nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho xây dựng quy hoạch tổng thể môi trường tphcm đến năm 2010 hướng đến năm 2020 - Pdf 25

weti

Thời gian thực hiện : 1/2006 – 12/2006
Cơ quan quản lý : SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TPHCM
Cơ quan chủ trì :
VIỆN NƯỚC VÀ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Chủ trì Đề tài : GS.TS. LÂM MINH TRIẾT
Thư ký Đề tài : ThS. Lê Việt Thắng

Danh sách cán bộ tham gia thực hiện chính:
TT Họ và tên Học vị/chức
danh
Đơn vị công tác
1 Lâm Minh Triết GS.TS Sở TN&MT TPHCM
2 Trần Hồng Phú TS Viện Nước và CNMT (Weti)
3 Lê Việt Thắng ThS ĐH Tôn Đức Thắng
4
Nguyễn Thúy Lan Chi Th.S ĐH Tôn Đức Thắng
5
Nguyễn Hồng Quân Th.S Viện MT-TN (IER)
6 Mai Tuấn Anh TS Viện MT&TN (IER)
7 Nguyễn Thị Thanh Mỹ ThS Viện MT&TN (IER)
8 Nguyễn Xuân Huy KS Sở TNMT TPHCM
9 Nguyễn Thanh Đạm KS Chi cục BVMT
10 Phạm Thị Lan Anh CN Sở TNMT TPHCM
11 Nguyễn Hồng Nguyên Minh KS Viện Nước & CN MT - Weti
12
Đoàn Thị Ngọc Linh CN Viện Nước & CN MT - Weti
13
Phan Thanh Tân KS Viện Nước & CN MT - Weti

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 1 MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ ĐỀ TÀI 3
1.1. SỰ CẦN THIẾT 3
1.2. MỤC TIÊU 4
1.3. NỘI DUNG 4
1.4. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN, NGHIÊN CỨU LÀM RÕ KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT
CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐÔ THỊ 7

2.1. QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 7
2.2. BẢN CHẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QHMT 7
2.3. QUY TRÌNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TPHCM 7
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN PHỤC VỤ XÂY
DỰNG QHMT GẮN KẾT VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH TPHCM ĐẾN
NĂM 2010 – 2020 9

3.1. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH KT-XH TPHCM ĐẾN NĂM 2010 HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2020 9

3.2. GIỚI THIỆU CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TPHCM ĐẾN NĂM
2010 12

3.3. CƠ SỞ KHOA HỌC PHÂN VÙNG LÃNH THỔ PHỤC VỤ QHMT THÀNH
PHỐ 14


6.2. XÂY DỰNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO (BẢN DỰ THẢO HƯỚNG
DẪN QHMT TỔNG THỂ GẮN KẾT VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KT - XH).54

6.3. XÁC ĐỊNH CƠ CHẾ TRONG CÔNG TÁC LẬP QHMT TỔNG THỂ THÀNH
PHỐ, CẤP PHÊ DUYỆT VÀ THẨM ĐỊNH 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
KẾT LUẬN 70
KIẾN NGHỊ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
định hướng 2020 cũng như các quy hoạch khác như sử dụng đất, đô thị, và các quy hoạch
chuyên ngành khác như nông nghiệp, công nghi
ệp, …
Thành phố đã xây dựng được chiến lược quản lý môi trường đến năm 2010 và
đang nỗ lực triển khai những nhiệm vụ dự án đề ra. Tuy nhiên, trong những năm qua,
dưới áp lực của các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), chất lượng môi
trường của thành phố ngày càng suy giảm và diễn biến phức tạp. Thành phố đang phải đối
mặt với nhiều vấn đề
môi trường bức xúc cần phải giải quyết: ô nhiễm môi trường nước
(nước mặt, nước ngầm), ô nhiễm môi trường không khí ngày càng trầm trọng đặc biệt là
tại các trục đường giao thông, khu công nghiệp, vấn đề quản lý rác đô thị, … Những hậu
quả trên phải chăng là các quy hoạch phát triển, các hoạt động kinh tế đã không họăc ít
xem xét đến các khía cạnh tài nguyên, môi trường và xã hội liên quan đến các mục tiêu
phát triển bề
n vững.
Cách tiếp cận truyền thống trong công tác quy hoạch phát triển đã đến lúc không
còn đủ khả năng giải quyết có hiệu quả các mối quan hệ đan xen, phức tạp giữa các nhân
tố kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường. Những suy nghĩ hiện tại về phát triển bền
vững, cho dù mới ở mức thấp, cũng đã thống nhất quan điểm rằng, các nhà lập quy hoạch
và ra quyế
t định nhất thiết phải lồng ghép được các nhân tố xã hội, kinh tế, tài nguyên và
môi trường ở mọi cấp độ lập quy hoạch (UNCED, 1992).
Quy hoạch môi trường (QHMT) và Quy hoạch môi trường vùng là những khái
niệm còn khá mới mẻ. Tuy có một số sáng kiến đã được áp dụng trong một số trường hợp
cụ thể, song vẫn chưa đem lại sự thống nhất chung là làm thế nào để giải quyết một cách
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 4


với Quy hoạch phát triển KT-XH TP.HCM:
1. Tổng quan về Quy hoạch KT – XH đến năm 2010 hướng đến 2020;
2. Cơ sở khoa học và thực tế phục vụ phân vùng lãnh thổ QHMT TP:
3. S
ử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước phục vụ cho phát triển KT – XH lâu bền cho
TPHCM:
4. Hiện trạng phân bố các KCN, KCX ở TPHCM:
5. Hiện trạng môi trường nước:
6. Hiện trạng môi trường không khí TP và dự báo diễn biến ô nhiễm không khí
TPHCM:
7. Cơ sở khoa học và thực tế phục vụ cho Quy hoạch rừng và đa dạng sinh học ở TP:
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 5

8. Đánh giá môi trường chiến lược các dự án lớn BVMT của TP:
- Tổng quan về các dự án môi trường của thành phố;
- Đánh giá những tác động của các dự án đã có;
- Triển vọng của các dự án đối với việc cải thiện môi trường cho TP.
9. Đề xuất xây dựng hệ thống thông tin môi trường cần thiết cho công tác QHMT:
- Tầm quan trọng của Hệ thống thông tin môi trường
- Xác định nguồn các thông tin (nhà nước, tổ chức, tư nhân);
- Loại các thông tin cần thiết;
- Xác định các tiêu chí bảo đảm chất lượng đối với thông tin;
- Cơ chế cung cấp và tiếp nhận.
- Đề xuất mô hình Hệ thống thông tin môi trường phục vụ QHMT Tp HCM
1.3.3. Xác định các vấn đề môi trường ưu tiên trong nội dung QHMT tổng thể
TP.HCM:
1 Phân tích, đánh giá xác định các vấn đề môi trường ưu tiên trong phát triển KT-XH

• Phương pháp phân vùng chức năng môi trường;
• Phương pháp quản lý thông tin, phân tích dữ liệu GIS;
• Phương pháp bản đồ;
• Phương pháp mô hình hóa tài nguyên môi trường;
• Phương pháp phân tích chi phí lợi ích;
• Phương pháp đánh giá môi trường theo điều kiện đặc thù của TP;
• Phương pháp đánh giá tác động môi trường lũy tích;
• Phương pháp đánh giá môi trường chiến lược.
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 7

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN, NGHIÊN CỨU
LÀM RÕ KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA
QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CỦA ĐÔ THỊ
2.1. QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
2.1.1. Khái niệm về QHMT
2.1.2. Phát triển bền vững
2.2. BẢN CHẤT VÀ CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QHMT
2.3. QUY TRÌNH XÂY DỰNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG TPHCM
Dựa trên, quy trình xây dựng QHMT đã được áp dụng tại một số vùng và địa
phương, qui trình xây dựng QHMT Tp.HCM có thể được chia thành 05 bước nối tiếp
nhau một cách logic và là một quy trình khép kín, liên tục được cải thiện. Sơ đồ tổng quát
hóa các bước này và các sản phẩm kèm theo ở từng bước được thể hiện như trên Hình 2-
1.
Chuẩn bị
sơ bộ
Khởi xướng


hình kinh tế – xã hội của vùng quy hoạch
 Phân vùng lãnh thổ – xác định các đơn vị quy hoạch
 Đánh giá tác động môi trường chiến lược của các quy hoạch phát triển
 Xây dựng các mục tiêu và chiến lược
 Xác định các phương án tiếp cận mục tiêu
 Đề xuất các ý đồ và giải pháp quy hoạch môi trường
 Đề xu
ất các chiến lược và giải pháp cụ thể (kể cả các dự án ưu tiên) để nhằm đáp
ứng các ý đồ và mục tiêu quy hoạch môi trường
 Xây dựng bản đồ QHMT để thể hiện một cách trực quan các ý đồ quy hoạch
 Đề xuất các kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo hướng
bảo vệ môi trường và tài nguyên nhằm đảm bảo các mục tiêu phát triể
n bền vững
 Lấy ý kiến chuyên gia và cộng đồng
Bước 4. PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH
Bước 5. THỰC HIỆN QUY HOẠCH VÀ GIÁM SÁT
Hình 2.2 : Sơ đồ chi tiết qui trình nghiên cứu xây dựng QHMT TP
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 9

CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG CƠ SỞ KHOA HỌC
VÀ THỰC TIỄN PHỤC VỤ XÂY DỰNG QHMT
GẮN KẾT VỚI QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
KT-XH TPHCM ĐẾN NĂM 2010 – 2020
3.1. TỔNG QUAN VỀ QUY HOẠCH KT-XH TPHCM ĐẾN NĂM 2010 HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2020
3.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2006 – 2010
3.1.1. Mục tiêu tổng quát

• Kiểm soát tốc độ gia tăng dân số Thành phố trung bình dưới 3,4%/năm.
• Tạo việc làm mới, trung bình 100.000 chổ làm/năm. Giảm tỷ lệ thất nghiệp trung
bình còn dưới 5% vào năm 2010.
• Tỷ lệ lao động kỹ thuật đã qua đào tạo nghề vào năm 2010 đạt 55% tổng số lao
động làm việc trên địa bàn Thành phố.
• Xây dựng mới 5 triệu m
2
nhà ở mỗi năm, đạt ước bình quân nhà ở 14m
2
/năm vào
năm 2010.
• Vận tại hành khách công cộng đạt mức 1,8 triệu khách/ngày, đáp ứng 10% nhu cầu
đi lại vào năm 2010.
• Mức chuẩn nghèo là 6.000.000 đồng/người/năm. Đến năm 2010, về cơ bản, không
còn hộ nghèo theo tiêu chí này
• Về y tế, đến năm 2010 đạt tỷ lệ bác sỹ là 10 bác sỹ/1000 dân, số giường bệnh là 40
giường/10.000 dân.
• Về giáo dục, hoàn thiện quy hoạch hệ
thống các loại hình giáo dục, cân đối giữa
trường công và trường tư theo tỷ lệ trường tư như sau: Mầm non: Đại bộ phận; Tiểu học:
10 -15%; THCS: 25%; THPT: 50%; hoàn thành phổ cập bậc trung học vào năm 2008.
3. Khoa học, công nghệ và môi trường
• Tổng công suất cấp nước sạch 1.800.000 m
3
/ngày.đêm vào năm 2010.
• Khoa học công nghệ tập trung các chương trình trọng điểm về công nghệ thông tin,
công nghệ sinh học, cơ khí – tự động, vật liệu mới.
• Tập trung xây dựng môi trường văn hóa đô thị lành mạnh, văn minh, nếp sống thị
dân, tôn trọng pháp luật, kỷ cương, tác phong công nghiệp.
• Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh đủ sức lãnh đạo, phát triể

b.2. Cấp thoát nước
Phấn đấu đến năm 2010, đảm báo 95% dân số nội thành cũ, 80% dân số nội thành
mới và 60% dân số ngoại thành được cấp nước với số lượng tương đương 180 – 120 – 80
lít/ng
ười/ngày. Tổng công suất cấp nước khoảng 1.800.000 m
3
/ngày đêm. Giảm tỉ lệ thất
thóat nước còn khoảng 26%.
Xóa hoàn toàn tình trạng ngập nước trong nội thành và ngăn chặn có hiệu quả
nước ở ngoại thành. Phát triển mạng lưới thoát nước với mật độ 400m dài/ha lãnh thổ.
Kiểm soát chặt chẽ việc xử lý nước thải công nghiệp.
b.3. Vệ sinh môi trường
Hạn chế khai thác nước ngầm, giảm thiểu tối đa ô nhiễm nước, không khí, tiếng
ồn, chất thải công nghiệp độc hại. Bảo đảm 100% các khu công nghiệp có hệ thống xử lý
nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. Thu gom, vận chuyển và xử lý 100% tổng
khối lượng rác thải phát sinh giai đoạn 2006 – 2010, trong đó ưu tiên cho việc tái sử dụng,
tái chế chất thải, hạn chế tối đa lượng rác chôn lấp, trên 70% CTRCNNH được xử lý bằng
công nghệ tiên tiến.
Tăng diệ
n tích cây xanh, phấn đấu đạt mật độ mảng xanh công viên theo đầu
ngừơi: 7m
2
/người.
b.4. Ngành điện
Đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 12
– 13%/năm. Dự kiến luợng điện tiêu thụ vào năm 2010 là 18,5 – 19 tỷ kwh, với mức tiêu
dùng bình quân đầu ngừơi 2.600kwh/năm.
Giảm tốn thất điện năng xuống còn 7,5% vào năm 2010.
Từng bước chuyển dần cấp điện áp phân phối từ
15KV sang 22KV khi có điều

và phát huy cao độ bản sắc dân tộc và các giá trị truyền thống của
Thànnh phố.
Hoàn thiện quy hoạch, huy động các nguồn đầu tư xây dựng hệ thống thiết chế văn
hóa; đầu tư có trọng điểm và nâng cao hịệu quả hoạt động văn hóa – nghệ thuật.

3.2. GIỚI THIỆU CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TPHCM ĐẾN NĂM 2010
Được sự tài trợ của UNDP, Chính phủ Đan mạch và Chính phủ Việt Nam, chiến
lược Quản lý môi trường thành phố Hồ Chí Minh tới 2010 được xây dựng như một bộ
phận của Dự án Quản lý Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (VIE96/023). Chiến lược đã
được hòan thành vào năm 2001. Chiến lược gồm 10 cấu phần chính là công sức của nhiều
chuyên gia môi trường của thành phố và nước ngòai. Các cấu phần gồm: Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 13

Nội dung Mục tiêu của Chiến lược QLCLMT
1. Chất lượng không khí

• Xây dựng chiến lược 10 năm
• Xây dựng kế hoạch hành động 5 năm

2. Tài nguyên nước, chất lượng
và nguồn cấp nước

• Xây dựng chiến lược 10 năm
• Xây dựng kế hoạch hành động 5 năm


vực xanh củ
a TP. HCM)
• Tóm tắt quy hoạch tổng thể hiện hữu
• Xây dựng kế hoạch hành động 5 năm

9. Khía cạnh môi trường y tế

• Tóm tắt quy hoạch tổng thể hiện hữu
• Xây dựng kế hoạch hành động 5 năm

10. Các nguồn khác
• Độ ồn
• Nguồn tự nhiên
• Tính đa dạng sinh học
• Xem xét lại chi
ến luợc hiện hữu/các hoạt
động và đề xuất cho khung chiến lược

Đồng thời, Giám đốc Sở TM&MT thành phố được sự tư vấn của Văn phòng điều
phối đã thành lập Ban Chủ nhiệm 09 Chương trình trọng điểm trong “Chiến lược quản lý
môi trường thành phố”. Mỗi ban chủ nhiệm tập hợp nhiều chuyên gia đầu ngành về môi
trường của thành phố và các nhà qu
ản lý có kinh nghiệm trong từng lĩnh vực tương ứng.
Các chương trình gồm :
1. Chương trình “Nâng cao nhận thức cộng đồng”;
2. Chương trình “Giảm thiểu ô nhiễm không khí”;
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 14

ngày càng tốt hơn. Cụ thể là:
• Lựa chọn các tiêu chí vùng và các nguyên tắc phân vùng sao cho đáp ứng yêu cầu
của dự án, trong đó quan trọng nhất là thừa nhận và tôn trọng tính khách quan của các đơn
vị lãnh thổ;
• Xác lập phương pháp phân vùng bao gồm cách tiếp cận và phương thức tiến hành
phân vùng nhằm phản ảnh tính quy luật khách quan, đồng thời đả
m bảo giá trị sử dụng
thực tiễn của các vùng được phân chia.
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 15

3.3.3. Cơ sở lý luận phân vùng lãnh thổ
Trên cơ sở kế thừa kinh nghiệm thực tế từ các đề tài Quy hoạch môi trường đã
được triển khai (Đông Nam Bộ, miền Trung, …). Nhóm nghiên cứu đề xuất áp dụng hai
phương pháp phân vùng phục vụ cho quy hoạch môi trường thành phố, đó là:
1. Phương pháp thứ nhất: Phân vùng thành những tiểu vùng
Phân chia lãnh thổ nghiên cứu thành những tiểu vùng được dựa vào các tiêu chí: Đặc
điểm tự nhiên – môi trường; Ranh gi
ới…
2. Phương pháp thứ hai: Phân kiểu
• Phân kiểu theo mục đích sử dụng: phát triển công nghiệp, nông, lâm, ngư nghiệp,
phát triển cảng, du lịch, dân cư và đô thị;
• Phân kiểu theo mục đích bảo tồn: đa dạng sinh học, khu vực nhạy cảm môi
trường , khu di tích lịch sử, văn hóa
Sự lựa chọn phân vùng hay kiểu vùng tùy thuộc vào mục đích và mức độ chi tiết
c
ần thể hiện trong quy hoạch. Trong đó, mối liên hệ giữa phân vùng lãnh thổ trong
QHMT và trong quy hoạch phát triển KTXH được thể hiện trong hình sau

3
/ngày.
Để cải thiện tình trạng cấp nước cho các khu vực ở phía Tây Nam Tp.HCM, giai
đoạn 1 của NMN ngầm Hóc Môn đã dần dần đưa vào hoạt động từ tháng 12/1993.
Sản lượng hiện nay: tháng 12/2004 là 1.059.000 m
3
/ngày; tháng 5/2005 là
1.033.800 m
3
/ngày.
Bảng 3.3 : Sản lượng nước thực tế của các NMN tại thời điểm
Đơn vị Tháng 12/2004 Tháng 5/2005
- NMN Thủ Đức m
3
/ngày 713.000 706.000
NMN Bình An (BOT) m
3
/ngày 100.000 100.000
NMN Tân Hiệp GĐ.I m
3
/ngày 150.000 151.000
NMN Tân Bình (NMN Ngầm Hóc Môn củ) m
3
/ngày 70.000 48.300
Khu vực cấp nước ngoại thành (Các giếng lẻ ngoại thành) m
3
/ngày 5.000 7.000
Trạm nước ngầm Bình Trị Đông m
3
/ngày 8.000 9.500


Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 17

• Hệ thống phân phối quá cũ do có tuổi thọ từ 50 năm trở lên khoảng 100 km đã lâu
chưa được thay thế và cải tạo.
• Các thiết bị phụ tùng, van, đồng hồ, vòi công cộng bị hư hỏng, không được bảo
dưỡng gây thất thoát nhiều.
• Hệ thống bể chứa và thủy đài chưa được sử dụng để tăng thêm công suất vào giờ
cao đ
iểm dùng nước.
• Mạng cấp I và II chưa phát triển theo yêu cầu quy hoạch và tình hình đô thị hóa
tăng nhanh kéo theo nhu cầu nước lớn lên rất nhiều.
c. Hiện trạng cấp nước các Khu công nghiệp, khu chế xuất

Bảng 3.5 : Hiện trạng cấp nước tại các khu công nghiệp, khu chế xuất
TÌNH HÌNH CẦP NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP
Quy mô (ha)
Nhu cầu dùng
nước (m
3
/ngày)
Nguồn nước cung cấp
Số
TT
Tên KCN
Năm
2010
Năm
2020
Hiện

6 Tân Thới
Hiệp, Quận
12
28,524 28,524 700 1200 1500 Tự cấp Tự cấp Tự cấp
7 Cát Lái,
Quận 2
69,073 1800 1800 1800 Tự cấ
p CTCN CTCN
8 CN Công
nghệ cao,
Quận 9
289 803 0 9000 68255 0 CTCN CTCN
9 KCX Tân
Thuận, Quận
300 300 10000 15000 30000 CTCN CTCN CTCN
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 18

7
10 KCX Linh
Trung I, Thủ
Đức
62 62 6000 6800 7500 TC+CN CTCN CTCN
11 KCX Linh
Trung II, Thủ
Đức
62 62 2500 5000 6000 Tự cấp TC+CTCN TC+CTCN
12 KCN Bình

chương trình giúp đỡ song phương 81 giếng. Ngoài ra UNICEF còn giúp đỡ huyện Cần
Giờ xây dựng 2.160 bể chứa nước.
Ngòai ra, trên địa bàn Tp.HCM. còn có các trạm cấp nước nông thôn tập trung do
Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường Tp.HCM. quản lý. Hiện nay, tổng các
trạm cấp nước do Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường Tp.HCM quản lý là
87 trạm (Nguồn số liệu: Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường Tp.HCM-2003)
2. Dự báo nhu cầu sử d
ụng nước thành phố tới 2020
Dự báo nhu cầu dùng nước được tính trên cơ sở sau :
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 19

• Nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt được tính trên cơ sở chỉ tiêu dùng nước tính cho
mỗi người dân, tỷ lệ dân số được cấp nước và phụ thuộc vào giai đoạn nghiên cứu và khu
vực cấp nước.
• Nước cấp cho các khu công nghiệp tập trung: được tính với tiêu chuẩn cấp nước là
35 – 45 m
3
/ha/ngày với diện tích khu công nghiệp tập trung đến 2010 là 2876,8ha và 2020
là 6663,5ha.
• Nước cấp cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (công nghiệp nhỏ) : được
tính với tiêu chuẩn 10l/người/ngày năm 2010 và 8l/người/ngày.đêm vào năm 2020 theo
dân số thành phố.
• Nước cấp cho các dịch vụ công cộng: được tính với tiêu chuẩn 15 –
30l/người/ngày.đêm theo dân số thành phố và khu vực.
• Nước cấp cho các cơ sở dị
ch vụ kinh doanh, kho hàng và tư nhân : được tính với
tiêu chuẩn 10 – 20l/người/ngày.đêm tính theo dân số và khu vực.

1,1 133.786 188.881 210.524
Tổng 2.155.300 3.179.491 3.510.055
Tổng trung bình (làm tròn số) 2.155.000 3.345.000
Nguồn : [12] Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 20

Bảng 3.7 : Dự báo nhu cầu dùng nước của thành phố (không tính Củ Chi) tới 2020
Đối tượng dùng
nước
Hệ số điều hòa
(K)
Năm 2010 Năm 2020
Phương án 1
Phương án 2
Sinh hoạt 1,1 1.386.708 1.986.798
2.181.267
Vãng lai 1,1 108.760 199.625
219.630
Công nghiệp nhỏ 1 89.216 83.828
93.930
KCNtập trung và
KCX
1 109.561 245.988
245.988
Dịch vụ công

1,1 5.904 5.280 7.920
Tổng 93.753 188.443 245.077
Tổng cộng (trung bình) 93.800 217.000
Nguồn :[12]
3.4.2. Đánh giá khả năng cung cấp nước của sông Sài Gòn, Đồng Nai
Khả năng khai thác nước để phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt, công nghiệp của
Tp.HCM được tổng hợp như sau
• Từ sông Đồng Nai: 1,5 triệu m
3
/ngày (giai đoạn đến 2010-Quyết định số
1600QD-TTg của thủ tướng Chính phủ ) giai đoạn từ 2010-2020 có thể khai thác với lưu
lượng lớn 2,5 triêu m
3
/ngày để thoả mãn nhu cầu dùng nước của khu vực;
Báo cáo tóm tắt Đề tài : “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ cho Quy hoạch tổng thể
môi trường TP.HCM đến năm 2010 hướng đến 2020 ”

Viện Nước và Công nghệ môi trường – WETI 21

• Từ sông Sài Gòn (có sự điều tiết của hồ Dầu Tiếng và từ hồ Phước Hòa): có thể
khai thác với lưu lượng 10,5m
3
/giây (theo quyết định số 4401/QD/BNN-TL 6/10/2003
của Bộ trửong Bộ NN và PTNNT);
• Từ kênh Chính Đông (có sự điều tiết của hồ Dầu Tiếng và từ hồ Phước Hòa): khai
thác với lưu lượng 5m
3
/giây (theo quyết định số 5625/QD/BNN-TL 19/12/2003 của Bộ
trửong Bộ NN và PTNNT);
• Nước ngầm trên địa bàn thành phố giai đoạn đến 2010: có thể khai thác với trữ

/ngày
Khả năng cân đối nguồn
nước, m
3
/ngày
Tp.Hồ Chí Minh 2.150.000 Từ sông Đồng Nai: 1.500.000; từ
sông Sài Gòn: 315.000; từ kênh
Chính Đông: 250.000; nguồn
nước ngầm tại chỗ: 200.000
3.345.000 Từ sông Đồng Nai: 2.200.000;
từ sông Sài Gòn: 950.000; từ
kênh Chính Đông: 310.000;
nước ngầm tại chỗ: 200.000
Tỉnh Đồng Nai 620.000 Từ sông Đồng Nai: 460.000; từ
các hồ chứa nước và nước ngầm
tại chỗ: 160.000
1.150.000 Từ sông Đồng Nai: 990.000; từ
các hồ chứa nước và nước ngầm
tại chỗ: 160.000
Tỉ
nh Bình Dương 84.000 Từ nước ngầm: 5.000, sông Sài
Gòn: 41.600; sông Đồng Nai:
45.000
156.000 Từ nước ngầm: 5.000, sông Sài
Gòn: 61.600; sông Đồng Nai:
90.000
Tỉnh Long An 190.000 Từ nước ngầm: 90.000; sông Vàm
Cỏ Đông: 100.000
290.000 Từ nước ngầm: 90.000; sông
Vàm Cỏ Đông: 200.000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status