GIÁO ÁN LỊCH SỬ 6 TRỌN BỘ CHUẨN - Pdf 25

Nguyễn Tiến Sự
Ngày 24 - 8 -2009:
Tiết 1: Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Bước đầu hiểu nội dung khái niệm lịch sử và nhận thức lịch sử diễn ra như thế
nào?
- Nắm được lịch sử là một môn khoa học; mục đích của việc học môn lịch sử.
- Nắm được những căn cứ để biết và khôi phục lại lịch sử.
2. Tư tưởng:
- Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử.
- Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn liccvhj sử.
3. Kĩ năng:
- Bước đầu hình thành kĩ năng nhận biết, đối chiếu so sánh , rút ra kết luận.
- Kĩ năng quan sát và sử dụng tranh ảnh lịch sử.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Tranh ảnh LS, sơ đồ minh hoạ.
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Học tập lịch sử nhằm tìm hiểu sự hình thành, phát triển của con người và xã hội
loài người. Vì vậy, cần phải hiểu rõ lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Căn cứ vào đâu
để biết và khôi phục lại hình ảnh quá khứ trong lịch sử thế giới vầ dân tộc? Đây là nội
dung bài học ngày hôm nay.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV nêu vấn đề cho HS suy nghĩ: Con
người , cây cỏ, mọi vật đều sinh ra, lớn lên và
thay đổi không ngừng theo thời gian. GV lấy một
VD chứng minh điều đó.

Trước khi HS trả lời, GV gợi ý:
- Có sự khác nhau giữa lớp học thời xưa với
trường học của em hiện nay ở những điểm nào? (
cách bố trí lớp học, thầy giáo, HS ngồi ở đâu<
như thế nào…so với lớp học ngày nay.)
- Sự thay đổi về tổ chức lớp học xưa và nay do
đâu? ( chủ yếu do con người tạo nên)
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung
và KL:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?: Em hãy cho biết học lịch sử để làm gì?
HS thảo luận và trinh bày kết quả, đại diện nhóm
khác bổ sung. GV nhận xét, bổ sung và KL:
GV có thể cho HS lấy một số VD trong cuộc
sống…để thấy rõ sự cần thiết phải học lịch sử.
Hoạt động 4:
?: Hãy cho biết những dấu tích mà loài người để
lại đến ngày nay?
Trước khi HS trả lời, GV gợi ý: chẳng hạn như
sách vở, những câu chuyện kể, di tích còn tồn
tại…
HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung.
GV nhận xét và KL:
GV giới thiệu hình 2 “ Bia tiến sĩ” – SGK , là
một trong những di tích mà con người để kại và
yêu cầu HS xác định thuộc loại tư liệu nào.
GV gợi ý cho HS nêu VD về các loại tài liệu
được dùng khi học lịch sử.
?: Những tư liệu này có giúp gì để chúng ta học
lịch sử không?

- Kiểm tra HĐNT:
?: Lịch sử là gì? dựa vào đâu để biết lịch sử? Vì sao ta phải học lịch sử?
- Bài tập:
?: Em hiểu gì về cuốn lịch của gia đình em dùng để tính thời gian trong năm?
Ngày 29 - 8 -2009:
Tiết 2: Bài 2 CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được mục đích của việc xác định thời gian.
- Hiểu được cách tính thời gian của con người thời xưa.
- Nhận thức được vì sao trên thế giới cần có một thứ lịch chung.
2. Tư tưởng:
- Tôn trọng những giá trị văn hoá mà con người để lại.
- Lòng biết ơn người xưa đã phát minh ra lịch để tính thời gian mà ngày nay
chúng ta đang sử dụng.
3. Kĩ năng:
- Tính thời gian các sự kiện đã diễn ra.
- Bước đầu có kĩ năng đối chiếu so sánh giữa âm lịch và dương lịch.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Quyển lịch ( cả âm lịch và dương lịch)
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Lịch sử loài người với muôn vàn sự kiện đã diễn ra vào những khoảng thời gian
khác nhau; theo dòng thời gian, xã hội loài người đã thay đổi không ngừng. Chúng ta
muốn hiểu được và dựng lại lịch sử cần trả lời câu hỏi: “ tại sao cần phải xác định thời
gian?”, “ Người xưa đã xác định thời gian như thế nào?”. Chúng ta cùng tìm hiểu nội
dung bài học hôm nay.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung cho
bạn.
GV nhận xét và KL:
?:Người xưa đã chia thời gian như thế nào?
Sau khi HS trả lời, GV bổ sung và KL. Đồng thời
nhấn mạnh: Mỗi dân tộc , mỗi quốc gia, khu vực
lại có cách tính lịch riêng; có hai cách tính: theo
sự di chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất
gọi là âm lịch và sự di chuyển xung quanh mặt
trời của trái đất gọi là dương lịch.
GV cho HS đọc bảng trong SGK “những ngày
lịch sử và kỉ niệm”.
?: Bảng ghi những đơn vị thời gian nào và có
những loại lịch nào?
GV gợi ý:
+ Đơn vị thời gian: ngày, tháng, năm.
+ Các loại lịch: âm lịch, dương lịch.
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét, bổ sung và
KL
sắp xếp sự kiện theo thời gian.
- Việc tính thời gian là cần thiết.
- Con người đã ghi lại những việc
làm của mình, từ đó nghĩ ra cách
tính thời gian.
- Dựa vào các hiện tượng tự nhiên,
được lặp đi, lặp lại thường xuyên:
hét sáng đến tối, hết mùa đông đến
mùa lạnh.
2. Người xưa đã tính thời gian như

dân tộc, các khu vực ngày càng mở
rộng nên đặt ra nhu cầu thống nhất
cách tính thời gian.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Muốn dưng lại và hiểu lịch sử ta cần phải làm gì?
?: Người xưa đã tính thời gian như thế nào? Thế giới cần có một loại lịch không?
- Bài tập:
?:Con người đã xuất hiện như thế nào?
Ngày 7 - 9 -2009
Tiết 3 : Bài 3 XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được nguồn gốc con người và quá trình phát triển từ người tối cổ thành
người hiện đại, sự khác biệt giữa người tối cổ và người tinh khôn.
- Hiểu được đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ cũng như
nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ.
- Nắm được các khái niệm lịch sử trong bài.
2. Tư tưởng:
- Tôn trọng những giá trị của lao động sản xuất trong quá trình chuyển biến của
loài vượn và sự phát triển của xã hội laòi người.
- Giáo dục tinh thzàn yêu lao động, tinh thần lao động.
3. Kĩ năng:
- Bước đầu có kĩ năng quan sát hình ảnh và tập rút ra nhận xét của cá nhân.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Tranh ảnh SGK, tài liệu liên quan đến bài học.
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 5

GV cần nói rõ về thể tích não của người tối cổ so
với người tinh khôn, về hình dáng…Nhấn mạnh
sự thay đổi đó là do kết quả của một quá trình lao
động , đấu tranh để sinh tồn trải qua hàng triệu
năm.
Hoạt động 4:
GV đưa ra gợi ý cho HS thảo luận nhóm, nhận
xét hình vẽ và so sánh, như: về cách sống; hình
thức tìm kiếm thức ăn; vật dụng phục vụ cho đời
sống…giữa người tối cổ và người tinh khôn…
1. Con người đã xuất hiện như thế
nào?
- Ở miền Đông châu Phi, đảo Gia-va
( In-đô-nê-xi-a), gần Bắc kinh (trung
Quốc); cách đây khoảng 3-4 triệu
năm, đã xuất hiện người tối cổ.
- Người tối cổ đã biết sống thành
từng bầy , ở trong các hang động
hoặc các túp lều làm bằng cành cây,
lợp lá.
- Họ sống bằng hái lượm và săn bắt.
Công cụ chủ yếu là những mảnh
tước đá được ghè đẽo thô sơ, họ đã
phát hiện và biết dùng lửa.
2. Người tinh khôn sống như thế
nào?
- Người tinh khôn hình thành vào
khoảng 40 000 trước đây.
- Người tinh khôn tổ chức thành
những thị tộc.

sản xuất, đặc biệt là công cụ kim loại đã giúp con
người có thể mở rộng khai phá đất trồng
trọt Sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, một số
người lao động giỏi, một số người đứng đầu thị
tộc lợi dụng uy tín chiếm đoạt của cải dư thừa…
Trong xã hội nguyên thuỷ bắt đầu xuất hiện kẻ
giàu, người nghèo. Phương thức làm chung, ăn
chung, cùng làm, cùng hưởng không còn nữa. Xã
hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời.
- Về vật dụng: họ biết làm đồ trang
sức , làm đồ gốm…
3. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan
rã?
- Người tinh khôn luôn cải tiến công
cụ đá, 4000 năm TCN con người đã
chế được công cụ bằng đồng.
- Sản phẩm dư thừa, xuất hiện kẻ
giàu, người nghèo. Xã hội nguyên
thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp ra đời.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?: Sự khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ thể hiện tiến bộ của con
người ở những mặt nào?
- Bài tập:
?:Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu bao giờ?
Ngày 14 - 9-2009
Tiết 4: Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
A.Mục tiêu bài học:
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 7
Nguyễn Tiến Sự

?:Vì sao cuối thời nguyên thủy, cư dân tập trung
tập trung ngày càng đông ở các con sông lớn?
HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mìnhđể trả
lời, HS khác bổ sung,GV KL và nhấn mạnh: Từ
khi xuất hiện kim loại, công cụ sản xuất cải tiến,
con người ở các vùng đất đã chuyển dần xuống
các con sông lớn làm ăn và sinh sống từ đó xã hội
nguyên thủy tan rã nhường chổ cho xã hội có
nhà nước và giai cấp ra đời.
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 8-SGK, theo trình
tự từ trái qua phải tìm hiểu nội dung và miêu tả
bức tranh.
?: Những điều kiện để dẫn tới việc hình thành
1. Các quốc gia cổ đại phương
Đông đã được hình thành ở đâu và
từ bao giờ?
- Đất ven sông màu mỡ, thuận lợi
cho việc trồng trọt phát triển.
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 8
Nguyễn Tiến Sự
các quốc gia cổ đại phương Đông?
+ Ở hình 8-(hàng trên) GV hướng dẫn HS nắm
nội dung: cảnh cư dân , phụ nữ đang làm các sản
phẩm phục vụ gia đình; nam giới gặt đập lúa…
(hàng dưới) khiêng sản phẩm và lúa đến cống nạp
cho quý tộc.
+ Khi nông nghiệp trồng lúa trở thành nghề
chính, con người sống định cư lâu dài, các ngàng
sản xuất khác cũng phát triển, dẫn đến xã hội

Cho HS quan sát hình 9 nêu rõ thần Sa-mat trao
bộ luật cho vua Ham-mu-ra-bi.
?: Hãy cho biết sự kiện này có ý nghĩa gì?
GV hưỡng dẫn HS đọc diều 42,43.
?: Nêu nhận xét bộ luật này bảo vệ quyền lợi cho
- Nông nghiệp trồng lúa trở thành
ngàng kinh tế chính, xã hội phân hóa
giàu nghèo. Nhà nước ra đời.
- Khoảng 6000-5000 năm trước đây,
các quốc gia cổ đại phương Đông dã
xuất hiện: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng
Hà, Trung Quốc
2. Xã hội cổ đại phương Đông bao
gồm những tầng lớp nào?
- Nông dân: nhận ruộng đất cày cấy
và nộp sản phẩm và làm lao dịch.
- Quý tộc, quan lại: có nhiều của cải
và quyền thế.
- Nô lệ: hầu hạ cho quý tộc, quan
lại…
- Bộ luật Ham-ra-mu-bi nhằm bảo
vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị.
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 9
Nguyễn Tiến Sự
tầng lớp nào?
HS trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung.
GV nhận xét và KL:
Hoạt động 5
GV yêu cầu HS nhắc lại tên các tầng lớp xã hội
và hướng dẫn các em tập vẽ một sơ đồ đơn giản

Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Thấy được sự khác biệt về những điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hình thành các
quốc gia cổ đại phương tây khác với các quốc gia cổ đại phương Đông.
- Nắm được các quốc gia chính trong xã hội cổ đại phương Tây.
- Hiểu được chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước.
2. Tư tưởng:
- Thấy rõ được sự bất bình đẳng trong xã hội.
- Căm ghét chế độ áp bức, bóc lột.
3. Kĩ năng:
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 10
Nguyễn Tiến Sự
- Làm quen với việc tự lập bảng so sánh về sự giống và khác nhau giữa hai khu
vực.
- Thấy được mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế -xã hội
của hai khu vực Đông và Tây
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên là nằm
ven các con sông lớn, đất đai phì nhiêu với các ngành kinh tế phát triển…Các quốc gia
cổ đại phương Tây ra đời và phát triển trong điều kiện khác với phương Đông như thế
nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các thắc mắc trên.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV treo bản đồ các quốc gia cổ đại
phương Đông và phương Tây đến thế kỉ II TCN

- Kinh tế ở đây chủ yếu là thủ công
và thương nghiệp.
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 11
Nguyễn Tiến Sự
trồng một số loại cây lưu niên như nho, ô liu để
nấu rượu và các nghề thủ công phát triển…
Bấy giờ các quốc gia cổ đại phương Đông đã
phát triển, Người Hi Lạp, Rô-ma đã biết sử dụng
lợi thế phát triển nghề hàng hải của mình sang
các quốc gia xcoor đại phương Đông để buôn
bán trao đổi hàng hóa…
Hoạt động 3
?: Nền kinh tế chính của hai quốc gia này là gì?
Với nền kinh tế đó xã hội đã hình thành tầng lớp
nào?
( Công thương nghiệp và ngoại thương; chủ
xưởng, chủ lò, chủ thuyền và những người giàu,
có thế lực chính trị. Họ là tầng lớp chủ nô).
Hoạt động 4:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?:Em hãy trình bày về cuộc sống của chủ nô và
nô lệ?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả,
nhóm khác bổ sung.
GV KL, đồng thời nhấn mạnh: Tầng lớp nô lệ
làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng thủ
công, chèo thuyền…Thân phận của họ hoàn toàn
phụ thuộc vào chủ nô. Họ bị coi như một thứ
hàng hóa để mua bán, bị đánh đập…Xã hội như
vậy gọi là xã hội chiếm nô. Do cuộc sống khổ

- Nhiều cuộc nổi dậy của nô lệ, tiêu
biểu là khởi nghĩa do Xpac-ta-cút
lãnh đạo (73-71 TCN).
3. Chế độ chiếm hữu nô lệ:
- Nô lệ là lực lượng chính tạo ra của
cải, vật chất…song họ không có bất
cứ quyền hành gì.
- Chủ nô nắm mọi quyền hành về
chính trị , kinh tế.
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 12
Nguyễn Tiến Sự
Chủ nô nắm nọi quyền hành về kinh tế, chính
trị…
Trong các quốc gia này, dân tự do và quý tộc có
quyền bầu ra những người cai quản đất nước theo
hạn định.
Như ở Hi Lạp, họ bầu ra “Hội đồng công xã” hay
còn gọi là “ Hội đồng 500”, cơ quan có quyền lực
tối cao của quốc gia ( có 50 phường, mỗi phường
cở ra 10 người điều hành công việc trong một
năm. Chế độ này có từ thế kỉ I TCN tồn tại đến
thế kỉ V)
Đó là chế độ dân chủ không có vua. Ở Rô-ma có
vua đứng đầu.
- Chế độ chính trị: Người dân tự do
có quyền bầu cử người đứng đầu đất
nước.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Những nét cơ bản về sự hình thành, kinh tế, xã hội các quốc gia cổ đại

2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
Trước hết, GV gợi cho HS nhớ lại việc con người
đã tìm ra và biết cách tính thời gian như thế nào?
Đó là những kiến thức đã học ở bài mở đầu. Sau
đó GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu trong SGK.
?:Con người đã dựa vào đâu để tính thời gian và
họ đã sáng tạo ra cái gì để tính thời gian?
HS dựa vào lược đồ và SGK , vốn hiểu biết của
mìnhđể trả lời, HS khác bổ sung,GV KL:
?: Ngoài sáng tạo ra lịch người phương Đông
còn đạt được những thành tựu nào khác?
HS dựa vào SGK trả lời, GV nhận xét,bổ sung và
KL:
GV cho HS quan sát hình 11-SGK “ chữ tượng
hình Ai Cập” và có thể gợi ý để HS tự lấy VD về
các vật liệu mà người phương Đông viết chữ
thông qua những bộ phim Trung Quốc mà các em
đã xem.
GV trình bày: Cùng với việc sáng tạo ra chữ viết,
người phương Đông còn có những thành tựu
trong lĩnh vực toán học. Người Ai Cập cổ đại đã
nghĩ ra phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học
( hằng năm họ phải tính lại diện tích những thửa
ruộng bị đất phù sa làm mất bờ mùa nước lên,
xây dựng các kim tự tháp); tính được số pi bằng
3,16. Người lưỡng Hà giỏi về số học( do họ buôn
bán nên thường xuyên phải tính toán). Người Ấn
Độ sáng tạo ra các con số mà ngày nay chúng ta

GV nhận xét, bổ sung và kết luận:
Sau đó GV cho HS quan sát hình 12,13 SGK và
giới thiệu thêm về những kiến trúc khác…
Hoạt động 3
?:Người Hi Lạp, Rô-ma đã sáng tạo ra lịch và
cách tính thời gian như thế nào?. Có gì khác so
với người phương Đông?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
GV KL: Người Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo ra
lịch theo sự di chuyển của trái đất xung quanh
mặt trời, đó là dương lịch.
Họ tính 1 năm có 365 ngày và 6 giờ, chia thành
12 tháng. Dương lịch khác âm lịch của người
phương Đông ở chỗ: Dương lịch dựa theo sự di
chuyển của trái đất xung quanh mặt trời, còn âm
lịch là dựa theo sự di chuyển của mặt trăng xung
quanh trái đất.
?:Về chữ viết người Rô-ma và Hi Lạp có những
sáng tạo gì?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung.
Cuối cùng GV kết luận:
GV cho HS đọc SGK, Sau đó tổ chức cho HS
thảo luận nhóm:
?:Người Hi Lạp và Rô-ma đã đạt được những
thành tựu khoa học nào?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, HS
khác bổ sung,
GV KL, đồng thời nhấn mạnhquaNgười Hi Lạp,
Rô –ma đạt trình độ khá cao trên nhiều lĩnh vực

trình kiến trúc độc đáo như đền Pác-tê-nông ở A-
ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng lực sĩ
ném đĩa, tượng thần vệ nữ ở Mi-lô…
GV cho HS quan sát hình 14,15, 16, 17 SGK để
thấy những thành tựu văn hõa cổ đại mà người Hi
Lạp và người Rô-ma sáng tạo ra.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương
Tây?
?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử
dụng?
- Bài tập:
?: Người nguyên thủy đã xuất hiện ở những nơi nào trên đất nước ta?
Ngày 5 - 10 -2009:
Tiết 7: Bài 7 ÔN TẬP
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại.
- Sự xuất hiện loài người trên trái đất.
- Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản
xuất.
- Các quốc gia cổ đại.
- Những thành tựu văn hóa cổ đại.
2. Tư tưởng:
- Thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người.
- Trân trọng thành tựu văn hóa thời kì cổ đại .
3. Kĩ năng:
- Bồi dưỡng kĩ năng quan sát và so sánh cho HS.

Trước hết, GV hướng dẫn HS xem lại lược đồ
các quốc gia cổ đại hình 10 SGK.
?: Hãy chỉ trên lược đồ tên các quốc gia cổ đại?
HS thực hiện, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung
, cuối cùng GV KL:
Hoạt động 4
?:Các tầng lớp xã hội chính các quốc gia cổ đại
phương Đông?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả,
GV nhận xét, bổ sung và kết luận:
Hoạt động 5
?:Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước gì?
?: Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước gì?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung. GV KL:
Hoạt động 6:
?:Những thành tựu văn hõa cổ đại phương đông
là gì
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung.
Cuối cùng GV kết luận:
?:Trình bày những thành tựu văn hóa cổ đại
phương Tây?
HS dựa vào SGK thảo luận, trình bày kết quả, HS
1. Những dấu vết của người tối cổ
được phát hiện ở đâu?
- Đông phi, Nam Âu, châu Á.
2. Điểm khác nhau giữa người tinh
khôn và người tối cổ:
- Về con người:
- Về công cụ lao động:

học, Sử học, Địa lí…với những nhà khoa học nổi
tiếng như: Ta-lét, pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, trong toán
học, Ác-si-mét trong vật lí, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít
trong sử học…
GV trình bày: Nền văn học Hi Lạp với những tác
phẩm nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những
vở kịch thơ độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp
làm vua của Xô-phô- clơ.
Hoạt động 7:
GV cho HS khái quát các thành tựu văn hóa lớn
của thời cổ đại, sau đó GV nhận xét, bổ sung và
KL:
7. Đánh giá các thành tựu văn hóa
lớn thời cổ đại:
Thời cổ đại loài người đã đạt được
những thành tựu văn hóa phong phú,
đa dạng trên nhiều lĩnh vực…
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?:Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương
Tây?
?:Cho biết những công trình văn hóa cổ đại mà ngày nay con người đang sử
dụng?
- Bài tập:
?: Người nguyên thủy đã xuất hiện ở những nơi nào trên đất nước ta?
Ngày 12 - 10 -2009:
Tiết 8: Bài 8 THỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:

Hoạt động 2:
- GV nêu câu hỏi về người tối cổ, HS dựa vào
SGK để trình bày. GV bổ sung, hoàn thiện.
Hoạt động 3
GVcho HS đọc phần còn lại SGK.
?: Những địa điểm nào đã tìm thấy dấu tích của
người tối ccoorQua các địa điểm tìm thấy , em
có nhận xét gì?
Khi HS phát biểu, GV chỉ trên lược đồ những địa
điểm có dấu tích của người tối cổ, gợi ý cho HS
biết trả lời câu hỏi, nhận xét. GV tóm tắt và KL:
Hoạt động 4:
GV giới thiệu: Trải qua một thời gian dài hàng
chục vạn năm, khoảng thời gian từ 2-3 vạn năm
cách ngày nay, Người tối cổ đã chuyển thành
người tinh khôn…
Hoạt động 5
GV yêu cầu HS làm việc với SGK, phân công
nhóm 1-2 trả lời câu hỏi. Các nhóm khác theo dõi
và bổ sung…
?: Những địa điểm có dấu tích của người tinh
1. Những dấu tích của người tối cổ
được tìm thấy ở đâu?
- Phát hiện nhiều di tich của Người
tối cổ ở nhiều nơi trên đất nước ta:
Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai.
2. Ở giai đoạn đầu, Người tinh
khôn sống như thế nào?
- Từ 3-2 vạn năm cách ngày nay,
Người tối cổ chuyển biến thành

?: Những tiến bộ trong chế tác công cụ có tác
dụng gì?
Châu, Bắc Giang, Nghệ An…
- Công cụ: Bằng đã được ghè đẽo
thô sơ.
3. Gai đoạn phát triển của Người
tinh khôn có gì mới?
- Công cụ bằng đá được cải tiến,
được mài sắc nhọn hơn. Ngoài ra
còn có công cụ bằng Xương, Sừng…
- Đã biết làm đồ gốm.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
Tóm tắt các giai đoạn phát triển của Người nguyên thủy trên đất nước ta.
Các giai đoạn Thời gian (cách ngày
nay)
Đặc điểm Công cụ
Người tối cổ
Người tinh khôn
+ Giai đoạn đầu
+ Gai đoạn phát
triển
- Bài tập:
?:Tìm hiểu về đời sống của Người nguyên thủy trên đất nước ta?
Ngày 19 - 10 -2009:
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 20
Nguyễn Tiến Sự
Tuần 9
Tiết 9:
Bài 9

Câu hỏi trên được chia thành 2 câu hỏi nhỏ
+ ?: Điểm mới về công cụ và đồ dùng?
HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:
?: Việc làm đồ gốm khác gì với làm công cụ đá?
( Gợi ý: muốn làm gốm phải phát hiện đất, nhào
nặn, nung…→ chứng tỏ bộ óc con người phát
triển hơn, bàn tay khéo léo hơn, đồ dùng nặn theo
ý muốn…Sự tiến bộ này là một phát minh của
người nguyên thủy).
1. Đời sống vật chất:
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 21
Nguyễn Tiến Sự
+ ?:Điểm mới về công cụ sản xuất?
HS trả lời xong, GV hỏi tiếp:
?: Ý nghĩa của việc trồng trọt và chăn nuôi?
HS dựa vào SGK trả lời, HS khác bổ sung, GV
nhận xét và KL:
Hoạt động 2:
Trước hết, GV trình bày về nơi ở của người
nguyên thủy ( ngoài hang động , mái đá → biết
làm túp lều bằng cỏ hoặc lá cây…).
Sau đó GV chốt lại và chuyển ý: Khi cuộc sống
được bảo đảm hơn → xuất hiện nhu cầu mới về
tổ chức xã hội và tinh thần…
Hoạt động 3
?: Dựa vào kiến thức đã học ở bài 3: Hãy cho
biết Bầy và Nhóm khác nhau thế nào? Nhóm
người có cùng huyết thống sống với nhau gọi là
gì?
HS dựa vào kiến thức đã học trả lời, HS khác

- Đời sống: trồng trọt, chăn nuôi, săn
bắt, hái lượm.
2. Tổ chức xã hội:
- Họ sống thành từng bầy, trong các
hang động.
- Quan hệ xã hội hình thành: Quan
hệ huyết thống - Mẫu hệ.
3. Đời sống tinh thần:
- Biết dùng đồ trang sức bằng đá, đất
nung.
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 22
Nguyễn Tiến Sự
?: Hãy nêu thêm những điểm mới trong đời sống
tinh thần của người nguyên thủy?
?: Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản
xuất theo người chết?
- Hình thành quan niệm tôn giáo.
3. Kiểm tra HĐNT – Bài tập:
- Kiểm tra HĐNT:
?: Em có nhận xét gì về cuộc sống của người nguyên thủy thời Bắc Sơn-Hòa
Bình- Hạ Long?
- Bài tập:
?:Tìm hiểu về những chuyển biến trong đời sống cuối thời nguyên thủy?
Ngày 26 – 10 - 2009
Tuần 10
Tiết: 10
KIỂM TRA 1 TIẾT
A. Mục tiêu:
- Kiểm tra đánh giá mức độ học tập của HS về khóa trình lịch sử thế giới cổ đại và
lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến trước sự ra đời của nước Văn Lang.

3,0
3,5
- Những chuyển biến trong đời sống 1C 3,0
Giáo án lịch sử lớp 6 – Năm học 2009-2010 23
Nguyễn Tiến Sự
kinh tế trước sự ra đời nhà nước Văn
Lang
3,0
Tổng 2.0đ 4,5đ 3.5đ 10,0đ
D. Đề kiểm tra:
I. Trắc nghiệm (2đ):
Câu 1: Năm 221 trước công nguyên, cách chúng ta hiện nay bao nhiêu năm?
A. 1787 năm. B. 2028 năm C. 2230 năm D. 2029 năm
Câu 2: Người nước nào đã phát minh ra hệ thống chữ số, kể cả chữ số 0 mà ta đang
dùng hiện nay?
A. Người Ai Cập B. Người Ấn Độ
C. Người Hi Lạp D. Người Trung Quốc
Câu 3: Người phương Đông cổ đại đều sử dụng loại chữ nào sau đây?
A. Chữ Nôm. B. Chữ Hán
C. Chữ tượng hình D. Hệ thống chữ cái a,b,c…
Câu 4: Di cốt người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào trên đất nước ta?
A. Nghệ An B. Thanh Hóa C. Cao Bằng D. Lạng Sơn.
II. Tự luận (8đ):
Câu 1 (2đ): Thế nào là nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông?
Câu 2 (3đ): Hãy cho biết những điểm cơ bản về tổ chức xã hội và đời sống tinh thần
của người nguyên thủy trên đất nước ta?
Câu 3 (3đ): Thuật luyện kim được phát minh như thế nào? Nghề trồng lúa nước được
ra đời ở đâu?
E. Đáp án- Biểu điểm:
I.Trắc nghiệm: HS chọn đúng 1 đáp án được 0,5 điểm.

Bài 10
NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
A.Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Hiểu được những chuyển biến lớn trong đời sống của người nguyên thủy: nâng
cao kĩ thuật mài đá, phát minh ra thuật luyện kim, nghề trồng lúa nước ra đời.
2. Tư tưởng:
- Giáo dục ý thức sáng tạo trong lao động .
3. Kĩ năng:
- Hình thành kĩ năng nhận xét, so sánh , liên hệ thực tế.
B. Chuẩn bị của GV và HS.
- Tranh ảnh, mẫu vật phục chế phục vụ cho bài học.
- Bản đồ.
C. Tiến trình dạy-học:
1. Giới thiệu bài mới:
Cách đây khoảng trên dưới 3000 năm, người nguyên thủy sống trên đất nước ta đã
đạt được những thành tựu quan trọnh trong đời sống kinh tế, tạo ra những chuyển biến
quan trọng.
2. Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:
GV cho HS thảo luận nhóm:
?:Vào cuối thời nguyên thủy, công cụ sản xuất của
người Việt cổ đã được cải tiến như thế nào?
GV hướng dẫn HS thảo luận .
HS đọc mục 1-SGK và xem hình 28,29,30.
HS thảo luận . trình bày kết quả, GV bổ sung, nhận
xét và KL: Mài đá và nâng cao chất lượng đồ gốm.
Đồng thời chuyển ý: Thời đó, người Việt cổ không


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status