tiểu luận môn quản trị kinh doanh quốc tế hiệp định tpp – thực trạng và giải pháp - Pdf 25

MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TPP
1.1. LỊCH SỬ…………………………………………………………………………. 3
1.2. PHẠM VI CỦA ĐÀM PHÁN…………………………………………………… 4
1.2.1. PHẠM VI CỦA TPP-4………………………………………………………… 4
1.2.2. XU HƯỚNG ĐÀM PHÁN FTA CỦA HOA KỲ……………………………… 4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CỦA ĐÀM PHÁN TPP
2.1. HIỆN TRẠNG ĐÀM PHÁN TPP ĐẾN THÁNG 10 NĂM 2013……………… 6
2.2. NHỮNG CƠ HỘI-THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA TPP… 8
2.2.1. CƠ HỘI………………………………………………………………………… 8
2.2.2. THÁCH THỨC………………………………………………………………… 9
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI THAM
GIA TPP
3.1. GIẢI PHÁP……………………………………………………………………….11
3.2. KẾT LUẬN……………………………………………………………………….13
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TPP: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement (Hiệp định hợp tác Kinh
tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương)
FTA: Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do)
NAFTA: North America Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ:
Canada-Mỹ-Mexico)
APEC: Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái
Bình Dương)
Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế-Nhóm 1- 12QT201
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TPP
1.1. LỊCH SỬ
Hiệp định hợp tác Kinh tế chiến lược Xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific
Strategic Economic Partnership Agreement – còn gọi là TPP) là một Hiệp định
thương mại tự do nhiều bên, được ký kết với mục tiêu thiết lập một mặt bằng thương
mại tự do chung cho các nước khu vực châu Á Thái Bình Dương. Hiệp định này được
ký kết ngày 3/6/2005, có hiệu lực từ 28/5/2006 giữa 4 nước Singapore , Chile, New

1.2. PHẠM VI CỦA ĐÀM PHÁN
Do hiện tại chưa có quyết định chính thức về các vấn đề sẽ được đưa ra thảo luận và
cam kết trong khuôn khổ TPP nên chưa thể xác định chính xác phạm vi đàm phán.
Tuy nhiên, có thể suy đoán phần nào về phạm vi của TPP mới trên cơ sở xem xét 2
yếu tố:
• Phạm vi của TPP4 (TPP ký kết năm 2005 giữa 4 nước): Vì TPP mới được đàm
phán trên cơ sở đã có TPP4 nên đây có thể là nền cho đàm phán TPP mới.
3
Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế-Nhóm 1- 12QT201
• Xu hướng đàm phán các FTA gần đây của Hoa Kỳ: Do Hoa Kỳ là đối tác đàm
phán lớn nhất và cũng là động lực lớn nhất thúc đẩy đàm phán TPP mới nên suy
đoán là quan điểm của nước này sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả đàm phán TPP.
1.2.1. Về phạm vi của TPP4
- Cắt giảm thuế quan theo lộ trình từ 2006 đến 2015
- Các vấn đề thương mại phi thuế quan như xuất xứ hàng hóa, các biện pháp phòng
vệ thương mại, các biện pháp vệ sinh dịch tễ, hàng rào kỹ thuật đối với thương
mại, sở hữu trí tuệ, mua sắm công, chính sách cạnh tranh
- Các vấn đề phi thương mại như hợp tác trong lĩnh vực môi trường, lao động
- Chưa bàn đến các vấn đề đầu tư, dịch vụ tài chính
1.2.2. Về xu hướng đàm phán FTA của Hoa Kỳ
Thông qua các FTA đã ký của Hoa Kỳ (đặc biệt là NAFTA), Hoa Kỳ đã thiết lập
một hệ thống “tiêu chuẩn vàng” (“gold standards”) cho các FTAs của mình và có
xu hướng tăng cường những quy định này trong các FTA tương lai (bao gồm cả
TPP – Hoa Kỳ đã bày tỏ quan điểm rằng Hoa Kỳ muốn TPP là một “FTA của thế
kỷ 21” với các “tiêu chuẩn” cao hơn so với các FTA trước). Cụ thể, FTA mà Hoa
Kỳ sẽ ký có thể có các nội dung sau:
- Thuế quan: Cắt giảm hầu hết các dòng thuế, thực hiện ngay hoặc thực hiện với lộ
trình rất ngắn
- Dịch vụ: Tăng mức độ mở cửa các lĩnh vực dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tài chính
- Đầu tư: Tăng cường các quy định liên quan đến đầu tư nước ngoài và bảo vệ nhà

• Vấn đề khó khăn là việc tiếp tục các đàm phán cắt giảm thuế quan trong
TPP mới như thế nào (Đàm phán thay thế hoàn toàn danh mục cắt giảm
thuế quan đang có trong các FTA giữa các nước thành viên? Chỉ đàm phán
cắt giảm thuế quan giữa các thành viên chưa có FTA với nhau? Đàm phán
TPP mới độc lập với các FTA giữa các bên nhưng chỉ áp dụng sau khi các
FTA liên quan đã hoàn thành lộ trình thực thi?). Hoa Kỳ, Việt Nam, Chile
cho rằng không nên xem xét lại các FTA (nói cách khác, đàm phán TPP sẽ
5
Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế-Nhóm 1- 12QT201
là đàm phán mới) trong khi Australia, New Zealand và Singapore lại ủng
hộ quan điểm ngược lại.
• Dường như đã có sự thống nhất ban đầu về việc sẽ đàm phán lại cả gói về
các vấn đề như dịch vụ, đầu tư, các biện pháp vệ sinh dịch tễ, hàng rào kỹ
thuật đối với thương mại, mua sắm công và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
 Các vấn đề về vệ sinh dịch tễ (SPS) và hàng rào kỹ thuật trong thương
mại (TBT) : Liên quan đến quan ngại của Hoa Kỳ về vấn đề thịt bò
(nguy cơ bò điên) và các quy định hạn chế nhập khẩu thịt gà, thịt lợn và
một số loại trái cây.
 Lao động và môi trường : Cải thiện tình trạng môi trường và lao động ở
các nước thông qua việc thiết lập, thực thi tốt các quy định liên quan;
không sử dụng các quy định về lao động và môi trường để hạn chế bất
hợp lý thương mại và đầu tư.
 Giải quyết tranh chấp : Chủ yếu xoay quanh vấn đề nhà đầu tư nước
ngoài có thể kiện Chính phủ nước nhận đầu tư ra một thiết chế trọng tài
thương mại quốc tế không.
 Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và mua sắm công : Hoa Kỳ có xu hướng
tiếp tục các yêu cầu liên quan đến vấn đề này như trong các FTA mà
Hoa Kỳ đã ký.
- Những ngày đầu tháng 10-2013, thế giới dường như đều hướng về đảo Bali của
Indonesia - nơi diễn ra Hội nghị APEC 2013, nơi các thành viên của Hiệp định

quy chế đặc biệt như vậy.
- Những vấn đề như vậy khiến cho đàm phán TPP chưa thể “hoàn tất về cơ bản”
như thông cáo chung của hội nghị; và giới phân tích cho rằng, TPP khó có thể ra
đời vào cuối năm nay (2013) một phần vì nội dung của nó quá rộng lớn và phức
tạp, còn nhiều vấn đề chưa đạt được đồng thuận.
2.2. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA
TPP
2.2.1. Cơ hội
- Tham gia TPP thì Việt Nam có cơ hội thúc đẩy cải cách thể chế, cải thiện môi
trường kinh doanh tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội. Các quan hệ thương
mại, đầu tư và hợp tác giáo dục, khoa học công nghệ giữa Việt Nam với các thành
viên TPP có thể cải thiện nhanh chóng, vừa mở rộng, vừa đi vào chiều sâu, tạo
thêm nguồn lực cho Việt Nam phát triển trong giai đoạn mới.
7
Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế-Nhóm 1- 12QT201
- Trong các thành viên TPP, có những quốc gia quan trọng, có khả năng bổ sung cao
cho nền kinh tế Việt Nam như Hoa Kỳ, Australia, New Zealand, Singapore Đây
cũng là những đối tác đầu tư rất tiềm năng của Việt Nam. TPP có thể giúp thúc
đẩy đầu tư của các nước này vào Việt Nam, đặc biệt trong một số lĩnh vực Việt
Nam mong muốn như phát triển các ngành công nghệ cao, nâng cao trình độ của
các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp, tạo khả năng cho Việt Nam tham
gia tốt hơn vào chuỗi giá trị trong khu vực và trên toàn cầu
- TPP sẽ thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang các quốc gia lớn Mỹ, Nhật Bản
cũng như các thành viên khác của TPP nhờ những cam kết mở cửa thị trường
mạnh hơn, cao hơn so với những cam kết hiện có trong khu vực.
- Hiện Việt Nam đang thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng
trưởng, TPP có thể coi là cú hích tiếp theo, tạo ra động lực để Chính phủ và doanh
nghiệp phải cải cách mạnh hơn nữa, tác động tích cực vào quá trình đổi mới.
2.2.2. Thách thức
- Hệ thống các quy định về pháp lý của Việt Nam còn yếu kém hơn so với các quốc

tranh nước ngoài ở các lĩnh vực đặc thù như mua sắm của chính phủ và quản lý
doanh nghiệp nhà nước.
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP CHO NỀN KINH TẾ VIỆT NAM KHI THAM
GIA TPP
3.1. GIẢI PHÁP
- Một trong những điểm yếu lớn nhất mà doanh nghiệp Việt Nam cần khắc phục khi
tham gia TPP chính là vấn đề về vốn. Phần lớn Doanh nghiệp Việt Nam trong các
9
Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế-Nhóm 1- 12QT201
ngành chịu tác động nhiều từ TPP, như thủy sản, dệt may, da giày và lĩnh vực
nông nghiệp, đều hạn chế về vốn.
- Doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế về khả năng tạo giá trị gia tăng. Từ trước đến
nay, các doanh nghiệp như dệt may, da giày… thường chỉ làm gia công. Muốn
thoát khỏi gia công để có thể xuất khẩu trực tiếp, thì phải quan tâm đến công tác
nghiên cứu và phát triển sản phẩm. Doanh nghiệp Việt Nam còn rất yếu về hoạt
động này. Hầu hết doanh nghiệp làm theo thiết kế và đơn đặt hàng của khách hàng
nước ngoài, chứ chưa sáng tạo
- Vấn đề quan trọng trong TPP là quy tắc xuất xứ hàng hóa. Đây là điều kiện để
hưởng lợi về thuế quan. Do đó, Doanh nghiệp cần cân nhắc trong sử dụng nguồn
nguyên liệu; đồng thời cần sự quyết tâm của Chính phủ trong thực hiện quy hoạch
chuyên ngành, đặc biệt là xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp phụ
trợ cho các ngành thế mạnh của Doanh Nghiệp Việt Nam. Để giải quyết hàng hoạt
vấn đề khó khăn, Chính phủ cần phải có những quyết sách quyết liệt. Chẳng hạn,
với việc đầu tư nguyên phụ liệu, Chính phủ phải quy hoạch rõ vùng nào được làm,
vùng nào không. Đồng thời, Nhà nước có thể tham gia đầu tư hạ tầng rồi thu phí
dần để giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp. Một khi có những giải pháp căn cơ
như vậy, mới có thể khắc phục được những bất cập nêu trên.
- Đặc biệt đối với ngành công nghiệp dệt may, Chính phủ quan tâm quy hoạch, xây
dựng vùng nguyên liệu, tăng đầu tư cho công nghiệp hỗ trợ để gỡ khó cho dệt may
đồng thời Doanh nghiệp cần có hướng phát triển sản phẩm giá trị gia tăng bằng

của Doanh nghiệp Việt Nam hơn.
- Song song đó cần phải có những chính sách nghiêm túc để chống chuyển giá,
chống trốn thuế, lỗ giả lời thật trong khu vực FDI.
- Để thực thi cam kết trong Hiệp định TPP, Việt Nam sẽ phải điều chỉnh, sửa đổi
nhiều quy định pháp luật về thương mại, đầu tư, đấu thầu, sở hữu trí tuệ…
- Những quy định về môi trường, lao động hay bảo hộ sở hữu trí tuệ là xu hướng
phát triển tất yếu của môi trường kinh doanh lành mạnh, văn mình. Dù muốn hay
không thì Doanh nghiệp Việt Nam cũng phải chấp nhận xu hướng này. Do đó,
thay vì cố tình trì hoãn, đi theo lối kinh doanh cũ, Doanh nghiệp Việt Nam từng
bước cải cách hoạt động của Doanh nghiệp mình cho phù hợp với xu thế của thời
đại.
3.2. KẾT LUẬN
11
Quản trị Kinh Doanh Quốc Tế-Nhóm 1- 12QT201
Có thể thấy, việc gia nhập TPP với riêng Doanh nghiệp Việt Nam, cơ hội có nhiều
nhưng thách thức cũng không nhỏ và nếu không nỗ lực hết mình thì rất có thể Doanh
nghiệp Việt Nam sẽ thua ngay khi TPP bắt đầu có hiệu lực. Điều này đòi hỏi sự đầu tư
công sức của các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu và bản thân mỗi
Doanh nghiệp để tìm được hướng đi phù hợp nhất cho Doanh nghiệp của mình. Hy
vọng rằng, khi TPP được ký kết và có hiệu lực, những lợi ích mà Doanh nghiệp Việt
Nam thu được sẽ lớn hơn những trở ngại mà các Doanh nghiệp này gặp phải.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. http://vi.wikipedia.org/wiki/Hiệp_định_Đối_tác_Kinh_tế_Chiến_lược_xuyên_Thái
_Bình_Dương
2. http://cafef.vn/su-kien/260-tpphiep-dinh-doi-tac-xuyen-thai-binh-duong.
3. http://www.rfa.org/vietnamese/in_depth/new-deve-tpp-negotiations
10232013161619.html
4. http://www.thanhnien.com.vn/pages/20130710/co-hoi-tu-tpp.aspx
5. http://trungtamwto.vn/forums/hiep-dinh-thuong-mai-xuyen-thai-binh-duong-tpp
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status