-môn phụ ngoài ra còn do yếu tố tâm lý sợ vẽ sấu, vẽ sai, một phần ở quan
niệm đây là môn học phải có hoa tay…những tác động đó đã ảnh hưởng không
nhỏ đến chất lượng dạy – học ở phân môn vẽ tranh. Từ những nhận thức đó dẫn
đến tình trạng các em lam bài qua loa, làm cho xong, làm cho có điểm mà không
nhận thức rằng mỏi bài học là một tác phẩm do chính bản thân các em tạo ra bằng
khả năng của mình.
Trong các phân môn của môn mĩ thuật ở bậc trung học cơ sở thì phân môn
vẽ tranh theo đề tài là một phân môn đòi hỏi các em phải kết hợp, đầu tư rất
nhiều, phải biết vận dụng kiến thức ở các phân môn khác, đòi hỏi các em phải
quan sát, ghi nhớ, tưởng tượng,sáng tạo…thì sản phẩm làm ra mới phong phú, đa
dạng…vậy làm thế nào để các em hiểu về cái đẹp, cảm thụ được cái đẹp và mong
muốn tạo ra cái đẹp. Làm thế nào để phân môn vẽ tranh đến và vào các em? Làm

1/ Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
2/ Phương pháp quan sát.
3/ Phương pháp thực nghiệm.
4/ Phương pháp chuyên gia.
8
Tiểu luận nghiên cứu
B/ PHẦN NỘI DUNG
Chương 1:
“ Mục tiêu và cấu trúc phân môn vẽ tranh lớp 7”
1.I/ Mục tiêu của phân môn vẽ tranh lớp 7:
- Giáo dục thẩm mĩ cho học sinh , tạo điều kiện cho các em
tiếp xúc , làm quen và thưởng thức vẽ đẹp của thiên nhiên , của các tác phẩm mĩ
thuật ; biết cảm nhận và tập tạo ra cái đẹp , qua đó vận dụng những hiểu biết về
cái đẹp vào cuộc sống sinh hoạt và học tập hàng ngày .
- Cung cấp cho học sinh một lượng kiến thức cơ bản nhất định
để các em hiểu được cái đẹp thông qua :đường nét , hình mảng , đậm nhạt , màu
sắc , bố cục ,… .
- Phát triển khả năng quan sát , nhận xét , tư duy , tưởng
tượng , óc sáng tạo cho học sinh.
- Phát triển các kĩ năng cơ bản : kĩ năng quan sát , kĩ năng
cảm thụ thẩm mĩ , kĩ năng tư duy, kĩ năng thực hành , kĩ năng đánh giá , kĩ năng
vận dụng kiến thức vào cuộc sống .
-Phát hiện HS năng khiếu mĩ thuật , góp phàn bồi dưởng các
em phát triển năng khiếu của mình .
1.2/ Cấu trúc chương trình các bài vẽ tranh lớp 7:
Vẽ tranh có những nội dung sau:
- Tranh phong cảnh.
- Tranh về cuộc sống xung quanh em.
- Đề tài tự chọn.
- Giử gìn vệ sinh môi trường.

nhiều điều bất cập như :
+Về bố cục : mảng chính phụ chưa rỏ ràng , đa số các em khi thực hành
là vẽ ngay , hình vẽ sắp sếp tuỳ ý , hình tượng chính các em thường vẽ ngay và
vẽ bất kì trên tờ giấy .
+Hình ảnh : các em hay vẽ theo lối tượng trưng , ước lệ , tẩy xoá
nhiều , sợ vẽ người , sợ vẽ xấu , sợ vẽ sai….
+Màu sắc : ít màu , sử dụng màu theo cảm tính , chừa trắng , vẽ nhạt…
+ Tâm lí học tập đối phó với việc thi cử của HS .
+Việc đánh giá kết quả học tập chưa thực sự khuyến khích HS phát huy
tính tích cực , chủ dộng , sáng tạo.
+Cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn.
Qua điều tra thực tế cho thấy :
Lớp 7A1(32 hs)
Giỏi 1 3,1%
Khá 9 28,1%
Trung Bình 17 53,1%
Yếu 5 15,6%
10
Tiểu luận nghiên cứu
2.2/ Thực trạng của giáo viên khi dạy các bài vẽ tranh lớp 7.
+Chủ quan:
-Thói quen với các phương pháp dạy học thụ động .
- Phương pháp thuyết trình vẫn là pp được GV sử dụng quá nhiều .
- Gán nội dung dạy học với các tình huống thực tiễn chưa được chú
trọng .
-Đồ dùng dạy học chưa đa dạng , phong phú .
-Quan điểm về môn chính , môn phụ .
+Khách quan :
-Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện dạy học còn hạn chế .
- Chính sách cơ chế quản lí giáo dục không khuyến khích giáo viên.

dục trong dạy học:
4.1.1./ Tính khoa học: Phải đảm bảo tính chính xác, tính chính xác
ở đây được thể hiện cụ thể như sau:
• Nội dung: chương trình học phù hợp và có sự nâng cao ở
từng câp học
• Sự lựa chọn phương pháp dạy học phải đúng với mục tiêu
bài dạy, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trình độ học
sinh…
• Kỷ thuật dạy học của giáo viên phải thu hút được học sinh
về lời nói, tác phong, cách đặc câu hỏi, cách dẫn dắt học
sinh…
• Cách soạn giáo án phải cụ thể, rỏ ràng, đầy đũ nội dung,
đảm bảo thời gian cho tiết học…
4.1.2/ Tính giáo dục:
• Tất cả các nội dung của bài học, giáo viên có thể giáo dục
cho học sinh.
• Qua tiết dạy giáo viên giáo dục thẩm mĩ cho học sinh.
4.2/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa dạy lý thuyết và dạy thực
hành, học đi đôi với hành:
Khi dạy lý thuyết xong giáo viên phải để cho học có một khoảng
thời gian thực hành để các em có cơ hội phát huy những kĩ năng , kĩ xảo, việc
thực hành sẽ giúp các em củng cố thêm kiến thức đồng thời khắc sâu hơn những
điều đã được học.
4.3/ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của giáo
viên và vai trò chủ động của học sinh:
Giáo viên là người điều khiển mọi tình huống và tất cả các hoạt
động của học sinh.( yêu cầu học sinh chia nhóm, đưa ra câu hỏi để học sinh thảo
luận, yêu cầu học sinh trinh bày, yêu cầu học sinh nhận xét, đánh giá…)
Học sinh tích cực hoat động , phải hoạt động nhiều trên lớp, được
làm việc, được đánh giá và giải quyết tất cả các hoạt động mà giáo viên đưa ra.

Chương 5
Các hình thức dạy học:
5.1/ Sử dụng phương tiện dạy học thích hợp.
Phương tiện dạy học là cái cốt lỗi mà giáo viên dùng để giảng dạy khi lên
lớp. Đó chính là đồ dùng dạy học.
Đồ dùng dạy học mà tôi sử dung khi dạy các bài vẽ theo mẫu là:
• Phương tiện truyền thông:
o Vật thật để làm mẫu.
o Hình vẽ để minh họa cho các bước.
o Tranh ảnh có liên quan.
• Phương tiện tài liệu in ấn:
o Giáo án, giáo trình, tài liệu tham khảo, sách giáo viên,
sách giáo khoa.
Tùy từng điều kiện cơ sở vật chất, thói quen, trường lớp để áp dụng
phương tiện dạy học cho phù hợp.
13
Tiểu luận nghiên cứu
Giáo viên có thể tự làm hoặc sưu tầm.
5.2/ Vận dụng các phương pháp dạy phù hợp với phân mơn vẽ tranh.
Phương pháp dạy học là cách thức , con đường chuyển tải nội
dung kiến thức của GVđể HS có thể nắm vững , chiếm lĩnh , phát hiện và hình
thành những kĩ năng để đạt được mục tiêu bài học . Muốn đạt được mục tiêu
trong việc dạy và học mơn MT , cần phải có những phương pháp daỵ học phù
hợp với đặc điểm mơn học . Các phương pháp đặc thù để hình thành và phát triển
kĩ năng chính cho HS trong phân mơn vẽ tranh là:
-Phương pháp trực quan .
-Phương pháp quan sát .
-Phương pháp dạy học nêu vấn đề.
-Phương pháp vấn đáp .
-Phương pháp luyện tập thực hành .

6.1.2/ Phương pháp vấn đáp:
Đây là phương pháp mà giáo viên nêu câu hỏi và học sinh trả lời nhằm để rút ra
kinh nghiệm.
o Ưu điểm:
+ Phát huy được tính tích cực, tự giác của học sinh.
+ Khuyến khích học sinh suy nghĩ và phát triển tư duy,
rèn luyện cách giao tiếp
+ Lớp học tạo được không khí sôi nổi.
o Nhược điểm:
+ Đưa ra quá nhiều câu hỏi, kiến thức bị chia nhỏ làm
học sinh không ghi kịp bài và mất thời gian cho bài
giảng của giáo viên.
+ Một bộ phận học sinh không tham gia phát biểu.nhất
là đối với các em nhút nhát .m
+Mất nhiều thời gian .
o Cách sử dụng phương pháp:
+ Câu hỏi phải chứa đựng thông tin cần hỏi.
+ Câu hỏi phải liên quan đến nội dung bài học.
+ Diển đạt phải ngắn gọn, dể hiểu, phù hợp với trình độ
của học sinh.
+ Câu hỏi phải khuyến khích học sinh trả lời.
+ Phải huy động kiến thức và kinh nghiệm, kích thích
học sinh tư duy và sáng tạo.
+ Hạn chế câu hỏi yêu cầu học sinh thuộc lòng.
6.1.3/ Phương pháp thảo luận:
Là phương pháp mà giáo viên đặt ra những vấn đề, những tình huống và tổ chức
cho học sinh trao đổi, tìm tòi, giải đáp.
o Ưu điểm: Tạo được không khí học tập trong lớp, tìm tòi
nắm vững bài học, hình thành kỷ năng hợp tác trong tư
duy hành động để cùng nhau giải quyết vấn đề.

- Quan sát từ bao quát đến chi tiết, so sánh , phân tích , tổng hợp ,
khái quát để nắm được nội dung, hình thức thể hiện ( bố cục , hình mảng đậm
nhạt , màu sắc , không gian , ánh sáng và cảm thụ được vẽ đẹp của tranh từ đó áp
dụng cho bài vẽ của mình )
- Không nên nặng về kỷ thuật, về tính chính xác mà chỉ cần quan
tâm đến tính thẩm mĩ của đối tượng (bố cục , tỉ lệ , sáng tối…)
- không nên cho học sinh quan sát chung chung mà cần nêu lên được
đặc điểm của bài vẽ tranh (lựa chọn nội dung phù hợp với đề tài)
*Vd: Quan sát về bố cục , vẽ hình , vẽ màu …(vẽ gì ? vẽ như thế
nào ? mảng chính đặt ở đâu? Mảng phụ đặt như thế nào ? )
6.2.2/ Phương pháp minh họa:
Sử dụng phương pháp trực quan để dẫn chứng , để minh họa, thí dụ :
làm rỏ nội dung giúp học sinh hiểu rỏ lý thuyết một cách trừu tượng.
Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý :
- Đúng lúc, đúng nơi và đúng chổ.
16
Tiểu luận nghiên cứu
- Treo đồ dùng giáo viên phải biết phân tích, nhận xét, đánh giá,
phải chỉ ra được trọng tâm yêu cầu của bài học.
- Kết hợp phương pháp quan sát và phương pháp vấn đáp.
- Nên đa dạng hóa các loại đồ dùng.
Khi áp dụng GV cần lưu ý :Sử dụng khi nào? Thời gian bao nhiêu?
Nội dung gì ? Nhất là không nên lạm dụng làm mất nhiều thời gian mà không
hiệu quả .Đặc biệt là khong treo tranh minh họa trong lúc Hs thưc hành tránh tình
trạng HS sao chép .
6.2.3/ Phương pháp thực hành ôn luyện:
- Phương pháp ra bài tập cho học sinh (HS vẽ tiếp ở nhà nếu ở lớp
chưa xong )
- Phương pháp luyện tập.
6.2.4/ Phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập:

phát triển trí nhớ, hình thành ở học sinh kỷ năng qan sát, lựa chọn hình tượng tiêu
biểu điển hình thể hiện nội dung đề tài.
Trong chương trình mỹ thuật ở trung học cơ sở, vẽ tranh có vị trí quan trọng.
Học sinh vận dụng tổng hòa các kiến thức và kỷ năng của nghệ thuật tạo hình
như lựa chọn nội dung, hình tượng nân vật, sắp xếp bố cục,vẽ hình, vẽ màu thể
hiện không gian, thời gian, ánh sáng…Như vậy, vẽ tranh có mối quan hệ chặt chẽ
với các phân môn khác, vận dụng kiến thức về xa gần, vẽ theo mẫu, trang trí…
Tuy nhiên có điểm giống và khác nhau cơ bản:
+ Giống nhau: Điều sử dụng ngôn ngữ của hội họa là đường nét, hình
mảng, đậm nhạt, màu sắc, bố cục.
+ Khác nhau:
-Vẽ theo mẫu, người vẽ phụ thuộc hoàn toàn vào đặc điểm của
mẫu để diển tả bằng đường nét, hình khối sao cho đúng, giống mẫu về tỉ lệ hình
dáng và màu sắc.
- Vẽ trang trí, thường thể hiện bằng mảng bẹt, sử dụng cách bố cục
theo các nguyên tắc của trang trí như đăng đối, xen kẽ, nhắc lại…Đường nét sử
dụng trong trang trí thường trau chuốt, gọn gàng, chỉnh chu. Màu sắc thường là
những mảng màu bẹt đặt cạnh nhau, có thể tươi vui, rực rở hay trầm sâu, tùy
thuộc vào mục đích và sở thích của người sử dụng.
- Vẽ tranh, người vẽ được tự do sáng tao theo tâm tư, tình cảm
của mình trên cơ sở những biểu tượng về thế giới xung quanh đã được ghi nhận
và hình thành trong quá trình quan sát thực tế. Vẽ tranh cũng phụ thuộc vào một
só nguyên tắc bố cục như: bố cục hình tam giác hay cò gọi là bố cục hình tháp,
bố cục hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật. Mỗi dạng bố cục có ý nghĩa khác
nhau.
- Bố cục hình tháp tạo cảm giác vững chắc, khỏe
khoắn.
- Bố cục hình tròn tạo cảm giác tuần hoàn, chuyển
động, mềm mại.
- Bố cục hình vuông, chữ nhật tạo cảm giác vững

như:vẽ theo mẫu , vẽ trang trí …
Hình minh họa :
-Kĩ năng xác định độ đậm nhạt của màu sắc :trên cơ sở phác hình HS
cần xác định các mảng đậm nhạt trên toàn bộ bức tranh sao cho thể hiện được
trọng tâm của bố cục , nhằm thu hút mắt người xem . Các mảng đậm nhạt thường
được sắp xếp xen kẻ , tạo được không gian , cân bằng và thuận mắt .
Hình minh họa :
20
Tiểu luận nghiên cứu
-Kĩ năng vẽ màu :các màu tươi đẹp thường được đặt ở mảng chính , các
mảng phụ nhạt và ít màu hơn . Các màu nóng , lạnh cần phải có sự chuyển hóa
nhịp nhàng tạo sự cân bằng cho bố cục , kĩ năng vẽ màu còn phụ thuộc vào kĩ
năng sử dụng chất liệu .
Hình minh họa :
Để phát triển được các kĩ năng trên cho HS cần phải xác định mục tiêu
cụ thể của từng bài vẽ tranh để có thể xác định :bài học này cần hình thành ở HS
những kĩ năng gì ?Hình thành ở mức độ nào ?Ví dụ : Bài vẽ tranh phong cảnh
(Bài 4-SGK –trang 87 )kĩ năng cần đạt ở HS là kĩ năng chọn bố cục , kĩ năng
chọn hình tượng , kĩ năng vẽ màu…Trên cơ sở luyện tập các kĩ năng sẽ dần hình
thành và phát triển . Qua kết quả học tập của HS người GV sẽ đánh giá được mức
độ phát triển các kĩ năng của HS từ đó sẽ có phương pháp diều chỉnh cho phù
hợp với từng cá nhân HS.

Chương 8:
Phương pháp thiết kế bài dạy chung cho môn mĩ thuật.
8.1/ Giáo án:
* Giáo án là một nguyên tắc bắt buộc phải có đối với người giáo
viên.
* Khi soạn thì giáo viên mới thấy được những gì cần phải làm, tìm
ra phương pháp phù hợp, đồ dùng thích hợp với từng nội dung tránh những điều

Tóm lại khi thiết kế bài dạy Gv cần nghiên cứu kĩ SGK , SGV và
dựa vào tình hình thực tiễn ở địa phương để có thiết kế bài dạy cho của mình ,có
nghĩa là phải biết đầu tư , suy nghĩ “chế biến” thành món ăn hợp khẩu vị đối với
HS.
8.4/ Cấu trúc thiết kế bài dạy:
a/ Mục tiêu:
o Kiến thức.
o Kỷ năng.
o Thái độ.
b/ Chuẩn bị:
o Tài liệu tham khảo.
o Đồ dùng dạy học.
22
Tiểu luận nghiên cứu
o Phương pháp.
c/ Tiến trình dạy học:
Bao gồm các hoạt động :
. Hoạt động 1:. Hướng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài.
. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh.
. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài .
. Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của học sinh.
d/ Củng cố dặn dò
Chương 9:
Giải pháp khắc phục nhược điểm học sinh
* Dưới đây là một số giải pháp đã giúp tôi thành công trong việc
áp dụng phương pháp mới vào thực tiển giảng dạy của trường và lớp tôi.
* Đối với chương trình Mó Thuật ở lớp 7 không có gì mới mẻ so với các
em, vì ngay từ ở lớp 6 các em đã học và làm quen rất nhiều về cách vẽ như:
Vẽ trang trí, vẽ theo mẫu, vẽ tranh… Trên cơ sở đó nhằm nâng cao dần sự
nhận thức và kó năng thể hiện để từ đó mà các em có thể phát huy được những

bằng hình ảnh của từng nội dung và nêu lên yêu cầu cho các nhóm thảo luận.
+ Giới thiệu đồ dùng dạy học cần khoa học, rỏ ràng theo trình tự nội
dung của từng bài . Chuẩn bò đồ dùng dạy học tốt mới chỉ là bước đầu của bài
dạy. Kiến thức “tới” học sinh mới là quan trọng, điều đó phụ thuộc vào sự
hướng dẫn khai thác nội dung bài của giáo viên. Do đó giáo viên cần chú ý
đến cách trình bài đồ dùng dạy học: phải đẹp , dễ nhìn , khoa học….đồng thời
lời nói hấp dẫn của giáo viên cũng là trực quan sinh động để lôi cuốn , tạo
hứng thú cho học sinh học tập.
+ Giáo viên cần có kế hoạch chuẩn bò trước , có thể sử dụng những gì
có ở xung quanh như : tranh , ảnh , băng hình , bài vẽ học sinh , tranh phong
cảnh , họa báo , bìa lịch để làm đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung bài
học.
+ Dạy học bằng đồ dùng dạy học vừa làm phong phú kiến thức, vừa làm
sinh động nội dung , tạo không khí học tập cho học sinh.
+ Giáo viên cần nghiên cứu sách giáo khoa , sách giáo viên để lựa chọn
và làm thêm đồ dùng dạy học theo cách dạy của mình.
+ Gợi ý học sinh khai thác nội dung bài ở đồ dùng dạy học là phát huy
tính tích cực chủ động sáng tạo của các em , đây là cách dạy học có hiệu quả
nhất.
9.2/ Khai thác nội dung đề tài:
Đề tàì vẽ tranh rất rộng , có khi cụ thể như : Vẽ trường học , vẽ chân
dung , vẽ con vật u thích…đơi khi rất trừu tượng , mơng lung như : vẽ ngơi nhà
ước mơ , vẽ về cuộc sống xung quanh em…
Trong mỗi đề tài lớn có rất nhiều nội dung nhỏ hay cò gọi là mảng
đề tài mà học sinh cần chú ý khai thác để cho bức tranh của mình phản ánh được
cái chung nhưng có cái riêng , cái cụ thể vừa sâu sắc vừa ý nhị đó là chủ đề hay
cái tứ. Từ cái tứ , cái ý đó mà phát triển thì sẽ nói lên được cái chung , cái tồn
thể , cái bao trùm rộng lớn của đề tài.
24
Tiểu luận nghiên cứu

em tích lũy về thế giới xung quanh còn hạn chế , việc lựa chọn và thể hiện hình
tượng chỉ ở mức khái quát hóa , các em vẽ những gì mà các em nghĩ , các em
nhìn thấy , các em tưởng tượng ra … Khi hướng dẫn các em lựa chọn hình tượng
GV cần vẽ ra một khung cảnh bằng lời trước mắt các em để các em xác định hình
tượng riêng cho bài vẽ của mình .
9.4/ Hướng dẫn học sinh cách vẽ tranh:
Khi hướng dẫn thì lời nói của giáo viên phải sinh động, hấp dẫn lôi
cuốn học sinh nhập cuộc. cách gợi tả khi hướng dẫn vẽ tranh đề tài là dựng lên
trước mắt học sinh một khung cảnh bằng lời rỏ ràng có hình ảnh, có màu sắc có
sự hoạt động…giúp các em nhớ lại những gì dã quan sát được và hình dung ra
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status