Lập giá dự thầu cho gói thầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan khu đô thị mới tứ hiệp - Pdf 25

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY
DỰNG 1
1.1. Những vấn đề chung về đấu thầu. 1
1.1.1. Sự cần thiết của hoạt động đấu thầu. 1
1.1.2. Khái niệm đấu thầu 2
1.1.3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu. 3
1.1.4. Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu đối với một gói thầu 4
1.1.5. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 4
1.1.6. Đảm bảo kế hoạch đấu thầu của Chủ đầu tư 5
1.2. Các hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu và bảo đảm dự
thầu. 5
1.2.1. Các hình thức lựa chọn nhà thầu. 5
1.2.2. Các phương thức đấu thầu trong hoạt động xây dựng. 9
1.2.3. Bảo đảm dự thầu. 10
1.3. Kế hoạch đấu thầu. 11
1.3.1. Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu. 11
1.3.2. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu. 11
1.3.3. Nguyên tắc phân chia các gói thầu. 11
1.3.4. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu. 12
1.4. Trình tự thực hiện đấu thầu. 13
1.4.1. Chuẩn bị đấu thầu. 13
1.4.2. Tổ chức đấu thầu. 14
1.4.3. Làm rõ hồ sơ mời thầu. 15
1.4.4. Đánh giá hồ sơ dự thầu. 15
1.4.5. Làm rõ hồ sơ dự thầu. 16
1.4.6. Xét duyệt trúng thầu. 16
1.4.7. Trình duyệt và thẩm định kết quả đấu thầu. 17
1.4.8. Phê duyệt kết quả đấu thầu. 17
1.4.9. Thông báo kết quả đấu thầu. 17
1.4.10. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng. 17

vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt Nam. 48
CHƯƠNG 3. LẬP GIÁ DỰ THẦU CHO GÓI THẦU XÂY DỰNG 52
3.1. Giới thiệu về gói thầu. 52
3.1.1.Giới thiệu chung về gói thầu 52
3.1.2. Đặc điểm hiện trạng và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu. 52
3.1.3. Tổ chức thi công tổng thể. 53
3.2. Giải pháp kỹ thuật và biện pháp thi công chi tiết của nhà thầu. 54
3.2.1. Thi công san nền. 54
3.2.2. Thi công hệ thống thoát nước. 57
3.2.3. Biện pháp thi công nền, mặt đường. 60
3.2.4. Thi công móng cấp phối đá dăm (Theo đúng quy trình thi công và
nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm 20TCN- 2007 của Bộ GTVT). 63
3.2.5. Thi công lớp nhựa thấm bám tiêu chuẩn. 65
3.2.6. Thi công mặt đường bê tông asphalt. 66
3.2.7. Thi công lắp đặt bó vỉa dải phân cách. 70
3.2.8. Thi công lát hè và bó gáy hè. 71
3.2.9. Thi công hệ thống tổ chức giao thông. 71
3.3. Lập giá dự thầu cho gói thầu xây dựng Hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan khu đô
thị mới Tứ Hiệp. 72
3.3.1. Căn cứ lập giá dự thầu. 72
3.3.2. Lập giá dự thầu công trình: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan khu
đô thị mới Tứ Hiệp. 73

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU TRONG XÂY
DỰNG
1.1. Những vấn đề chung về đấu thầu.
1.1.1. Sự cần thiết của hoạt động đấu thầu.
Quá trình xây dựng và đổi mới phát triển kinh tế, đất nước ta đã gặp không ít
khó khăn. Suốt một thời gian dài, đất nước thực hiện việc quản lý kinh tế theo cơ
chế kế hoạch hóa tập trung. Theo đó, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, chúng ta chủ

đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Đối với Nhà thầu: Đảm bảo tính công bằng giữa các Nhà thầu thuộc mọi thành
phần kinh tế có đủ điều kiện dự thầu, không phân biệt đối xử giữa các Nhà thầu,
đồng thời kích thích các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành được các hợp đồng.
Muốn vậy, các Nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình độ công nghệ, đưa ra các
giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, luôn có trách nhiệm cao đối với công việc,
chất lượng sản phẩm, thời gian thi công do mình đảm nhận để nâng cao uy tín với
các khách hàng.
Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn
vị kinh tế, từ đó, có các chính sách xã hội phù hợp. Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực
diễn ra, tránh được sự thiên vị, đặc quyền, đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm
thất thoát vốn đầu tư của Nhà nước. Thông qua đấu thầu, tạo tiền đề cho quản lý tài
chính của các dự án cũng như của các doanh nghiệp xây dựng một cách hiệu quả.
1.1.2. Khái niệm đấu thầu
Theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005: Đấu thầu là
quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói
thầu trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Đứng ở góc độ Chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây
dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm máy
móc thiết bị…) đáp ứng được các yêu cầu về kinh tế- kỹ thuật đặt ra cho việc xây
dựng công trình.
Đứng ở góc độ Nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh trong sản xuất
kinh doanh mà thông qua đó, nhà thầu giành được cơ hội nhận thầu khảo sát, thiết
kế, mua sắm máy móc thiết bị và xây lắp công trình.
Đứng ở góc độ quản lý Nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lý thực
hiện dự án đầu tư mà thông qua đó, lựa chọn được các nhà thầu đáp ứng được các
yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
1.1.3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu.
a. Phạm vi điều chỉnh.
Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định về các

ký kinh doanh trong trường hợp là nhà thầu trong nước, có đăng ký hoạt động do cơ
quan có thẩm quyền của nhà nước mà nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường
hợp là nhà thầu nước ngoài;
+ Hạch toán kinh tế độc lập;
+ Không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không
lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi
trả; đang trong quá trình giải thể.
2. Trường hợp nhà thầu có tư cách hợp lệ là cá nhân:
+ Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó
là công dân;
+ Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có
thẩm quyền cấp;
+ Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là
nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản
thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ người đứng đầu của liên danh,
trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc
gói thầu theo quy định của Luật đấu thầu.
4. Đáp ứng yêu cầu nêu trong thông báo mời thầu hoặc thư mời của bên mời thầu;
5. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của Luật đấu thầu.
1.1.5. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu
Nhà thầu khi tham gia đấu thầu các gói thầu theo quy định của Luật đấu thầu
phải đảm bảo các yêu cầu tính cạnh tranh sau:
+ Nhà thầu tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi không được tham gia đấu thầu
cung cấp dịch vụ tư vấn lập thiết kế kỹ thuật của dự án, nhà thầu tư vấn đã tham gia
thiết kế kỹ thuật của dự án không được tham gia đấu thầu các bước tiếp theo, trừ
trường hợp đối với gói thầu EPC;
+ Nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào
một cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu,
đánh giá hồ sơ dự thầu;

trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo thuận tiện trong việc tiếp cận
các tổ chức và cá nhân có quan tâm. Hình thức đấu thầu này được khuyến khích áp
dụng nhằm đạt tính cạnh tranh cao trên cơ sở tham gia của nhiều nhà thầu. Tuy
nhiên, hình thức này được áp dụng cụ thể trong phạm vi một địa phương, một vùng,
liên vùng, toàn quốc hoặc quốc tế.
Đặc biệt lưu ý trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm
hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hay một số nhà thầu gây
ra sự cạnh tranh không bình đẳng.
1.2.1.2. Đấu thầu hạn chế.
Là hình thức đấu thầu chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu;
+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính
chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu
cầu của gói thầu.
Trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm
quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng
hình thức lựa chọn khác.
1.2.1.3. Chỉ định thầu
Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu đặc biệt, được áp dụng trong các
trường hợp sau:
+ Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố khắc phục ngay thì chủ đầu tư
hoặc cơ quan có trách nhiệm quản lý công trình, tài sản đó được chỉ định ngay nhà
thầu để thực hiện; trong trường hợp này chủ đầu tư hoặc cơ quan chịu trách nhiệm
quản lý công trình, tài sản đó phải cùng với nhà thầu được chỉ định tiến hành thủ tục
chỉ định thầu theo quy định trong thời hạn không quá mười lăm ngày kể từ ngày chỉ
định thầu;
+ Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
+ Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh
năng lượng do Thủ tướng chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;
+ Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất

Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có
đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và
sử dụng.
Chủ đầu tư phải đảm bảo có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ
công việc thuộc gói thầu và phải đảm bảo việc tự thực hiện của chủ đầu tư mang lại
hiệu quả cao hơn so với việc lựa chọn nhà thầu khác để thực hiện gói thầu cũng như
phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh (theo Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập) phù hợp với yêu cầu
của gói thầu;
+ Đủ nhân lực chủ chốt, cán bộ, công nhân kỹ thuật sử dụng cho gói thầu thuộc chủ
đầu tư (trừ lao động phổ thông); đủ máy móc, thiết bị dùng để thi công gói thầu và
phải thuộc sở hữu của chủ đầu tư hoặc chủ đầu tư phải chứng minh được khả năng
huy động được máy móc, thiết bị dùng cho gói thầu đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực
hiện gói thầu;
Chủ đầu tư lựa chọn theo quy định của Luật đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám
sát độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật, cụ
thể như sau:
+ Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các nội dung công việc phải
được giám sát khi thực hiện, chủ đầu tư phải lựa chọn tư vấn giám sát theo quy
định; trong trường hợp không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa
chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại các vùng sâu vùng
xa theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan, gói thầu giá trị nhỏ dưới 1 tỷ
đồng thì chủ đầu tư phải tự thực hiện giám sát cộng đồng theo quy định của pháp
luật về giám sát đầu tư của cộng đồng;
+ Trường hợp áp dụng hình thức tụ thực hiện đối với các gói thầu cải tạo, sửa chữa
lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất không bắt buộc phải thuê tư vấn giám sát.
Chủ đầu tư phải cung cấp các hồ sơ cần thiết để nhà thầu tư vấn giám sát thực
hiện nhiệm vụ.
Nhà thầu tư vấn giám sát có nhiệm vụ sau đây:

sẽ được mở để xem xét, thương thảo.
1.2.2.3. Đấu thầu hai giai đoạn.
Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu
rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mau sắm hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC có
kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
+ Giai đoạn thứ nhất: theo hồ sơ mời thầu giai đoạn một, các nhà thầy nộp đề xuất
về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với
từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai;
+ Giai đoạn thứ hai: theo hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia
giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất kỹ thuật;
đề xuất tài chính, trong đó có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu.
1.2.3. Bảo đảm dự thầu.
Khi tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, gói thầu EPC, nhà
thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu. Trường
hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo
đảm dự thầu trong giai đoạn hai.
Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo một mức xác
định căn cứ tính chất của từng gói thầu cụ thể nhưng không vượt quá 3% giá gói
thầu được duyệt.
Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu bằng thời gian hiệu lực của hồ sơ dự
thầu cộng thêm ba mươi ngày.
Trường hợp cần gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu phải yêu cầu
nhà thầu gia hạn tương ứng hiệu lực bảo đảm dự thầu; trong trường hợp này, nhà
thầu không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu đã nộp bao gồm cả giá dự thầu và
phải gia hạn tương ứng hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trường hợp nhà thầu từ chối
gia hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì bên mời thầu phải hoàn trả bảo đảm dự thầu
cho nhà thầu.
Bảo đảm dự thầu được trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu trong thời gian
không quá ba mươi ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu. Đối với nhà thầu
trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo

gói thẩu có một hồ sơ mời thầu và được tiến hành đấu thầu một lần. Một gói thầu
được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng.
1.3.4. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu.
Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói
thầu, nội dung đó bao gồm:
a) Tên gói thầu.
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc cả gói thầu, phù
hợp với nội dung nêu trong dự án. Trường hợp đủ điều kiện và căn cứ đặc thù của
dự án, gói thầu có thể bao gồm các nội dung công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật.Trường hợp gói thầu
gồm nhiều phần riêng biệt (nhiều lô), trong kế hoạch đấu thầu cần nêu tên thể hiện
nội dung cơ bản của từng phần.
b) Giá gói thầu.
- Giá gói thầu được xác định dựa trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư,
dự toán được duyệt (nếu có) và các quy định có liên quan;
- Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo
nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin sau: giá
trung bình theo thống kê các dự án đã thực hiện liên quan của ngành trong khoảng
thời gian xác định, ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư của các dự
án thuộc lĩnh vực chuyên ngành, sơ bộ tổng mức đầu tư;
- Trường hợp gói thầu gồm nhiều lô thì nêu rõ giá trị ước tính cho từng phần trong
giá gói thầu.
c) Nguồn vốn.
Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để
thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài
trợ vốn và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nước, trong nước).
d) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu.
Nều hình thức lựa chọn nhà thầu (nêu rõ trong nước, quốc tế, sơ tuyển, mời quan
tâm, lựa chọn tư vấn cá nhân, nếu có) theo quy định từ Điều 18 đến Điều 24 của
Luật đấu thầu, khoản 4 Điều 2 của Luật sửa đổi và Điều 97 của Luật Xây dựng;

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơ tuyển do
Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng
lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm.
1.4.1.2. Lập hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội dung
sau đây:
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
+ Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinh
nghiệm chuyên môn đối với chuyên gia (điều khoản tham chiếu);
+Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, số
lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật,
tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi
trường và các yêu cầu cần thiết khác;
+Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo
bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác;
- Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện gói thầu,
giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh
toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện
chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
- Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảo hiểm
và các yêu cầu khác
1.4.1.3. Mời thầu.
Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:
+Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi;
+ Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơ
tuyển.
1.4.2. Tổ chức đấu thầu.
1.4.2.1. Phát hành hồ sơ mời thầu.
Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi, cho
các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc cho các nhà

trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các
hồ sơ dự thầu. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp
hạng các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì
xem xét đề xuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật.
1.4.5. Làm rõ hồ sơ dự thầu.
Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu.
Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầu
của bên mời thầu. Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức trao đổi
trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải bảo đảm không làm thay đổi nội dung cơ bản
của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Nội dung làm rõ hồ sơ dự
thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của
hồ sơ dự thầu.
Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có
hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ.
1.4.6. Xét duyệt trúng thầu.
1.4.6.1. Xét duyệt trúng thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn.
Nhà thầu tư vấn được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau đây:
+ Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
+ Có đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm năng lực, kinh nghiệm, giải pháp và nhân sự
được đánh giá là đáp ứng yêu cầu;
+ Có điểm tổng hợp về mặt kỹ thuật và về mặt tài chính cao nhất; trường hợp gói
thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì có điểm về mặt kỹ thuật cao nhất;
+ Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
1.4.6.2. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và
EPC.
Nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp hoặc thực hiện gói thầu EPC sẽ được xem
xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
+ Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
+ Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;

Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng
thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
+ Kết quả đấu thầu được duyệt;
+ Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
+ Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
+ Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà
thầu trúng thầu (nếu có);
+ Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và
nhà thầu trúng thầu.
+ Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến
hành ký kết hợp đồng.
+ Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư
phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp
theo. Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì
báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
1.5. Hợp đồng trong xây dựng.
1.5.1. Khái niệm hợp đồng xây dựng.
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên
giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ,
trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt
động xây dựng.
1.5.2. Nguyên tắc xây dựng hợp đồng.
+ Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật đấu thầu và các quy định của pháp
luật có liên quan.
+ Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ
ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh.
+ Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 46 Luật đấu thầu.
+ Trường hợp phát sinh khối lượng công việc hoặc số lượng hàng hóa nằm ngoài
phạm vi hồ sơ mời thầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải được

đồng (nếu có).
Đối với hợp đồng theo hình thức trọn gói thuộc gói thầu gồm hai hoặc nhiều
phần công việc như lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi,
thiết kế kỹ thuật thì trong hợp đồng cần quy định phương thức thanh toán cho từng
phần, trong đó quy định cụ thể: trong trường hợp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
không được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho phần công việc lập báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi; trong trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không
được phê duyệt thì nhà thầu chỉ được thanh toán cho công việc lập báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi;
+ Đối với nhà thầu được lựa chọn thông qua các hình thức lựa chọn nhà thầu trừ
hình thức chỉ định thầu, việc thanh toán phải căn cứ vào giá hợp đồng và các điều
khoản thanh toán nêu trong hợp đồng, không căn cứ theo dự toán cũng như các quy
định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn giá; không căn cứ vào
đơn giá trong hóa đơn tài chính đối với các yếu tố đầu vào của nhà thầu như vật tư,
máy móc, thiết bị và các yếu tố đầu vào khác.
Đối với công việc xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các
bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt,
nếu nhà thầu (bao gồm cả nhà thầu được chỉ định thầu) hoặc bên mời thầu phát hiện
bảng khối lượng công việc bóc tách từ thiết kế chưa chính xác, bên mời thầu báo
cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc bổ sung khối lượng công việc để bảo đảm
phù hợp với thiết kế. Đối với công việc xây lắp này, sau khi hợp đồng theo hình
thức trọn gói được ký kết, khối lượng công việc thực tế nhà thầu đã thực hiện để
hoàn thành theo thiết kế (nhiều hơn hay ít hơn khối lượng công việc nêu trong hợp
đồng) không ảnh hưởng tới số tiền thanh toán cho nhà thầu. Việc thanh toán cho
nhà thầu được tiến hành theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng công
việc. Trường hợp có thất thoát xảy ra (do tính toán sai số lượng, khối lượng công
việc) thì cá nhân, tổ chức thuộc chủ đầu tư làm sai có trách nhiệm đền bù và xử lý
theo quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà
thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, lập dự toán có quy định về việc xử lý

b) Đối với phần công việc xây lắp áp dụng hình thức trọn gói:
Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện trong giai đoạn thanh toán có xác
nhận của đại diện nhà thầu, chủ đầu tư và tư vấn giám sát (nếu có). Biên bản xác
nhận khối lượng này là xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, công
việc của công trình phù hợp với thiết kế mà không cần xác nhận khối lượng hoàn
thành chi tiết;
Các tài liệu khác theo quy định tại mục a) phía trên.
c) Đối với công việc mua sắm hàng hóa:
Tùy tính chất của hàng hóa để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp như hóa
đơn của nhà thầu, danh mục hàng hóa đóng gói, chứng từ vận tải, đơn bảo hiểm,
Giấy chứng nhận chất lượng, biên bản nghiệm thu hàng hóa, Giấy chứng nhận xuất
xứ và các tài liệu, chứng từ khác liên quan.
d) Đối với công việc áp dụng hình thức theo thời gian và hình thức theo tỷ lệ phần
trăm:
Tùy tính chất của công việc tư vấn để quy định hồ sơ thanh toán cho phù hợp
như biên bản nghiệm thu kết quả của công việc tư vấn, tài liệu xác nhận tiến độ thực
hiện hợp đồng và các tài liệu, chứng từ khác liên quan.
Đối với công việc xây lắp và công việc mua sắm hàng hóa, trừ trường hợp điều
khoản điều chỉnh giá hợp đồng quy định rõ chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận áp
dụng đơn giá nêu trong hóa đơn đầu vào (đối với yếu tố như máy móc, vật tư, thiết
bị và các yếu tố đầu vào khác) làm căn cứ điều chỉnh giá, việc yêu cầu nhà thầu
xuất trình hóa đơn đầu vào chỉ nhằm xác định xuất xứ và các thông tin liên quan
khác mà không căn cứ đơn giá nêu trong hóa đơn đầu vào để thanh toán cho nhà
thầu. Việc thanh toán phải căn cứ vào giá hợp đồng và các điều khoản thanh toán
nêu trong hợp đồng đảm bảo không được vượt giá hợp đồng, không căn cứ theo dự
toán cũng như các quy định, hướng dẫn hiện hành của Nhà nước về định mức, đơn
giá, trừ trường hợp đối với nhà thầu được chỉ định thầu.
1.5.4.3. Hình thức hợp đồng theo thời gian.
Hình thức theo thời gian được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu
phức tạp, tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status