Đánh giá lượng phát sinh và thành phần chất thảy rắn y tế phát sinh tại bệnh viện đa khoa tình Quảng Ninh - Pdf 25

Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
MỞĐẦU

I.ĐẶTVẤNĐỀ:
Ngày nay, vấn đề môi trường đang được các quốc gia và cộng đồng trên              
thế giới quan tâm. Bởi lẽ ô nhiễm môi trường, sự suy thoái và những sự cố                
môi trường có ảnh hưởng trực tiếp không chỉ trước mắt mà còn ảnh hưởng              
về lâu dài cho các thế hệ mai sau. Toàn thế giới đều đã nhận thức được rằng:                 
phải bảo vệ môi trường, làm cho môi trường phát triển và ngày thêm bền              
vững.
Việc bảo vệ môi trường cũng bao gồm: việc giải quyết ô nhiễm do             
những nguồn nước thải, ô nhiễm do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp,             
sinh học, các chất thải trong y tế Để xử lý các loại chất thải trên là một                  
vấn đề thật sự khó khăn và nan giải. Với mỗi loại chất thải, chúng ta cần có                 
những biện pháp xử lý khác nhau từ những khâu thu gom đến khâu tiêu hủy               
cuốicùng.
Một trong những loại chất thải đó thì các chất thải trong y tế khá được               
quan tâm là chất thải y tế (CTYT) vì tính đa dạng và phức tạp của chúng.                
Hiện tại, chất thải bệnh viện đang trở thành vấn đề môi trường và xã hội cấp                
bách ở nước ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho môi              
trườngdâncưxungquanh,gâydưluậntrongcộngđồng.
Dân số Việt Nam ngày càng gia tăng, kinh tế cũng phát triển, dẫn đến              
nhu cầu khám và điều trị bệnh gia tăng, số bệnh viện gia tăng. Từ năm 1997                
các văn bản về quản lý chất thải bệnh viện được ban hành. Có 843 bệnh viện                
tuyến huyện trở lên nhưng hầu hết chưa được quản lý theo một quy chế chặt               
chẽ hoặc có xử lý nhưng theo cách đối phó hoặc chưa đúng. Ô nhiễm môi               
1
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
trường do các hoạt động y tế mà thực tế là tình trạng xử lý kém hiệu quả các                  
chấtthảibệnhviện.

Quảng Ninh được hiệu quả hơn góp phần giảm thiểu tới mức thấp nhất tác              
độngcủanóđốivớimôitrườngvàsứckhỏecộngđồng
II.MỤCTIÊUĐỀTÀ​I
Y tế đã đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của tất cả mọi               
người, y tế là một trong các thành phần của sự phát triển kinh tế xã hội của                 
một địa phương, một khu vực. Ngành y tế đã phòng và chữa bệnh các lọai               
bệnh của các sinh vật (con người và động vật) bị nhiễm bệnh, trong đó có               
các bệnh bị gây nên do ô nhiễm môi trường. Thế nhưng, chính quá trình hoạt               
động của mình ngành y tế cũng đã gây nên rất nhiều vấn đề gây ô nhiễm môi                 
trường và ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và hoạt động sống của các               
sinhvật.
Đã từ rất lâu, việc giải quyết sự ô nhiễm môi trường trong các hoạt              
động của ngành y tế đã là một vấn đề nhức nhối của toàn xã hội và trên thế                  
giới. Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh cũng như các bệnh viện khác đang              
gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý môi trường bệnh viện và chất thải               
phátsinhtừcáchoạtđộngytế.
Luậnvănđượcthựchiệnnhằmthựchiệncácmụctiêucụthể:
 Đánh giá lượng phát sinh và thành phần chất thải rắn y tế phát sinh tại                
BệnhviệnđakhoatỉnhQuảngNinh
3
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
 Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và xử lý chất thải y tế tại Bệnh                 
việnđakhoatỉnhQuảngNinh.
Đềxuấtgiảiphápnângcaohiệuquảthugom,quảnlývàxửlýchất
thảiytế
III.NỘIDUNGNGHIÊNCỨU:
Tổngquanvềchấtthảirắnytế.
ThuthậpthôngtinvềBệnhviệnđakhoatỉnhQuảngNinh.
Hiệntrạngquảnlýchấtthảiytế.

NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
CHƯƠNGI
TỔNGQUANVỀCHẤTTHẢIRẮNVÀCHẤTTHẢIYTẾ

1.1TỔNGQUANVỀCHẤTTHẢIRẮN:
1.1.1Địnhnghĩavềchấtthảirắn
Chất thải rắn là tất các các chất thải ở dạng rắn hoặc bùn được thải ra                
trong quá trình sinh hoạt, trong các quá trình sản xuất, dịch vụ và trong các               
hoạtđộngpháttriểncủađộngthựcvật.
1.1.2Nguồnphátsinhchấtthảirắn:
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sinh hoạt, dịch vụ, các quá trình              
sảnxuấtcôngnghiệpvànôngnghiệp​.















6
NguyễnThịThuHường

hạivàchấtthảithôngthường.
1.2.2:Phânloạichấtthảiytế
1.Chấtthảilâynhiễm:gồm4nhóm
Chấtthảisắcnhọn(loạiA):Làchấtthảicóthểgâyracácvếtcắt
hoặcchọcthủng,cóthểnhiễmkhuẩn,baogồmbơmkimtiêm,đầusắcnhọn
củadâytruyền,lướidaomổ.đinhmổ,cưa,cácốngtiêm.mảnhthuỷtinhvỡ
vàcácvậtsắcnhọnkhácsửdụngtrongcáchoạtđộngytế.
Chấtthảilâynhiễmkhôngsắcnhọn(LoạiB):Làchấtthảibịthấm
máy.thấmdịchsinhhọccủacơthểvàcácchấtthảiphátsinhtừbuồngbệnh
cáchly.
Chấtthảicónguycơlâynhiễmcao(loạiC):Chấtthảiphátsinh
trongcácphòngxétnghiệmnhư:bệnhphẩm,dụngcụđựng,dínhbệnh
phẩm.
Chấtthảigiảiphẫu(loạiD):Baogồmcácmô,cơquan,bộphậncơ
thểngười,rauthai,bàothaivàxácđộngvậtthínghiệm.
2.Chấtthảihoáhọcnguyhạigồmcó:
Dượcphẩmquáhạn,kémphẩmchấtkhôngcònkhảnăngsửdụng.
 Chất hoá học nguy hại sử dụng trong y tế: có đặc tính như gây độc, ăn                 
mòndễcháybaogồm:
 Formadehyde: được sử dụng trong khoa giải phẫu bệnh, lọc máu, ướp            
8
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
xácvàdùngđểbảoquảncácmẫuxétnghiệmởmộtsốcáckhoa.
 Các hóa chất quang hóa học: có trong các dung dịch dùng cố định và               
trángphim.
 Các dung môi: Các dung môi dùng trong cơ sở y tế bao gồm các hợp                
chất halogen như methylen chlorid, chloroform, freons, trichloro ethylen,        
các thuốc mê bốc hơi như halothan; các hợp chất không có halogen như             
xylen,aceton,isopropanol,toluen,ethylacetatvàacetonitril,

Bao gồm bình đựng oxy, CO​
2​
, bình ga, bình dung khí. Các bình này             
dễgâycháy,gâynổkhithiêuđốt.
5.Chấtthảithôngthường​:
Chất thải thông thường là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm,             
hoáhịcnguyhại,phóngxạ,dễchátnổbaogồm:
 Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh              
cáchly).
 Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế như cac chai lọ                
thuỷ tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy              
xương kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất              
hoáhọcnguyhại.
 Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu,              
vậtliệuđónggói,thùngcáctông,túinilon,túiđựngphim.
Chấtthảingoạicảnh:Lácâyvàráctừcáckhuvựcngoạicảnh.
1.2.3:Nguồnphátsinh:
Toàn bộ chất thải rắn trong bệnh viện phát sinh từ các hoạt động diễn ra               
trongbệnhviện,baogồm:
10
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
 Các hoạt động khám chữa bệnh như: chẩn đoán, chăm sóc, xét nghiệm,             
điềutrịbệnh,phẩuthuật,(Sơđồ2)
Cáchoạtđộngnghiêncứu,thínghiệmtrongbệnhviện.
 Các hoạt động hàng ngày của nhân viên bệnh viện, bệnh nhân và thân              
nhân.

Sơđồ2:Hoạtđộngkhámvàđiềutrịcủabệnhnhân
1.2.4.Khốilượngchấtthảiphátsinh

trungbình
0,8–6
0,30,6
Nướcthunhập
thấp
0,5–3
0,30,4
(Nguồn:Môitrườngbệnhviệnnhìntừgócđộquảnlýantoànchấtthải
2004
Bảng1.2:Lượngchấtthảithayđổitheotừngloạibệnhviện
Nguồnphátsinh
Lượngchấtthảitheotừngbệnhviện
(kg/giườngbệnh/ngày)
Bệnhviệnđạihọcydược
4,1–8,7
Bệnhviệnđakhoa
2,1–4,2
Bệnhviệntuyếnhuyện
0.5–1,8
Trungtâmytế
0,05–0,2
(Nguồn:Môitrườngbệnhviệnnhìntừgócđộquảnlýantoànchấtthải
2004)
12
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
Bảng1.3:Lượngchấtthảithayđổitheocácbộphậnkhácnhau
trongcùngbệnhviện
Cácbộphậnkháctrongbệnh
viện

0,21,1
Bệnhviệnhuyện
0,51,8
0,10,4
(Nguồn:Môitrườngbệnhviệnnhìntừgócđộquảnlýantoànchấtthải
2004)
1.2.5.Thànhphầnchấtthảirắnbệnhviện
Chất thải rắn y tế phát sinh trong bệnh viện chủ yếu là do các hoạt               
động chuyên môn và phụ thuộc vào số giường bệnh, số bệnh nhân nằm điều              
trị (tỷ lệ sử dụng giường bệnh) và còn một lượng chất thải sinh hoạt từ nhân                
viên y tế trong bệnh viện. Đối với các bệnh viện ở Việt Nam, do đặc điểm có                 
mặt một số lượng đáng kể người nhà bệnh nhân, người thăm nuôi, một vài              
13
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
dịch vụ khác như nhà hàng ăn uống, sách báo v.v. mà số lượng người vãng               
lai này khá lớn nhiều khi tương đương với số bệnh nhân nằm viện. Chính              
hiện trạng này làm cho khối lượng phát sinh chất thải rắn trong bệnh viện              
tăng lên, đặc điểm thành phần chất thải bệnh viện cũng thay đổi theo (có thể               
tăng tỉ lệ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt). Kết quả này dẫn tới sự quá tải                 
hệ thống thu gom và xử lý chất thải vốn được thiết kế theo số giường bệnh.                
Sự quá tải này cũng là nguyên nhân dẫn đến quản lý, thu gom và phân loại                
và xử lý thiếu nghiêm ngặt và không tuân thủ các qui định bắt buộc, do đó                
dẫn đến tình trạng là một tỷ lệ chất thải rắn y tế nguy hại có thể bị lẫn vô                   
chất thải rắn chung và phát tán ra môi trường bên ngoài, trở thành nguồn gây               
ônhiễmvàcókhảnănggâyracácrủirovềmôitrườngvàsứckhoẻ.

Bảng1.5​:​Đặcđiểm,thànhphầnchấtthảirắnytếbệnhviện
ST
T


Chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm các thành phần chất thải trong các               
mụcphânloạiC,D,E,F.
1.3.MỘTSỐPHƯƠNGPHÁPXỬLÝCHẤTTHẢIYTẾNGUYHẠI:
14
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
Có nhiều phương pháp có thể áp dụng để xử lý và tiêu hủy chất thải y                
tế. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm nhất định. Việc áp dụng các               
phương pháp này còn tùy thuộc vào hoàn cảnh và điều kiện của mỗi quốc              
gia,địaphương,cáccơsởytế.
1.3.1.Cácphươngphápxửlýbanđầu:
1.Tiệttrùngbằnghơinước:
Trong nhiều năm qua, hơi nước vẫn được sử dụng có hiệu quả trong tiệt              
trùngcácthiếtbị,vậttưvàdụngcụytế.
Xử lý tiệt trùng bằng hơi nước đòi hỏi một số điều kiện như các tác               
nhân lây nhiễm trong chất thải phải tiếp xúc với nhiệt độ cao trong một thời               
gian đủ để tiệt trùng. Có hai loại quy trình tiệt trùng là quy trình hơi nước và                 
quy trình đốt nóng khô. Nếu so sánh về nhiệt độ, quy trình tiệt trùng bằng               
hơinướcnhanhhơnquytrìnhđốtnóngkhôtừ30đến200lần.
Có hai thiết bị tiệt trùng thông dụng là nồi hấp (autoclve) và nồi chưng              
(retort) đều được thiết kế theo kiểu dạng buồng tiệt trùng có bộ điều khiển              
nhiệt độ và áp suất tiệt trùng bằng hơi nước. Tuy nhiên loại nồi hấp vẫn               
được sử dụng thông dụng hơn trong tiệt trùng vì lý do thành nồi có hệ thống                
tiền đốt nóng, vì vậy thời gian làm nóng chất thải nhanh hơn, dẫn tới làm               
giảmquátrìnhđôngtụnướcbêntrongbuồnghấpvàtrênchấtthải.
Đối với những bệnh viện lớn, vị trí đặt các nồi hấp nên chọn ở những               
địađiểmđểcáccôngtythugomđếnthugomcácloạichấtthảibệnhviện.
Nhược điểm lớn nhất của các phương tiện tiệt trùng bằng hơi nước là             
khó khăn trong tiêu hủy cuối cùng các chất thải đã qua tiệt trùng. Các chất               

320
340
356
Thờigiantiệttrùng(giờ)
6
3

2,5
1
0,5

Nhiệt khô kém hiệu quả hơn nhiệt ẩm khi làm tác nhân tiệt trùng và cần               
nhiềuthờigianhơnvìvậychiphítốnkémhơnlàtiệttrùngbằngnước.
3.Tiệttrùngbằnghơigas:
Nguyên lý của phương pháp này là để chất thải tiếp xúc với nồng độ              
cao của hơi gas tiệt trùng trong các điều kiện cần thiết và thời gian cần thiết                
và thời gian xử lý yêu cầu. Các tác nhân tiệt trùng trong các điều kiện cần                
thiết và thời gian xử lý yêu cầu. Các tác nhân tiệt trùng gồm oxit etylen và                
foc – man – đê – hit à hiện nay loại oxy già ( hydro peroxit) đang được                 
16
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
nghiên cứu làm tiệt trùng bằng hơi gas. Các chất oxit etylen và foc – man –                
đê – hit đều có khả năng gây ung thư ở người và nếu để rò rỉ các chất này ra                    
môi trường sau khi xử lý sẽ gây ra các rủi ro tiếp xúc phải hóa chất này. Do                  
vậy phương pháp này hầu như không được khuyến khích sử dụng nếu chỉ sử              
dụnghailoạihóachấttrênlàmtácnhântiệttrùng.
4.Khửtrùngbằnghóachất:
Phương pháp khử trùng bằng hóa chất là cách bổ sung hóa chất để diệt              
hoặc làm mất hoạt tính của tác nhân lây nhiễm. Được sử dụng thường xuyên              

túihóachất 
Bông băng, kim tiêm, ống tiêm, chai lọ thủy tinh, ống thuốc, các bệnh             
phẩmsaumổ.




Khi phân tích thành phần chất thải và chất rắn nguy hiểm: C, H, O, S,               
W, tro nếu hàm lượng C, H lớn sẽ thích hợp cho sử dụng phương pháp đốt,                
ngượclạinếuẩmvàtrolớnnêndùngphươngphápkhác.
Bảng1.3.Cácchấtthảicóthểvàkhôngnênđốt
Chấtthảicóthểđốtđược
Chấtthảikhôngnênđốt
Dungmôi
Dầuthải,bùndầu
Chấtthảidễnổ
Chấtthảicóđiểmbắtcháy<40​
0​
C
18
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
Chấtthảibệnhviện,dượcphẩmquáhạn
Thuốctrừsâu,diệtcỏ
PCBs
Chấtdẻo,caosutrơn,keo
Gỗ,giấy,vải 
Chấtthảiphóngxạ(trừquầnáobảohộ)
Chấtthảivôcơ
Tronglòđốtbãthảinếu


19
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội






1.3.3.Phươngpháptrơhóa:
Ổn định/ đóng rắn (Stabilization) là công nghệ trộn chất thải với ổn            
định/ chất đóng rắn nhằm cố định chất thải trong cấu trúc của vật liệu rắn               
hoặc tạo thành thể rắn bao lấy chất thải, làm cho chất thải nguy hại ít linh                
động hơn do giảm độ hòa tan, giảm độ bay hơi, ít phản ứng hơn, giảm độ                
độc hại của CTBNH và giảm sự rò rỉ của CTNH ra môi trường bằng cách               
baobọccáchlychấtthảinguyhạivớimôitrường.
Phươngphápnàybaogồm:
Sựtrộnlẫngiữachấtthảiximăngvớimộtsốvậtliệukhác.
 Tiêu hủy bằng cách cố định các chất độc có trong chất thải mà không               
gâyranguyhạilớnchonguồnnướchoặcđất.
Thíchhợpđểtiêuhủytrovàcácloạichấtthảicóchứakimloạinặng.
Đối với chất thải y tế phương pháp trơ hóa chỉ thích hợp để xử lý tro                
của lò đốt chất thải y tế. Cho vôi, nước, xi măng để trộn đều thành khối đồng                 
nhấtdướidạngcục,sauđóchuyểntớibãichônlấp.
Quá trinh này tương đối tốn kém nhưng thực hiện khá đơn giản. Không             
ứngdụngđượcchochấtthảinhiễmkhuẩn.
1.3.4.Tiêuhủybằngchônlấphợpvệsinh
Thường được coi là giải pháp tốt nhất đối với chất thải rắn thông             
thường (tức là chất thải không lây nhiễm). Đây là biện pháp xử lý chất thải y                

Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
Chất thải bệnh viện tồn tại ở ba dạng: rắn, lỏng, khí và chúng có khả               
năng chuyển từ pha này sang pha khác hoặc được cố định vào một pha nào               
đói do quá trình biến đổi vật lý, hóa học và sinh học. Mặc dù lượng chất thải                 
bệnh viện so với tổng lượng chất thải sản sinh từ sản xuất công nghiệp và               
sinh hoạt không lớn, nhưng xét về mặt độc hại và tinh nguy hiểm (đặc biệt là                
rác thải y tế và nước thải từ khâu điều trị bệnh, phóng xạ, ) thì chúng gây ô                 
nhiễm môi trường đáng kể, ảnh hưởng đến sức khỏe và quá trình phát triển              
lâudàicủaconngười:
1.4.1.Ảnhhưởngcủachấtthảiytếtớimôitrường:
1.Ảnhhưởngcủachấtthảibệnhviệnđếnmôitrườngkhôngkhí:
Hiện nay nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam xử lý chất thải bệnh               
viện chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp và thiêu đốt. Các phương pháp này              
có nguy cơ tác động rất lớn đến môi trường không khí nếu quy trình ký thuật                
không được bảo đảm đúng yêu cầu. Ví dụ, trong khâu thu gom vận chuyển              
rác thải tới nơi thiêu đốt: bụi trong rác thải sẽ phát tán ra không khí và được                 
gió phát tán đi xa. Tại những bãi chôn lấp do hoạt động của các xe chở rác,                 
người thu gom phế liệu mà một số lượng lớn bụi rác, đặc biệt là bào tử của                 
nhiều loại vi sinh vật phát tán vào không khí cùng với sự bay hơi của các                
dungmôihóachấtđộchại.
Các chất hữu cơ có trong rác thải bị phân hủy dưới tác dụng của các vi                
sinh vật hiếu khí và yếm khí tùy điều kiện tại những nơi thu gom, vận               
chuyển, chôn lấp sẽ sinh ra các khí độc khác nhau. Trong điều kiện phân hủy               
yếm khí sẽ sinh ra CH4, NH3, H2S Trong rác thải xảy ra quá trình lý, hóa                
học khác nhau như quá trình thủy phân, quá trình hòa tan làm cho pH giảm,               
22
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
các vi sinh vật phát triển mạnh bám vào các hạt bụi và lan tỏa khắp nơi có                 
thểgâybệnhdịchnguyhiểm.

thương. Khả năng gây rủi ro từ chất thải y tế có thể do một hay nhiều đặc                 
trưngcơbảnsauđây:
▪ Chất thải y tế chứa đựng các yếu tố truyền nhiễm, là tác nhân             
nguyhạitrongrácthảiytế.
▪ Cáchoáchấtdượcphẩmcóthànhphầnđộc,tếbàonguyhiểm.
▪ Cácchấtchứađồngvịphóngxạ.
▪ Cácvậtsắcnhọncóthểgâytổnthương.
▪ Chấtthảicóyếutổảnhhưởngtâmlýxãhội.
3.Nhữngđốitượngcóthểtiếpxúcvớinguycơ
Tất cả mọi cá nhân tiếp xúc với chất thải y tế nguy hại là những ngưới                
có nguy cơ tiềm tàng, bao gồm những người làm việc trong các cơ sở y tế,                
những người làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những người              
trong cộng đồng bị phơi nhiễm chất thải do hậu quả của sự bất cẩn và tắc                
tráchtrongcáckhuquảnlývàkiểmsoátchấtthải.
Dưới đây là những nhóm đối tượng chính có nguy cơ cao đối với tác              
hạicủachấtthảiytế:
24
NguyễnThịThuHường
Luậnvănthạcsỹkỹthuật TrườngĐạihọcBáchKhoaHàNội
▪ Bác sĩ, y tá, hộ lý và các nhân viên hành chính của bệnh viện,              
nhữngngườithựchiệncácthủthuậtxâmlấn,tiêm,thaybăng,v.v.
▪ Những người thực hiện nhiệm vụ phân loại, thu gom và vận           
chuyển chất thải y tế từ ngay tại nguồn về nơi tập kết của bệnh              
viện.
▪ Bệnhnhânđiềutrịnộitrúhoặcbệnhnhânngoạitrú.
▪ Kháchtớithămhoặcngườinhàbệnhnhân,ngườithămnuôi.
▪ Những công nhân làm việc trong các dịch vụ hỗ trợ bệnh viện phục             
vụ cho các cơ sở khám chữa bệnh và điều trị, chẳng hạn như giặt              
là,laocông,vậnchuyểnbệnhnhân,vệsinhtẩyuế.
▪ Những người làm việc trong các cơ sở xử lý chất thải (tại bãi đổ              


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status