Sáng kiến kinh nghiệm
THÔNG TIN CÁ NHÂN
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
- Họ và tên: Mai Thụy Tường Vi
- Ngày sinh: 24/07/1984
- Địa chỉ: 12B/83 KP12 - P. Hố Nai – Biên Hòa – Đồng Nai
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị: Cử nhân CĐSP
- Năm tốt nghiệp: 2004
- Chuyên ngành đào tạo: Lí – KTCN
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy bộ môn công nghệ 8
và môn vật lí khối THCS.
- Số năm có kinh nghiệm: 5 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong những năm gần đây:
1. “Tạo tình huống học tập bằng các thí nghiệm đơn giản trong các
tiết dạy học vật lí 8.”
2. “Tổng hợp và phân loại các bài tập trắc nghiệm khách quan theo ba
cấp độ nhận thức thuộc chương cơ học – vật lí 8”
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 1
Sáng kiến kinh nghiệm
ÑEÀ TAØI:
TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
BẰNG CÁC THÍ NGHIỆM ĐƠN GIẢN
TRONG CÁC TIẾT DẠY HỌC VẬT LÍ 8
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Từ năm học 2002-2003 Bộ giáo dục – đào tạo đã thực hiện việc dạy và học
theo chương trình sách giáo khoa mới trong các trường phổ thông, tạo bước
tiến lớn trong ngành giáo dục nhằm đạt được kết quả giáo dục tốt nhất. Với
định hướng đổi mới phương dạy học theo hướng tích cực, sáng tạo đã đòi hỏi
Kính mong sự đóng góp ý kiến, xây dựng của quý thầy cô để tôi có điều
kiện học hỏi thêm và hoàn thiện hơn công tác giảng dạy , góp phần nâng cao
chất lượng môn vật lý trong nhà trường.
II. TÌNH HÌNH CHUNG
1. Thuận lợi
Thay đổi phương pháp dạy học trong việc thay dổi sách giáo khoa được
mọi người quan tâm và có nhiều ý kiến, bản thân cũng được học tập, tìm tòi,
nghiên cứu. Ngoài dự lớp tập huấn thay sách giáo khoa, còn có sự cố gắng
nghiên cứu tìm tòi đọc những tài liệu tham khảo để làm tốt công tác giảng dạy
theo phương pháp mới. Qua hội giảng trường, dự giờ đồng nghiệp, bên cạnh có
sự quan tâm giúp đỡ của đồng nghiệp, Ban giám hiệu trường, sự quan tâm chỉ
đạo của Phòng giáo dục – thành phố Biên Hòa tạo điều kiện cho tôi thực hiện
tốt đề tài.
2. Khó khăn
- Việc tìm tòi, tự nghiên cứu của học sinh còn hạn chế.
- Đồ dùng dạy học còn thiếu.
- Sự ra đời của sách tham khảo, sách nâng cao rất phong phú khiến cho
giáo viên còn lúng túng, kinh nghiệm của bản thân chưa nhiều.
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 3
Sáng kiến kinh nghiệm
3. Điều tra chất lượng
Qua điều tra chất lượng (của các lớp 8
8
, 8
9
, 8
10
gồm 122 học sinh trường
THCS Bùi Hữu Nghĩa ) trong 3 tháng đầu năm học.
Tổng số Tỉ lệ ( % )
- Nghiên cứu kĩ mục tiêu và nội dung của bài học.
- Đưa ra nhiều phương án thí nghiệm, chọn ra phương án nào đơn giản, dễ
thực hiện và dễ hiểu nhất.
- Giáo viên làm trước các thí nghiệm để đảm bảo sự thành công của các thí
nghiệm.
- Thời gian thí nghiệm không quá 5 phút.
- Dụng cụ thí nghiệm phải có sẵn hoặc dễ kiếm, dễ làm.
- Thí nghiệm phải đặt trong những tình huống cụ thể, rõ ràng, nêu bật được
vấn đề của bài học.
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 5
Sáng kiến kinh nghiệm
2. Cơ sở thực tiễn:
Thực tế qua nghiên cứu và giảng dạy theo chương trình sách giáo khoa và
sách giáo viên vật lí 8 thì tôi nhận thấy hoạt động tạo tình huống học tập được
đề nghị cho 28 bài học hầu hết là phương pháp nêu vấn đề bằng cách đưa ra
các tình huống, hiện tượng trong cuộc sống. Trong một số bài học, nếu kết hợp
phương pháp nêu vấn đề và thực hiện các thí nghiệm đơn giản có liên quan đến
các vấn đề đó đề để tạo tình huống học tập thì hoạt động này sẽ đạt hiệu quả
cao hơn, học sinh hứng thú học tập hơn rất nhiều. Do đó tôi đã mạnh dạn thực
hiện đề tài này trong quá trình giảng dạy của mình để các tiết học đạt hiệu quả
cao hơn.
II. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Phương pháp chung:
- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm trước khi lên lớp.
- Lên lớp:
Nêu những yêu cầu cụ thể đối với từng thí nghiệm.
Giáo viên tiến hành thí nghiệm cho học sinh quan sát hoặc học sinh
tự tiến hành theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Từ kết quả các thí nghiệm, giáo viên đặt vấn đề và dẫn vào nội dung
3
nước.
Cách tiến hành:
- Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, nêu cách tiến hành, yêu cầu học
sinh dự đoán: nếu đổ 50cm
3
rượu vào 50cm
3
nước thì thể tích hỗn hợp thu được
là bao nhiêu cm
3
?
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 7
Sáng kiến kinh nghiệm
- Học sinh trả lời dự đoán.
- Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh quan sát và kiểm tra dự
đoán của bạn.
+ Giáo rót vào bình trụ thứ nhất 50cm
3
nước, bình thứ hai 50cm
3
rượu, yêu
cầu học sinh lên kiểm tra.
+ Giáo viên đổ nhẹ rượu vào nước, dùng que khuấy nhẹ.
+ Yêu cầu một học sinh lên xác định thể tích hỗn hợp: thể tích hỗn hợp nhỏ
hơn 100cm
3
.
- Giáo viên đặt vấn đề: tại sao có sự hụt thể tích trong thí nghiệm trên, bài
học hôm nay về cấu tạo các chất sẽ giúp các em giải thích được hiện tượng này.
Chuẩn bị: 1 xe lăn, 1 quả nặng.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
1.1, 1 HS
- Nêu tình huống theo SGK: mặt trời
mọc đằng Đông, lặn đằng Tây. Như
vậy có phải là mặt trời chuyển động
còn trái đất đứng yên không ?
- Giáo viên: để các em có thể trả lời
câu hỏi này một cách dễ dàng hơn, các
em hãy quan sát thí nghiệm sau:
B
1
: Đặt một quả nặng lên một xe lăn.
B
2
: Đẩy cho xe lăn chuyển động, quả
nặng vẫn đứng yên trên xe lăn.
- Giáo viên đặt câu hỏi:
(?)Xe lăn chuyển động hay đứng yên ?
( chuyển động)
(?) Quả nặng chuyển động hay đứng
yên ? ( học sinh có thể trả lời đứng yên
hoặc chuyển động )
- Giáo viên đặt vấn đề: làm thế nào
để biết một vật chuyển động hay đứng
yên, bài học này sẽ giúp các em trả lời
được câu hỏi trên.
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 9
Sáng kiến kinh nghiệm
nhau, dưới chân máng nghiêng đặt 1 thanh
chắn cho xe dừng lại.
- Giáo viên đặt câu hỏi :
(?) Xe lăn nào chuyển động nhanh hơn ? (xe
lăn lăn trên máng có độ nghiêng cao hơn sẽ
chuyển động nhanh hơn)
(?) So sánh quãng đường chuyển động của
hai xe. ( bằng nhau)
(?) So sánh thời gian hai xe chuyển động hết
quãng đường đó. ( xe lăn trên máng có độ
nghiêng cao hơn mất thời gian ít hơn)
- Giáo viên đặt vấn đề: trên cùng một
quãng đường, để nhận biết được vật nào
chuyển động nhanh hơn còn phụ thuộc vào
yếu tố thời gian. Trong thực tế chúng ta còn
sử dụng đại lượng vận tốc để nhận biết một
vật chuyển động nhanh hay chậm, vậy vận
tốc là gì, vận tốc có quan hệ như thế nào với
quãng đường và thời gian, chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài 2: Vận tốc.
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 10
Sáng kiến kinh nghiệm
Bài 4: Biểu diễn lực
Phương án sách giáo khoa
và sách giáo viên đề nghị
Phương án sử dụng
phương pháp thực nghiệm
- GV yêu cầu 1 HS đọc tình
huống mở bài trong SGK: Một
trên mặt phẳng nghiêng theo phương xiên từ
phải qua trái.
(?) Lực kéo của tay tác dụng lên xe lăn có
phương, chiều và độ lớn như thế nào?(lực
kéo theo phương xiên, chiều từ phải sang
trái)
(đối với cả 3 trường hợp giáo viên yêu cầu
học sinh đọc lực kế để xác định độ lớn của
lực)
- Giáo viên đặt vấn đề : mỗi lực đều có
phương, chiều và độ lớn xác định, làm thế
nào để có thể biểu diễn được các lực đó ?
Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài 4: Biểu
diễn lực.
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 11
Sáng kiến kinh nghiệm
Bài 6: Lực ma sát
Phương án sách giáo khoa
và sách giáo viên đề nghị
Phương án sử dụng
phương pháp thực nghiệm
- GV yêu cầu 1 HS đọc phần
dẫn mở bài trong SGK: Sự khác
nhau giữa trục bánh xe bò ngày
xưa và trục bánh xe đạp, bánh
xe ô tô bây giờ là ở chỗ trục
bánh xe bò không có ổ bi còn
trục bánh xe đạp, bánh xe ô tô
thì có ổ bi. Thế mà con người đã
phải mất hàng chục thế kỉ mới
dung bài 6: Lực ma sát, sẽ giúp các em trả lời
được câu hỏi trên.
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 12
Sáng kiến kinh nghiệm
Bài 8: Áp suất chất lỏng – bình thông nhau
Phương án sách giáo khoa
và sách giáo viên đề nghị
Phương án sử dụng
phương pháp thực nghiệm
- Gv yêu cầu HS quan sát hình 8.1
- Một HS đọc câu hỏi mở bài: Tại sao
khi lặn sâu phải mặc bộ áo lặn chịu
được áp suất lớn ?
- HS suy nghĩ trả lời theo ý mình.
- GV đặt vấn đề: để biết câu trả lời của
bạn là đúng hay sai các em cùng tìm
hiểu trong bài này ?
Chuẩn bị: 1 quả bóng cao su,
một ít nước, một phễu đong nước, 3
kim khâu.
Cách tiến hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát thí nghiệm:
+ Đổ nước từ từ vào một quả bóng
cao su. Quả bóng to dần ra khi lượng
nước đổ vào tăng lên.
+ Yêu cầu 3 học sinh dùng kim đâm
3 lỗ trên vỏ quả bóng ở 3 vị trí khác
nhau. Nước trong quả bóng phun ra
chúng ta cùng tìm hiểu bài 10: “lực
đẩy Ac-si-met ” để giải thích được
hiện tượng này.
Chuẩn bị: 1 vật nặng có gắn dây kéo,
1 lực kế, 1 bình trụ cao, một ít nước.
Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn cho học
sinh làm thí nghiệm với một vật nặng:
Nhúng vật nặng có dây kéo chìm trong
một bình nước hình trụ. Dùng dây kéo
từ từ quả nặng lên khỏi nước. Quan sát
số chỉ của lực kế, nhận xét lực kéo khi
vật còn chìm trong nước và khi vật lên
khỏi mặt nước, lực kéo nào lớn hơn ?
- Học sinh nêu nhận xét: lực kéo
khi vật lên khỏi mặt nước lớn hơn khi
nó còn chìm trong nước.
- Giáo viên đặt vấn đề: vậy khi
vật bị nhúng chìm trong chất lỏng vật
có chịu tác dụng lực nào của chất lỏng
không ? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn
đề này trong bài 10: lực đẩy Ac-si-
met.
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 14
Sáng kiến kinh nghiệm
Bài 13: Công cơ học
Phương án sách giáo khoa
và sách giáo viên đề nghị
Phương án sử dụng
phương pháp thực nghiệm
không ? (HS có thể trả lời có hoặc
không)
- Giáo viên đặt vấn đề: trong hai
trường hợp trên ai cũng đang tác dụng
lực vào vật nhưng không phải trong cả
hai trường hợp ai cũng đang thực hiện
công cơ học ? Vậy khi nào có công cơ
học ? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề
này trong bài 13.
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 15
Sáng kiến kinh nghiệm
Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên ?
Phương án sách giáo khoa
và sách giáo viên đề nghị
Phương án sử dụng
phương pháp thực nghiệm
- GV yêu cầu HS quan sát hình 20.1
- Một học sinh đọc phần dẫn mở bài:
Hãy tưởng tượng giữa sân bóng đá có
một quả bóng khổng lồ và rất nhiều
học sinh từ mọi phía chạy đến xô đẩy
quả bóng. Vì những xô đẩy này không
cân bằng nên quả bóng lúc bay lên,
khi rơi xuống, lúc bật sang trái, khi lăn
sang phải Trò chơi này tưởng như
chẳng có liên quan gì đến nguyên tử,
phân tử thế mà lại có thể giúp chúng ta
hiểu một trong những tính chất quan
trọng nhất của nguyên tử, phân tử sẽ
học trong bài này.
dẫn mở bài: Trong sự truyền nhiệt,
nhiệt năng được truyền từ phần này
sang phần khác của một vật, từ vật này
sang vật khác. Sự truyền nhiệt này
được thực hiện bằng những cách nào ?
- GV: Để tìm hiểu về những cách
truyền nhiệt chúng ta cùng nghiên cứu
bài 22: Dẫn nhiệt.
Chuẩn bị:
2 cốc thủy tinh, 2 chiếc muỗng
bằng inox, một ít nước nóng, một ít
nước đá.
Cách tiến hành:
- Giáo viên đặt hai cốc nước: một
cốc nước đá, một cốc nước nóng có
đặt muỗng bằng inox. Yêu cầu 1 học
sinh lên cầm vào 2 chiếc thìa trong 2
cốc nước, nêu nhận xét về nhiệt độ của
các vật đó.(nóng, lạnh)
- Giáo viên đặt vấn đề : các em có
thể cảm nhận được sự nóng, lạnh của
nước trong cốc thông qua chiếc thìa
inox. Vậy có phải nhiệt năng đã truyền
từ nước qua thìa đến tay các em hay
không ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong
bài 22: Dẫn nhiệt.
Trên đây là một số phương án tôi đã thực hiện trong các tiết học, các tiết
học không nêu đến ở trên do mang tính chất giới thiệu và khó thực hiện tạo
tình huống học tập bằng phương pháp thực nghiệm.
hạn chế, rất mong sự đóng góp, xây dựng của quý thầy cô.
2. Đề nghị
- Cung cấp dụng cụ, thiết bị thiếu, hư.
- Tạo điều kiện cho giáo viên được nâng cao nghiệp vụ để phục vụ trong
giảng dạy tốt hơn.
Biên Hòa,, ngày 20 tháng 01 năm 2009
Người viết
Mai Thụy Tường Vi
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 19
Sáng kiến kinh nghiệm
MUÏC LUÏC
A. Phần mở đầu 2
I. Lý do chọn đề tài 2
II. Tình hình chung 3
1. Thuận lợi 3
2. Khó khăn 3
3. Điều tra chất lượng 4
III. Đối tượng nghiên cứu 4
IV. Phương pháp nghiên cứu 4
B. Phần nội dung 5
I. Tổng quan 5
1. Cơ sở lí luận 5
2. Cơ sở thực tiễn 6
II. Quá trình nghiên cứu 6
III. Kết quả thực hiện 17
IV. Kết luận và kiến nghị 18
GVTH Mai Thụy Tường Vi Trang 20
Sáng kiến kinh nghiệm
TAØI LIEÄU THAM KHAÛO
1. Sách giáo khoa vật lí 8