chiến lược công ty cổ phần vinacafé biên hoà giai đoạn 2013 - 2020 - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN
VINACAFÉ BIÊN HOÀ
GIAI ĐOẠN 2013 - 2020
Giảng viên hướng dẫn: TS. Hoàng Lâm Tịnh
Nhóm thực hiện: Nhóm 9 – Lớp VB16QT001
STT Họ Và Tên Ngày sinh
Mã số sinh
viên
Giả định vị trị
trong HĐQT
1 Lê Thị Hải Âu 06/04/1988 33131020169
CT HĐQT
2 Trần Lan Phương 20/05/1988 33131021862
P.CT HĐQT
3 Trần Nguyễn Diễm Phương 04/06/1988 33131020067
TV HĐQT
4 Hoàng Đình Nguyên Thảo 02/11/1990 33131020227
TV HĐQT
5 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh 19/07/1980 33131023842
TV HĐQT
6 Nguyễn Hồng Phúc 01/01/1983 33131020361
TV HĐQT
7 Hoàng Văn Phi Thuật 05/05/1985 33131022579
TV HĐQT
TP. Hồ Chí Minh
Tháng 5/ 2014
MỤC LỤC
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9

những bước tiến mạnh mẽ trên thị trường quốc tế, đưa Việt Nam trở thành một điểm
sáng trên bản đồ cà phê thế giới.
Một điểm sáng trong ngành cà phê Việt Nam là thương hiệu Vinacafé Biên Hoà.
Có thể nói, Vinacafé Biên Hoà là người đi đầu, một thương hiệu uy tín và cũng là
niềm tự hào của cà phê Việt Nam trên trường trường quốc tế. Vậy tại sao Vinacafé
Biên Hoà có thể làm được như vậy và họ đã thực hiện những chiến lược gì để có
được những thành công như hiện nay? Cũng như sẽ có những chiến lược gì để duy
trì sự thành công và phát triển trong tương lai?
CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN VINACAFÉ BIÊN HOÀ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần Vinacafé Biên Hoà:
Năm 1968 - Nhà máy cà phê CORONEL
Ông Marcel Coronel, quốc tịch Pháp, cùng vợ là bà Trần Thị Khánh khởi công
xây dựng Nhà máy Cà phê CORONEL tại Khu Kỹ nghệ Biên Hòa (nay là Khu
Công nghiệp Biên Hòa 1), tỉnh Đồng Nai với mục đích giảm thiểu chi phí vận
Page 3
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
chuyển cà phê về Pháp. Nhà máy Cà phê CORONEL có công suất thiết kế 80 tấn cà
phê hòa tan/năm, với toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị được nhập khẩu từ Đức.
Nhà máy Cà phê CORONEL tự hào là nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên
trong toàn khu vực các nước Đông Dương.
Năm 1975 - Nhà máy Cà phê Biên Hòa
Khi Việt Nam thống nhất, gia đình Coronel trở về Pháp. Họ bàn giao Nhà máy
cho Chính phủ Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam. Nhà máy Cà phê Coronel
được đổi tên thành Nhà máy Cà phê Biên Hòa và được giao cho Tổng cục Công
nghệ Thực phẩm quản lý. Tại thời điểm bàn giao, Nhà máy Cà phê Coronel vẫn
chưa chạy thử thành công bởi dù rất đam mê công việc, nhưng vốn là kỹ sư nông
nghiệp, ông Marcel Coronel chưa tìm được cách “thuần phục” được hệ thống dây
chuyền phức tạp gồm rất nhiều máy móc, thiết bị chế biến cà phê hòa tan.

Năm 1993 – Ra đời cà phê hòa tan 3 trong 1
Khi quay lại Việt Nam, các sản phẩm của Nhà máy cà phê Biên Hòa rất khó tìm
được chỗ đứng, do trước đó thị trường cà phê Việt Nam đã được định hình bởi thói
quen uống cà phê rang xay pha tạp (hệ lụy từ chính sách ngăn sông cấm chợ dẫn
đến thiếu hụt cà phê nguyên liệu, người ta phải độn ngô và nhiều phụ gia khác vào
cà phê). Cùng với những bước chập chững của Vinacafé, người Việt cũng lần đầu
tiên đến với cà phê hòa tan. Cà phê hòa tan 3 trong 1 Vinacafé ra đời đã được thị
trường đón nhận nhanh chóng. Giải pháp đưa đường và bột kem vào cà phê đóng
sẵn từng gói nhỏ đã giúp người Việt Nam lần đầu tiên được thoả mãn thói quen
uống cà phê với sữa mà không phải chờ cà phê nhỏ giọt qua phin. Cà phê hòa tan 3
trong 1 thành công nhanh đến mức thương hiệu Vinacafé ngay lập tức được Nhà
máy Cà phê Biên Hòa đăng ký sở hữu trí tuệ tại Việt Nam và nhiều quốc gia trên
thế giới.
Năm 1998 – Nhà máy thứ hai
Năm 1998 đánh dấu một cột mốc quan trọng về sự lớn mạnh vượt bậc. Nhà máy
chế biến cà phê hòa tan thứ hai được khởi công xây dựng ngay trong khuôn viên
của nhà máy cũ. Nhà máy này có công suất thiết kế 800 tấn cà phê hòa tan/năm, lớn
gấp 10 lần nhà máy cũ. Chỉ sau đó 2 năm, nhà máy mới đã chính thức được đưa vào
vận hành để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa và xuất khẩu.

Năm 2004 – Công ty CP Vinacafé Biên Hòa
Ngày 29 tháng 12 năm 2004, Nhà máy cà phê Biên Hòa chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp - từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần. Yêu quý đứa con
tinh thần, cộng với sự nổi tiếng của thương hiệu Vinacafé, các cổ đông sáng lập
Page 5
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
(hầu hết là người của Nhà máy Cà phê Biên Hòa) đã đặt tên mới cho công ty là:
Công ty Cổ phần VINACAFÉ BIÊN HÒA (Vinacafé BH). Đây cũng là thời điểm
mở ra một chương mới cho lịch sử Công ty khi mà nó hoạch định lại chiến lược

• Danh hiệu do Người tiêu dùng bình chọn:
Sản phẩm Việt Nam tốt nhất 2010. Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao 15 năm liên
tục, từ năm 1997. Top 5 các thương hiệu thuộc ngành hàng Giải khát 2001.

• Danh hiệu do các tổ chức chứng nhận:
Năm 2004: Sao vàng Đất Việt.
Năm 2005: Thương hiệu mạnh VN; Thương hiệu Nổi tiếng do VCCI - Nielsen
điều tra.
Năm 2006: Giải thưởng Quả chuông vàng của HH Quảng cáo VN. Thương hiệu
Mạnh Việt Nam. Doanh nghiệp Xuất Khẩu Uy tín. Giải thưởng quốc tế WIPO của
Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới thuộc LHQ.
Năm 2007: Sao vàng Đất Việt; Doanh nghiệp Xuất khẩu Uy tín; Thương hiệu
Mạnh VN; Sao vàng Đất Việt. Kỷ lục Guinness Thế giới về Ly cà phê lớn nhất thế
giới; Kỷ lục Việt Nam về ly cà phê lớn nhất VN. Thương hiệu Nổi tiếng do VCCI -
Nielsen điều tra.
Năm 2008: Được lựa chọn vào Chương trình Thương hiệu Quốc gia lần 1. Sao
vàng Đất Việt; Thương hiệu Mạnh Việt Nam.
Năm 2009: Thương hiệu Mạnh Việt Nam; DN ứng dụng hiệu quả CNTT; Sao
Vàng Đất Việt.
Thương hiệu Nổi tiếng do VCCI - Nielsen điều tra.
Năm 2010: Được lựa chọn vào Chương trình Thương hiệu Quốc gia lần 2.
Thương hiệu Mạnh Việt Nam; Sao Vàng Đất Việt; Thương hiệu nổi tiếng Quốc
gia.
Năm 2011:Top 100 Sao Vàng Đất Việt. 1 trong 10 thương hiệu uy tín hàng đầu giải
“Cúp vàng Top ten Thương hiệu Việt - Ứng dụng KH & CN năm 2011".Hàng Việt
Nam Chất Lượng Cao.
Top 10 Thương hiệu mạnh
Page 7
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9

Hệ thống phân phối của Vinacafé Biên Hoà có mặt ở hầu hết các tỉnh thành
trong cả nước với hàng trăm nhà phân phối, hàng trăm điểm bán lẻ. Vinacafé Biên
Hoà đã đăng kí thương hiệu ở 70 quốc gia và xuất khẩu thường xuyên đến 20 quốc
gia trên thế giới, trong đó có các thị trường khó tính như: Mỹ, Nhật, Châu Âu…
Vinacafé Biên Hoà được công nhận là doanh nghiệp xuất khẩu uy tín trong nhiều
năm, được các đối tác nước ngoài đánh giá cao về tính chuyên nghiệp và chất lượng
sản phẩm.
Page 10
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
1.6 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Vinacafe Biên Hòa:
Đại Hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công ty
Cổ phần Vinacafé Biên Hòa. Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị, cơ
quan quản lý cao nhất. Đại hội đồng Cổ đông cũng bầu ra Ban kiểm soát, giúp Đại
hội đồng cổ đông kiểm soát nội bộ công ty. Hội đồng Quản trị bổ nhiệm Tổng Giám
đốc và ba Phó Tổng Giám đốc(gồm 01 phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính, 01
Phó Tổng Giám đốc phụ trách xây dựng cơ bản và 01 Phó Tổng Giám đốc phụ
trách Hành chính) và Kế toán trưởng để trực tiếp điều hành công ty. Vinacafé Biên
Hòa có cơ cấu khá đầy đủ phòng ban chuyên môn, gồm 01 Giám đốc sản xuất, 14
phòng ban chức năng, 03 chi nhánh đặt tại Thành phố Hà Nội, Hưng Yên và Long
Thành- Đồng Nai và 02 nhà máy sản xuất cà phê hòa tan(nhà máy Biên Hòa và nhà
máy Long Thành) đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty hiện tại
và tương lai.
Hội đồng quản trị là cơ quan quyết định tất cả những vấn đề quan trọng liên
quan đến Công ty, có trách nhiệm giám sát, chỉ đạo Tổng Giám đốc và các Cán bộ
quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của Công ty.
Page 11
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT KINH DOANH

điểm trước Tết nên tổng mức bán lẻ tăng trong tháng 1 chưa đủ thuyết phục
để kết luận về sự cải thiện trong xu hướng chung của sức cầu tiêu dùng.
Nhưng với tình hình kinh tế ngày càng khả quan thì sức cầu cũng sẽ được cải
thiện hơn.
- Tỷ giá: Trong tháng 01/2014, tỷ giá tự do ổn định quanh mức 21.150
VND/USD. Tỷ giá trung bình các ngân hàng thương mại ở quanh mức
21.080 VND/USD. Nói chung, xu hướng tỷ giá vẫn được đánh giá là ổn định
khi cung cầu ngoại tệ cân bằng, kiều hối tăng mạnh và FDI giải ngân trong
tháng đầu năm đạt mức tốt.
- Lãi suất: Trên thị trường liên ngân hàng tháng 01/2014, lãi suất qua đêm
trung bình ở mức 4,2%; kỳ hạn 1 – 2 tuần quanh mức 4,6% – 4,8%, kỳ hạn 1
– 3 tháng quanh mức 5% – 5,4%. Lãi suất tiếp tục ổn định so với thời điểm
cuối năm 2013. Lãi suất cho vay phổ biến đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ cao ở mức thấp 7 – 9 %/năm. Lãi suất cho vay lĩnh vực
sản xuất, kinh doanh khác ở mức 9 – 11,5 %/năm đối với cho vay ngắn hạn;
11,5 – 13 %/năm đối với cho vay trung và dài hạn.
Những tổng kết và đánh giá của các cơ quan điều hành và các nhà phân tích
trong nước cũng như quốc tế về kinh tế vĩ mô năm 2013 cho thấy nền kinh tế
đang đi đúng hướng. Kinh tế vĩ mô tiếp tục cải thiện trong tháng đầu của năm
mới qua số liệu lạm phát, sản xuất và xuất khẩu. Bất chấp những tác động bất
lợi của các thị trường thế giới, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn tăng
trưởng dựa trên nền tảng vĩ mô được cải thiện.
Vĩ mô tiếp tục ổn định, xuất hiện những tín hiệu lạc quan cho tăng trưởng. Số
liệu tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 1 tăng 13%
so với cùng kỳ mang lại cái nhìn khá tích cực về việc tiêu dùng đang phục hồi.
Chỉ số PMI tháng 1/2014 do HSBC công bố lần nữa củng cố niềm tin về sản
xuất đang hồi phục và tăng trưởng. PMI tăng lên mức 52,1 điểm, cao nhất trong
33 tháng nhờ đà tăng sản lượng mạnh nhất từ 4/2011, và sức mua tăng mạnh.
Những thông tin đầu năm đã cho cái nhìn lạc quan hơn về sản xuất và tiêu dùng,

động do các nền kinh tế chính trên thế giới đều tăng trưởng khả quan. Đồng USD
tiếp tục là đồng tiền dự trữ chủ yếu, bên cạnh các đồng tiền quan trọng khác như
Page 14
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
đồng EUR, JPY, NDT. Có nhiều khả năng sẽ xuất hiện một đồng tiền chung châu Á
có tầm ảnh hưởng quan trọng trên thị trường tiền tệ thế giới do vị thế của các nền
kinh tế trong khu vực này tăng lên trên trường quốc tế. Lãi suất thực tế trên thế giới
trong giai đoạn 2011-2020 tiếp tục giảm và xu hướng này được dự báo sẽ còn tiếp
tục đến năm 2050. Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư ở nhóm các nước dân số già tăng lên
như Nhật Bản, EU… sẽ giảm, trong khi đó, ở các nước có dân số trẻ như các nước
đang phát triển ở khu vực Châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh, tỷ lệ này sẽ tăng
lên.
GDP đầu người Việt Nam 3.000 USD vào năm 2020?
2.1.2 Môi trường chính trị, chính sách pháp luật
Cà phê là một trong những ngành hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam. Đây cũng là ngành có vị trí quan trọng đối với đời sống kinh tế-xã hội của
đông đảo đồng bào dân tộc Tây Nguyên, gắn với an ninh-quốc phòng của đất nước.
Do đó, ngành cà phê luôn nhận được nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ phát triển từ
Nhà nước.
Cà phê được nhà nước bảo hộ về quyền lợi và thương hiệu, hỗ trợ giá thành sản
phẩm và tạo điều kiện xuất khẩu ra nước ngoài. Bên cạnh đó, Hiệp hội cà phê cũng
được thành lập để điều hành và phát triển cà phê với mục đích bảo vệ lẫn nhau tránh
các hành vi độc quyền, tranh chấp thị trường xâm phạm lợi ích của doanh nghiệp,
bảo vệ quyền lợi cho cà phê Việt Nam trên thị trường.
Ngày 30 tháng 7 năm 2013, theo đề nghị của Cục Trồng trọt, Viện chính sách
và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp nông thôn và Vụ tổ chức cán bộ, Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra quyết định số 1729/QĐ-BNN-TCCB
thành lập Ban Điều phối Ngành hàng cà phê Việt Nam. Ban điều phối đang xây
dựng dự thảo Đề án “Phát triển bền vững ngành cà phê Việt Nam đến năm 2020”.

thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho cơ sở kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong khâu kinh doanh thương mại
không phải chịu thuế GTGT. Với quy định trên, nếu cơ sở kinh doanh thương mại
nộp thuế theo phương pháp khấu trừ bán nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế
biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho cơ sở kinh doanh
khác nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì không phải xuất hóa đơn có thuế
GTGT; còn bán cho hộ, cá nhân hoặc tổ chức khác là người nộp thuế theo phương
Page 16
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc không phải là đối tượng nộp thuế thì vẫn phải
tính thuế GTGT.
-Về chính sách tiền thuê đất, Bộ Tài chính cho biết, đối với đất sử dụng vào mục
đích sản xuất nông nghiệp (trong đó có đất trồng cây cà phê) được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất. Quy định
về nộp tiền thuê đất, chính sách ưu đãi về miễn tiền thuê đất với mức ưu đãi (miễn 3
năm, 7 năm, 11 năm, 15 năm, hoặc cả thời gian thuê đất tùy thuộc dự án thuộc lĩnh
vực ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư) được đầu tư
tại địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn) theo quy định tại chính sách thu tiền thuê đất (Nghị định số
142/2005/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP của
Chính phủ).
-Về quy định về nộp tiền sử dụng đất, chính sách ưu đãi tiền sử dụng đất với mức
ưu đãi (giảm 20%, giảm 30%, giảm 50%), miễn tiền sử dụng đất tùy thuộc dự án
thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư)
được đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) thực hiện theo quy định tại chính sách thu tiền sử
dụng đất (Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 44/2008/NĐ-CP, được sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 120/2010/NĐ-CP của Chính phủ).
-Ngoài ra, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19-12-2013 của Chính phủ quy định

2.1.3. Môi trường tự nhiên và sinh thái
Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, trong đó đất ba-zan là một
trong những loại đất lý tưởng để trồng cà phê. Yêu cầu cơ bản của đất trồng cà phê
là có tầng sâu từ 70 cm trở lên, có độ thoát nước tốt. Các loại đất thường thấy ở Việt
Nam ở trên các vùng cao như granit, sa phiến thạch, phù sa cổ, gờ nai, đá vôi, dốc
tụ đều trồng được cà phê. Ở cà phê vườn có khả năng trồng được cả ở nơi có đá lộ
đầu, ở những nơi đất dốc vẫn trồng được cà phê nếu làm tốt công trình chống xói
mòn. Dù trồng ở trên loại đất nào nhưng vai trò của con người có tính quyết định
trong việc duy trì, bảo vệ nâng cao độ phì nhiêu của đất. Ngay cả trên đất ba-zan,
nếu cà phê không được chăm sóc tốt vẫn dẫn tới hiện tượng còi cọc, năng suất thấp.
Ngược lại ở những nơi không phải là đất ba-zan nếu đảm bảo được đủ lượng phân
hữu cơ, vô cơ, giải quyết tốt cây đậu đỗ, phân xanh trồng xen, tủ gốc tốt cùng các
Page 18
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
biện pháp thâm canh tổng hợp khác như tưới nước vẫn có khả năng tạo nên các
vườn cà phê có năng suất cao.
Ngoài yếu tố đất đai, cây cà phê còn đòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, ẩm độ,
lượng mưa, ánh sáng, gió. Vì vậy, không phải vùng nào cũng trồng được cà phê.
-Nhiệt độ: Cà phê Arabica ưa nơi mát và hơi lạnh. Phạm vi thích hợp từ 18 – 25 °C,
thích hợp nhất là 20 – 22 °C. Do đó, cà phê Arabica thường được trồng ở miền núi
có độ cao từ 600 – 2.500 m (nguyên quán cà phê Arabica là ở Ethiopie, có độ cao
trên dưới 2.000 m). Các nước trồng cà phê Arabica có phẩm vị thơm ngon (như
Kenya, Tanzania, Ethiopie, Colombia) thường được trồng ở nơi có độ cao từ 800 m
trở lên. Ngược lại cà phê Robusta thích ở nơi nóng ẩm. Phạm vi thích hợp từ 22 –
26 °C, song thích hợp nhất là 24 – 26 °C.
-Lượng mưa: Lượng mưa cần thiết đối với Arabica thường là 1.300 – 1.900 mm,
còn đối với Robusta là 1.300 – 2.500 mm. Nhìn chung, ở nước ta lượng mưa phân
bố không đều, tập trung khoảng 70 – 80% vào mùa mưa, gây hiện tượng thừa nước.
Mùa khô thường kéo dài 3 – 5 tháng, nhưng lượng nước mưa chỉ chiếm từ 20 –

lượng thì lợi nhuận thu được gấp đôi so với Robusta.
Tuy nhiên, việc trồng cà phê hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập, không bền
vững:
-Xâm hại nghiêm trọng tới diện tích rừng, lấy đất rừng để trồng cà phê, hủy hoại
môi trường tự nhiên.
-Đất trồng cà phê không đủ tiêu chuẩn, đất nghèo dinh dưỡng, tầng mỏng, đất
dốc. Các quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cà phê không được tuân thủ ngjiêm
ngặt từ khai hoang làm đất, cây trồng xen che phủ, bảo vệ và cải tạo đất, cây che
bóng, đai rừng, công trình chống xói mòn và rửa trôi đều đã bị bỏ qua. Cà phê Việt
Nam thường bị đánh chất lượng kém hơn, bị mua với giá thấp so với giá sàn ở
London (thường kém từ 30 – 100 USD/tấn).
-Không có hoặc thiếu nguồn nước tưới. Trong khi 90% trong số 10 triệu ha cà
phê ở 75 quốc gia không hề phải tưới nước, cây sống được hàng trăm năm nhưng ở
Việt Nam, hơn 95% diện tích cà phê phải chăm bón kỹ, tưới đều mới ra trái tốt.
-Cơ sở hạ tầng không đủ (đường giao thông, công trình thủy lợi, sân phơi, máy
móc thiết bị, kho tàng phục vụ cho chế biến và bảo quản sản phẩm). Hơn nữa, 3
Page 20
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
năm qua, ngành cà phê Việt Nam gặp nhiều khó khăn vì sản xuất thiếu tập trung,
90% các vườn cà phê là hộ cá thể, diện tích từ 2 ha trở xuống nên việc đưa tiến bộ
khoa học kỹ thuật, đầu tư chế biến nâng cao chất lượng từ thu hoạch đến chế biến
chưa làm được.
-Bản đồ cà phê Việt Nam chủ yếu trải dài tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Đắk
Nông, Gia Lai, Kontum và Lâm Đồng). Trong đó có đến 20 – 25% trong số 620
ngàn ha cà phê hiện có là những gốc già cỗi, cần thay mới. Diện tích cà phê già cỗi
cho năng suất thấp chiếm đến 30% diện tích của cả nước khiến cho sản lượng cà
phê sụt giảm 15%. Sản xuất cà phê bao nhiêu năm nay vẫn ở thế “tận thu” nên diện
tích cà phê già cỗi ngày một lớn. Cụ thể, theo Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm
nghiệp Tây Nguyên, khoảng 88% diện tích cà phê bị chết sau khi được nông dân

hay cả hai.
Chính vì những gu cà phê khác biệt, ưa chuộng sự đậm đà nên đa số các sản
phẩm cà phê đến từ phương Tây thường ít được ưa chuộng tại thị trường Việt Nam.
Phong cách thưởng thức cà phê giản dị, rẻ tiền cũng là một rào cản cho những sản
phẩm cà phê cao cấp và sang trọng. Cà phê với giá cả hợp túi tiền của đại bộ phận
người dân trong không gian vỉa hè thú vị thật sự là đối thủ cạnh tranh đáng gờm của
tách cà phê đắt đỏ trong không gian sang trọng của các quán cà phê phong cách Tây
phương. Đây cũng chính là lợi thế cho những cơ sở sản xuất cà phê Việt. Việc am
hiểu gu cà phê của người Việt, sản phẩm lại mang thương hiệu Việt là hai gia tài vô
giá và cũng là chìa khoá thành công của cà phê Việt trước những sự tấn công của
các đại gia đến từ nước ngoài.
2.1.5. Môi trường dân số:
Theo số liệu công bố chính thức của Tổng cục Thống kê, vào ngày 1/11/2013
Việt Nam đã đón chào công dân thứ 90 triệu chào đời. Như vậy, theo dự đoán thì
dân số trung bình của năm 2015 sẽ vào khoảng dưới 91,5 triệu người. Hiện nay, dân
số Việt Nam đã cán mốc 90 triệu người, trong đó dân số thành thị chiếm 32,3% và
dân số nam là 49,5% tổng dân số. Với quy mô dân số này, Việt Nam hiện đứng thứ
3 khu vực Đông Nam Á và thứ 14 trên thế giới.
Dân số Việt Nam đang trong giai đoạn “cơ cấu dân số vàng”. Giai đoạn này sẽ
kéo dài trong khoảng 30 – 35 năm. Cơ cấu dân số vàng có nghĩa là ít nhất có 2
Page 22
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
người trong tuổi lao động “nuôi” 1 người trong độ tuổi phụ thuộc. Như vậy, với hơn
62 triệu người (chiếm 69% dân số) đang ở độ tuổi lao động thì lực lượng lao động
trong tương lai vẫn còn rất dồi dào, nguồn nhân lực ổn định. Đồng thời, đây cũng là
một thị trường nội địa rộng lớn, đầy tiềm năng và hấp dẫn. Đó là những cơ hội lớn
cho doanh nghiệp nói chung và của ngành cà phê Việt Nam nói riêng trong việc
phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên, mặc dù đang ở thời kỳ cơ cấu dân số vàng nhưng chất lượng nguồn

phân bón, sinh học và lai tạo giống. Đến khâu thu hái, sơ chế và bảo quản cũng đòi
hỏi những công nghệ để giữ gìn chất lượng hạt cà phê. Sau khi về đến nhà máy, cà
phê phải trải qua các khâu rang sấy, tẩm ướp hay pha trộn để cho ra thành phẩm.
Tất cả các công đoạn trên đều liên quan đến công nghệ và kỹ thuật.
Trong thời đại bùng nổ của công nghệ, áp lực thay đổi và cải tiến công nghệ
càng ngày càng trở thành một sức ép không nhỏ đến doanh nghiệp và cà phê không
phải là một ngoại lệ. Công nghệ lai tạo giống, canh tác, thu hái và bảo quản đang
ngày càng phát triển. Công nghệ chế biến cà phê sạch và các quy trình quản lý cũng
ngày càng đổi mới. Doanh nghiệp muốn tồn tại, tăng lợi thế cạnh tranh thì bắt buộc
phải thay đổi và áp dụng những công nghệ và kỹ thuật tiên tiến để nâng cao giá trị
sản phẩm và năng lực quản lý. Đây là một điểm yếu của các công ty cà phê Việt
Nam vì công nghệ của nước ta đã lạc hậu rất nhiều so với thế giới. Trước sự tấn
công của các đối thủ mới đến từ những nước tiên tiến thì doanh nghiệp Việt rất khó
trụ vững nếu không nỗ lực đổi mới. Tuy nhiên, đây đều là những công nghệ có tốc
độ thay đổi thấp nên không có áp lực phải chạy theo công nghệ một cách liên tục.
Chi phí đầu tư cho những thay đổi này là một bài toán khó cho tất cả các doanh
nghiệp Việt Nam hiện nay. Bởi vì không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể
tự xây dựng được một quy trình sàn xuất và chế biến đồng bộ từ khâu nguyên liệu
đến khâu thành phẩm. Nhưng nếu muốn tồn tại và phát triển bền vững thì các doanh
nghiệp Việt bắt buộc phải thay đổi triệt để.
2.1.7. Môi trường quốc tế
Giá trị thị trường của ngành cà phê bán lẻ trên thế giới ước tính khoảng 70.68
tỷ đô la (năm 2011) (Euromonitor). So với thị trường cà phê nguyên liệu thì giá trị
cà phê rang xay thành phẩm cao hơn gấp 9 hoặc 10 lần, nâng tổng giá trị giao dịch
Page 24
Chiến lược công ty CP Vinacafé Biên Hòa 2013-2020
Nhóm 9
cà phê thành phẩm lên tới trên 100 tỷ USD hàng năm. Thị trường này bị thao túng
bởi các đại gia như Nestlé (Thụy Sĩ ), D.E Master Blenders 1753 (tách ra từ Sara
Lee) (Mỹ), Mondelēz International (lúc trước là Kraft food Global) (Mỹ ), J.M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status