dư luận xã hội trong nước về hôn nhân có yếu tố nước ngoài - Pdf 25

1
Mục lục
A. Đề cương nghiên cứu
I. Tính cấp thiết của đề tài
II. Tổng quan tài liệu
1. Thao tác hóa khái niệm
1.1. Dư luận xã hội và cuộc sống
1.2. Định nghĩa hôn nhân có yếu tố nước ngoài
2. Các nghiên cứu trước đây
III. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
IV. Đối tượng nghiên cứu
V. Câu hỏi nghiên cứu
VI. Phương pháp nghiên cứu
VII. Cơ sở lý luận và ý nghĩa thực tiễn
VIII. Thời gian biểu
IX. Đề xuất chi phí
B. Bộ mã thông điệp dư luận xã hội về phụ nữ Việt Nam kết hôn với
người nước ngoài trên báo mạng
C. Bảng ma trận thu thập thông tin
2
A. Đề cương nghiên cứu
I. Tính cấp thiết của đề tài
Từ khi thực hiện nghị định 184/CP năm 1994 đến nay thì tổng số công
dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở
nước ngoài ngày 1 tăng lên.
Theo báo cáo của tổng cục thống kê, trong 3 năm gần đây đã có gần
32.000 phụ nữ Việt Nam lấy chồng nước ngoài. Theo phân tích quốc gia,
những năm trước đây, công dân Việt Nam kết hôn với công dân Hoa Kì
chiếm tỷ lệ nhiều nhất (68%). Kế tiếp là các quốc gia như: Canada, Úc, Anh,
Pháp, Trung Quốc …Nhưng những năm gần đây, kết hôn với công dân Hàn
Quốc, Trung Quốc (Đài Loan) lại trở thành xu hướng chủ yếu.

hội nghị đã được tổ chức tại nhiều địa phương trên cả nước. Thế nhưng
những cuộc nghiên cứu được tiến hành để có cái nhìn toàn diện, đầy đủ về
vấn đề này trong xã hội thì lại rất ít. Nếu có thì cũng đã được tiến hành cách
đây khá lâu.
Trong lịch sử xã hội loài người, dư luận xã hội đã từng đóng vai trò
điều hoà các mối quan hệ xã hội, định hướng hành vi xã hội của con người
ngay cả khi trong xã hội chưa có sự phân hoá giai cấp, chưa xuất hiện nhà
nước và pháp luật. Chính vì vậy việc định hướng dư luận xã hội là vô cùng
quan trọng.
Hiện nay dư luận xã hội về vấn đề này ra sao? Cần có một cuộc khảo
sát đánh giá để chúng ta thấy được điều đó. Đề tài “ Dư luận xã hội trong
nước về hôn nhân có yếu tố nước ngoài” được tiến sẽ giúp chúng ta thấy
được thực trạng dư luận xã hội trong nước về hôn nhân có yếu tố nước ngoài
ra sao. Trên cơ sở đó, phân tích các yếu tố tác động và cơ chế hình thành dư
luận xã hội trong nước về hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Và đề suất một số
khuyến nghị về các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống cho
những người phụ nữ khi kết hôn với người nước ngoài, phát huy công tác
tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng.
II. Tổng quan tài liệu
1. Thao tác hóa khái niệm
1.1. Dư luận xã hội và cuộc sống
Thuật ngữ dư luận xã hội (DLXH, tiếng Anh: Public Opinion) là
thuật ngữ được dùng nhiều trong đời sống xã hội và trong một số ngành
khoa học như xã hội học, tâm lý học xã hội, báo chí v.v dư luận xã hội
được coi là những trạng thái đặc trưng của ý thức xã hội, tâm trạng xã hội.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về "dư luận xã hội", diển hình là một
số định nghĩa sau.
Theo nhà triết học cổ đại Socrat thì "dư luận xã hội" là cái gì đó nằm
giữa sự mù quáng và nhận thức.
Theo Kant: "dư luận xã hội" nằm ở cấp độ thấp hơn so với kiến thức

Dư luận xã hội và chuẩn mực xã hội có mối quan hệ rất chặt chẽ. Tác
động đầu tiên của dư luận xã hội đối với chuẩn mực xã hội là tạo ra các
chuẩn mực mới và loại bỏ các chuẩn mực lỗi thời. Sự ủng hộ sẽ tăng lên nếu
như người dân nhận thức được hành vi đó phù hợp với trình độ phát triển cơ
bản của xã hội, ngược lại hành vi đó vẫn bị coi là hành vi lệch lạc.
Trong trường hợp họ nhận thức được hành vi không phù hợp với định
hướng phát triển cơ bản của xã hội thì hành vi đó tiếp tục bị phê phán và vẫn
là hành vi lệch chuẩn.
Các chức năng của dư luận xã hội: đánh giá; điều chỉnh các mối quan
hệ xã hội; giáo dục; giám sát; tư vấn, phản biện; giải toả tâm lý – xã hội.
Cơ chế hình thành dư luận xã hội: các nhà xã hội học thường coi quá
trình hình thành dư luận xã hội gồm 4 giai đoạn:1) Giai đoạn tiếp nhận thông
tin; 2) giai đoạn hình thành các ý kiến cá nhân; 3) giai đoạn trao đổi ý kiến
giữa các cá nhân; 4) giai đoạn hình thành dư luận chung (Ban tư tưởng – văn
hoá trung ương, 1999: 27).
5
Các con đường hình thành dư luận xã hội. Chủ yếu có 2 con đường
sau:1) Hình thành qua kênh giao tiếp cá nhân: con đường này phổ biến trong
các xã hội khi chưa có các phương tiện truyền thông đại chúng. 2) Hình
thành qua kênh giao tiếp đại chúng dưới tác động của phương tiện truyền
thông đại chúng: sự phổ biến thông tin qua con đường này rất nhanh. Thông
tin ban đầu đến với hàng triệu, thậm chí hàng tỷ người.
Dư luận có nghĩa là phản ứng của nhân dân (đó là tán thành, không
tán thành, hay bàng quan) đối với những vấn đề đáng lưu ý chung về chính
trị và xã hội nảy sinh, như là: quan hệ quốc tế, chính sách nội bộ, các ứng cử
viên bầu cử, quan hệ dân tộc. Đó cũng là quan niệm của A.K. Uledov về dư
luận xã hội là “Sự phán xét thể hiện sự đánh giá và thái độ của mọi người
đối với các hiện tượng đời sống xã hội”. Mối quan hệ giữa truyền thông và
dư luận có tính hai mặt: ở khía cạnh thứ nhất, ảnh hưởng của dư luận đến
truyền thông còn khía cạnh thứ hai thì ngược lại: sự ảnh hưởng của truyền

2005.
Hiện tượng lấy chồng Đài Loan của các cô gái Việt Nam trong những
năm qua, là một hiện tượng xã hội. Theo các tác giả, hiện tượng lấy chồng
Đài Loan là một hiện tượng vừa bình thường, vừa không bình thường. Bình
thường vì chuyện các cô gái Việt Nam lấy chồng nước ngoài trong lịch sử
Việt Nam đã từng xảy ra từ khá sớm, và trong xu hướng toàn cầu hóa hiện
nay đó là điều sẽ còn tiếp tục. Và trong chừng mực nào đó, đây là một trong
những hiện tượng mà chúng ta đối mặt đầu tiên khi bước vào hội nhập với
thế giới bên ngoài và toàn cầu hóa. Điều không bình thường là sự ồ ạt diễn
ra trong một thời điểm , một địa bàn nhất định cũng như những hệ quả làm
cho công luận và cộng đồng bức xúc, cả sự nhức nhối nữa. Lấy chồng Đài
Loan của các cô gái Việt Nam, trong một chừng mực nào đó cũng nằm trong
xu hướng chuyển dịch nhân khẩu từ các nước chậm phát triển sang các nước
phát triển theo con đường hôn nhân. Các tác giả không có ý định đưa ra
những giải pháp nhằm ngăn chặn hoặc cản trở việc hôn nhân giữa các cô gái
Việt Nam với người nước ngoài cho dù mục đích hôn nhân chủ yếu là vì giải
quyết khó khăn kinh tế. Những giải pháp mà các tác giả đề xuất tập trung
vào hai nội dung đó là khắc phục ngay từ đầu, giải quyết những nguồn gốc
của sự nghèo đói về vật chất và tinh thần đã dẫn các cô gái đi lấy chồng Đài
Loan. Nội dung thứ hai là cần có trách nhiệm của nhà nước về mặt quản lý
và hỗ trợ các cô gái, ngăn chặn hậu quả xấu do các hoạt động môi giới hôn
nhân thiếu sự kiểm soát của luật pháp. Giảm thiểu những đau khổ, thiệt thòi
cho các cô gái Việt Nam lấy chồng Đài Loan rơi vào tình trạng đỗ vỡ, bị
ngược đãi, bạo hành. Đó là, việc cụ thể hóa các quy định pháp lý và thành
lập các trung tâm hỗ trợ kết hôn với người nước ngoài do Nhà nước quản lý.
Trong cuốc sách mang tựa đề “ Memory is another country:
Women of Vietnamese diaspora” của tiến sĩ người Úc gốc việt Nathalie
Huỳnh Châu Nguyễn được nhà xuất bản Praeger phát hành tháng 8 năm
2009 đã dành một chương để nói về một số cuộc hôn nhân giữa hai nền văn
hóa khác nhau của những người phụ nữ di dân gốc Việt.

động dạy nghề, hỗ trợ vốn tạo việc làm cho chị em, hạn chế tình trạng phụ
nữ di cư đi tìm việc làm, kết hôn với người nước ngòa vì mục đính kinh tế
Hội nghị “vấn đề phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài”
tại TP Hồ Chí Minh- tháng 9/2006. Hội nghị chỉ ra rằng: thực tế nhiều năm
qua đã có 180.000 người Việt Nam kết hôn với người ngoài quốc thuộc 60
quốc gia. Có trên 80% phụ nữ kết hôn chủ yếu Trung Quốc, Đài Loan, Hàn
Quốc. Việc kết hôn ồ ạt theo trào lưu đã phát sinh nhiều hệ lụy xúc phạm
đến danh dự phụ nữ, xâm phạm hình ảnh người phụ nữ Việt Nam nói
chung.
Hội nghị “vấn đề phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài”
tại văn phòng chính phủ - năm 2007.Hội nghị tập trung phân tích nguyên
nhân nhằm đưa ra giải pháp thực hiện đồng bộ, thống nhất trên cả nước,
giảm thiểu những rủi ro cho những phụ nữ. Làm rõ trách nhiệm của cơ quan
quản lý nhà nước và các tổ chức liên quan rà soát hệ thống biện pháp quản
lý… Đề xuất những giải pháp thực hiện hiệu quả các văn bản pháp lý về kết
hôn có yếu tố nước ngoài
8
“Tọa đàm về cuộc sống của các cô dâu Việt tại Hàn Quốc”.
Một cuộc tọa đàm về cuộc sống của các cô dâu Việt tại Hàn Quốc
được Bộ ngoại giao Hàn Quốc tổ chức tại ChungChângBúc ngày 2/5/2008.
Đại sứ quán hai bên gặp các cô dâu Việt Nam giải đáp về thủ tục kết hôn,
nhập cảnh, đổi quốc tịch. Tính đến thời điểm buổi tọa đàm được tổ chức
khoảng 27.000 cô dâu Việt Nam đến Hàn Quốc, có hàng nghìn đám cưới
được tổ chức hàng năm.
Tọa đàm Quốc tế: "Hôn Nhân Xuyên Biên Giới Vùng Đông &
Đông Nam Á - Thực Trạng, Hội Nhập và Phát Triển”.
Ngày 6/8/2008, tại TP.HCM, Viện Phát triển bền vững vùng Nam bộ
đã ra mắt Mạng hôn nhân xuyên biên giới (XBG) châu Á (http://acm-
network) bằng cuộc tọa đàm về Thực trạng - hội nhập và phát triển của hôn
nhân Việt có yếu tố nước ngoài, nhằm tìm ra giải pháp cho một cuộc sống

hình thức nghệ thuật” tại Cần Thơ, Hưng Phú, Cái Răng được tổ chức vào
tháng 11/2008: Xây dựng kịch bản các tiểu phẩm, sáng tác các bài ca, câu
hỏi giao lưu về phòng chống buôn bán trẻ em, phụ nữ tại địa phương và các
nơi lân cận thu hút đông đảo phụ nữ tham gia để nâng cao nhận thức về nguy
cơ của nạn buôn người, giúp người dân có ý thức cảnh giác bảo vệ gia đình,
bản thân trước những thủ đoạn tinh vi của bọn buôn người qua biên giới.
Hội nghị “sơ kết 6 tháng đầu năm 2009 của ủy ban chỉ đạo Tây
Nam Bộ về tình hình xuất khẩu lao động và phụ nữ lấy chồng nước
ngoài”. Hội lao động thương binh xã hội đưa ra tại hội nghị số phụ nữ Việt
Nam lấy chồng nước ngoài tại khu vực Tây Nam Bộ Là 70.000, gấp 4 lần số
phụ nữ đi xuất khẩu lao động.
Vấn đề hôn nhân có yếu tố nước ngoài đã được một số nhà nghiên cứu
quan tâm và tìm hiểu. Tuy nhiên số lượng không nhiều. Một số công trình
nghiên cứu được công bố trong thời gian gần đây như sau.
Công trình nghiên cứu “Hiện trạng hôn nhân Nhật – Việt ở tỉnh
Hyogo – Nhật Bản” _ Nguyễn Thu Hương, Văn Thị Thanh Nhàn
Nghiên cứu được thực hiện tại hai thành phố Kobe và Himeji thuộc
tỉnh Hyogo với phương pháp phân tích tư liệu sẵn có, quan sát tham dự và
phỏng vấn sâu 12 trường hợp. Về hôn nhân xuyên quốc gia giữa người Việt
và người Nhật tại tỉnh Hyogo, nơi có cộng đồng người Việt Nam đông thứ 2
ở Nhật Bản
Kết quả nghiên cứu cho thấy
Người Việt đến cư trú tại Nhật Bản nói chung và tỉnh Hyogo nói riêng
có những thành phần sau:
o Du học sinh thuộc chế độ cũ sang du học tại Nhật vào khoảng thời
gian từ những năm 1960 đến đầu những năm 1970. Sau năm 1975,
hầu hết những du học sinh này tiếp tục ở lại Nhật Bản.
o Những người dân tị nạn lên thuyền rời Việt Nam vào trước và sau
ngày 30 tháng 4 năm 1975.
o Những người đến Nhật theo diện đoàn tụ gia đình hợp pháp ODP,

công tác phòng chống buôn bán phụ nữ trẻ em” do TW HLH phụ nữ Việt
Nam tiến hành.
Cuộc khảo sát được tiến hành từ tháng 6/2008 tại 8 xã của 4 huyện:
Tân Lập, Thới Thuận (huyện Thốt Nốt, TP Cần Thơ), Tiên Nha, Đông Hưng
(huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang); Tân Phú, Ngãi Tứ (huyện Tam Bình, tỉnh
Vĩnh Long); Tân Phong, Đại Hợp (huyện Kiến Thụy, TP Hải Phòng). Đối
tượng được khảo sát gần 300 người gồm các đồng chí lãnh đạo cấp ủy Đảng,
chính quyền, ban ngành, đoàn thể địa phương; người dân trong cộng đồng;
các cơ quan chức năng; và đặc biệt là những phụ nữ và gia đình có nạn nhân
bị buôn bán trở về; gia đình có phụ nữ kết hôn với người nước ngoài, phụ nữ
lấy chồng nước ngoài trở về. Ngoài ra, Đoàn khảo sát còn tiến hành thu thập
thông tin từ các báo cáo của các ngành liên quan ở địa phương về thực trạng
tình hình buôn bán phụ nữ và trẻ em và hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Khảo sát cho thấy tình hình kết hôn với người nước ngoài và buôn bán
phụ nữ, trẻ em ở Việt Nam diễn ra ngày càng tăng, gây hậu quả nghiêm
trọng đối với gia đình và xã hội. Toàn quốc hiện có 179.000 phụ nữ kết hôn
11
với người nước ngoài, nhiều trường hợp kết hôn bất hợp pháp, một số phụ
nữ bị buôn bán qua hình thức này.
“Dư luận xã hội về hôn nhân có yếu tố nước ngoài” của TS Hoàng
Bá Thịnh- bộ môn Xã hội học Giới và gia đình, trường đại học KHXH và
Nhân Văn, ĐHQG Hà Nội
Trong bản báo cáo kết quả nghiên cứu trên, TS hoàng Bá Thịnh đã
tiến hành thao tác hóa các khái niệm “Hôn nhân có yếu tố nước ngoài”, dư
luận xã hội và cuộc sống. Dư luận xã hội trong nước cũng như nước ngoài
về việc phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài. Nêu lên vai trò của
truyền thông đại chúng và sự điều chỉnh xã hội. Và đưa ra những giải pháp
kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro trong hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
Theo kết quả khảo sát và nghiên cứu của TS Hoàng Bá Thịnh: Từ
năm 1995 đến nay, hàng trăm bài báo ở Việt Nam đã điều tra các đường dây

cho những người phụ nữ.
IV. Đối tượng nghiên cứu
• Đối tượng: Dư luận xã hội trong nước về việc phụ nữ Việt Nam lấy
chồng nước ngoài.
• Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: từ ngày 01/05/2010 – 30/9/2010
Phạm vi không gian: Các trang báo mạng(Anninhthudo.vn,
Dantri.com.vn, Giadinh.net, Thanhnien.com.vn, Vnexpress.net,
Xaluan.com)
• Khách thể nghiên cứu: Các bài báo trên các trang báo mạng (
Anninhthudo.vn, Dantri.com.vn, Giadinh.net, Thanhnien.com.vn,
Vnexpress.net, Xaluan.com) trong thời gian 01/01/2008 – 20/5/2010
V. Câu hỏi nghiên cứu
1. Câu hỏi nghiên cứu
Đứng trước hiện tượng phụ nữ Việt Nam lấy chồng nước ngoài, dư luận
trong nước nói gì về hiện tượng này ?
• Thực trạng hiện tượng này ra sao ?
• Nguyên nhân nhiều phụ nữ Việt Nam quyết định kết hôn với một
người ngoại quốc ?
• Sau khi kết hôn cuộc sống của những người phụ nữ như thế nào?
• Sự can thiệp của chính quyền địa phương và pháp luật tới vấn đề phụ
nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài ?
Hiện nay những hình thức thể hiện, các khuynh hướng quan điểm, thái độ về
hiện tượng phụ nữ kết hôn với người nước ngoài là gì ?
Tại sao lại hình thành trong xã hội những luồng dư luận về hiện tượng phụ
nữ kết hôn với người nước ngoài ?
VI. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp luận:
1. Phương pháp luận chung: Vận dụng phương pháp luận của chủ
nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

ứng này độc lấp với động cơ chủ quan của con người; tức là lý thuyết này
không quan tâm tới những tác động trong nội tâm con người, cái mà họ quan
tâm chính là những cái bộc lộ ra bên ngoài, là những hành vi của con người.
Hành vi rời khỏi đất nước mình để tới xứ người còn kéo theo hàng loạt các
hành vi khác, có thể lệch chuẩn hoặc không. Khi nghiên cứu những hành vi
này thì không những nghiên cứu những tác nhân bên trong mà còn coi trọng
những biểu hiện bên ngoài. Dựa trên cách tiếp cận này chúng ta có thể
nghiên cứu những hành vi trước và sau hiện tượng phụ nữ kết hôn với người
nước ngoài từ đó đưa ra được những quy luật hành vi của họ.
14
2.1.3 Lý thuyết xã hội hóa
Các nghiên cứu nhân chủng học, xã hội học, ngôn ngữ học đã chứng
minh rằng nếu một đứa trẻ sinh ra bị tách khỏi xã hội và nền văn hóa xã hội
đó thì chúng hoàn toàn trở nên không có tính người. Quá trình biến đứa trẻ
từ một thực thể tự nhiên thành con người xã hội được diễn ra nhờ quá trình
xã hội hóa. Theo nhà xã hội học Pháp Sabran thì xã hội như một con tàu, cá
nhân phải bước lên con tàu xã hội nếu không thì cứ đứng mãi ở bến tàu.
Điều đó khẳng định vai trò của xã hội hóa đối với con người.
Xã hội hóa là quá trình các cá thể tiếp thu học tập nền văn hóa của xã
hội mà anh ta sinh ra, lĩnh hội các kinh nghiệm xã hội, học các chuẩn mực
giá trị xã hội để thích ứng được với xã hội. Xã hội hóa cho phép cá nhân học
hỏi những điều cơ bản đối với đời sống xã hội, học hỏi mô hình hành vi của
xã hội, ví dụ như mô phỏng qua tấm gương họ, đáp lại sự tán thành hay
không tán thành. Con người chỉ thực sự thành người thông qua sự tương tác
với ngưới khác, không có xã hội hóa con người không thể hình thành nhân
cách và không thể đương đầu với những thử thách của cuộc sống.
2. Ý nghĩa thực tiễn:
Qua quá trình tìm hiểu và phân tích sinh viên có thể kiểm nghiệm lại
các khái niệm, lý thuyết đã được sử dụng. Đồng thời qua đó sinh viên mong
muốn có những đóng ghóp nhỏ bé cho lĩnh vực nghiên cứu dư luận xã hội.

Chỉnh sửa bộ mã hóa
Trước ngày 14/7
7
Tiến hành thu thập
thông tin
Trước ngày 5/8
8
Mã hóa phân tích
thông tin
Trước ngày 19/8
9
Viết báo cáo lần 1
Trước ngày 2/9
10
Xin ý kiến đóng góp
báo cáo lần 1
Trước ngày 16/9
11
Hoàn thiện bản báo
cáo cuối cùng
Trước ngày 30/9
16
IX. Đề xuất chi phí
STT
Nội dung
Chi phí
1
Đọc tổng quan tài liệu
8.000.000
2

2.000.000
10
Chi phí đi lại
5.000.000
11
Tổng cộng
35.000.000
17
B. BỘ MÃ HÓA THÔNG ĐIỆP VỀ PHỤ NỮ VIỆT NAM KẾT HÔN
VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Họ và tên điều tra viên 1:…………………………….
Họ và tên điều tra viên 2:……………………………
Họ và tên giám sát viên:……………………………
Lưu ý:
Điều tra viên 1: Sử dụng mầu mực đen
Điều tra viên 2: Sử dụng mầu mực xanh
Giám sát viên: Sử dụng màu mực đỏ
I. Thông tin cơ bản về mẫu nghiên cứu
I.1. Tên báo
1. VNexpress 4. Thanhnien.com.vn
2. Dantri.com.vn 5. Giadinh.net.vn
3. anninhthudo.vn 6. xaluan.com
I.2. Tên bài báo(viết cụ thể)…………………………………………
I.3. Tên bài báo có phản ánh nội dung bài báo không ?
1. Không phản ánh nội dung
2. Phản ánh một phần nhỏ
3. Phản ánh phần lớn nội dung
4. Phản ánh nội dung bài viết
I.4. Vấn đề phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài được đề cập
trong tên và mức độ tương thích về nội dung

5. Hôn nhân gia đình
6. Khác…………………………………………………
19
I.10. Giới tính của nhân vật trong bài được đề cập như thế nào?
1. Nữ
2. Nam
3. Cả hai
98. KĐC
I.11. Nhân vật trong bài mang tính chất ?
Giới tính của nhân vật
Tính chất
1.Nữ
2.Nam
3.Cả hai
98.KĐC/KXĐ
1.Chủ động
1
2
3
98
2.Bị động
1
2
3
98
98.KĐC/KXĐ
1
2
3
98

1.Nữ
2.Nam
3.Cả hai
98.KĐC/KXĐ
1.Thành thị trong nước
1
2
3
98
2.Nông thôn/miền núi/hải đảo
trong nước
1
2
3
98
3.Thành thị nước ngoài
1
2
3
98
4.Nông thôn/miền núi/hải đảo
nước ngoài
1
2
3
98
20
I.14. Nghề nghiệp của nhân vật trong bài được đề cập ?
Giới tính
Nghề nghiệp

1
2
3
98
6.Lừa đảo
1
2
3
98
8.Nội trợ
1
2
3
98
9.Thất nghiệp
1
2
3
98
10a.Khác
I.15. Trình độ học vấn của nhân vật trong bài ?
Giới tính của nhân vật
Trình độ học vấn
1.Nữ
2.Nam
3.Cả hai
98.KĐC/KXĐ
1.Dưới tiểu học(ko cần bằng)
1
2

1.Nữ
2.Nam
3.Cả hai
98.KĐC/KXĐ
1. Đã có chồng/vợ
1
2
3
98
2.Đang có chồng/vợ
1
2
3
98
3.Độc thân
1
2
3
98
4.Góa
I.17. Số lượng nhân vật trong bài ?
1. Một nhân vật
2. Hai nhân vật
3. Trên 2 nhân vật
21
I.18. Nhân vật trong bài được nhắc đến là ?
1. Phụ nữ Việt Nam lấy chồng nước ngoài
2. Đàn ông nước ngoài lấy vợ Việt Nam
3. Bố/mẹ/anh chị em/bạn bè của nữ giới
4. Bố/mẹ/anh chị em/bạn bè của nam giới

22
II.2. Việc làm của nhân vật thể hiện trong bài như thế nào ?
Giới tính của nhân vật
Việc làm
1.Nữ
2.Nam
3.Cả hai
98.KĐC/KXĐ
1.Ổn định
1
2
3
98
2.Tạm thời/bấp bênh
1
2
3
98
3.Ko có khả năng thăng tiến
1
2
3
98
4.Có cơ hội phát triển
1
2
3
98
II.3. Bối cảnh các nhân vật xuất hiện trong bài báo ?
1. Phụ nữ Việt Nam mong muốn/tình nguyện lấy chồng nước ngoài

2
3
98
2.Khó khăn /nghèo khó về tiền
bạc
1
2
3
98
3.Cuộc sống thiếu thốn về vật
chất
1
2
3
98
4.Muốn thoát khỏi cảnh nghèo
1
2
3
98
5.Muốn sống giàu sang/sung
sướng
1
2
3
6.Muốn có tiền trợ cấp gia đình
1
2
3
6.Muốn có người làm kinh tế

98
5.Bị cưỡng ép
1
2
3
98
6.Coi thường pháp luật
1
2
3
98
7.Muốn sống cuộc sống mới lạ
II.8. Yếu tố giáo dục được đề cập đến như thế nào ?
Giới tính của nhân vật
Giáo dục
1.Nữ
2.Nam
3.Cả hai
98.KĐC/KXĐ
1.Trình độ nhận thức kém
1
2
3
98
2.Trình độ hiểu biết hạn chế.
1
2
3
98
3.Không được tiếp cận về thông

3.Cơ quan pháp luật thờ ơ
1
2
3
98
4.Không thể kiểm soát
1
2
3
98
II.10. Yếu tố về giới được đề cập đến trong bài ?
Giới tính của nhân vật
Yếu tố Giới
1.Nữ
2.Nam
3.Cả hai
98.KĐC/KXĐ
1.Đàn ông Việt Nam không
tốt.
1
2
3
98
2.Phụ nữ Việt Nam cần
cù/chăm chỉ/đảm
đang/chung thủy
1
2
3
98

II.12. Bài báo có cho rằng vấn đề kết hôn có yếu tố nước ngoài là do môi
giới không ?
1. Có => Trả lời tiếp câu 13
2. Không => Đến câu 14
II.13. Hoạt động môi giới phản ánh trong bài ?
Loại hình
Hình thức hoạt động
1.Trung tâm môi giới
1.Hợp pháp
2.Ko hợp pháp
98.KĐC/KXĐ
2.Nhân vật cụ thể (bà mối)
1.Hợp pháp
2.Ko hợp pháp
98.KĐC/KXĐ
II.14. Chi phí chi trả cho việc kết hôn ?
Giới tính của nhân vật
Chi phí
1.Nữ
2.Nam
3.Cả hai
98.KĐC/KXĐ
1.Dưới 20 triệu
1
2
3
98
2.Từ 20-40 triệu
1
2

98
3.Không chấp nhận
1
2
3
98
4.Khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status