ĐÁNH GIÁ HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA CHỤP
MẠCH XOÁ NỀN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NAM
Phạm Ngọc Ẩn, Trần Lâm, Nguyễn Lương Quang, Trần Quốc Bảo
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam
TÓM TẮT:
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hình ảnh tổn thương động mạch vành qua chụp mạch vành tại
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả. Kết quả: Tuổi
trung bình của bệnh nhân thực hiện thủ thật là 76,58±6,24, yếu tố nguy cơ thường gặp là tăng huyết áp
(80,5%) rối loạn lipid máu (62,9%), đái tháo đường (25%), thuốc lá (29,6%). Tổn thương động mạch
liên thất trước là thường gặp (39,8%). Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành
là 46,4%, trong các thành phần của hội chứng chuyển hóa, tăng huyết áp là thường gặp nhất với
57,1%. Kết luận: Bước đầu triển khai chụp động mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam
đã mang lại những kết quả khả quan, tỷ lệ tử vong và biến chứng trong giới hạn cho phép. Cần sớm
triển khai trắc nghiệm gắng sức, phẫu thuật tim để điều trị tối ưu cho những bệnh nhân mạch vành.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh động mạch vành là nguyên nhân bệnh lý gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Ở Việt Nam
tình hình bệnh động mạch vành cũng ngày đang tăng cao. Theo thống kê của Viện Tim mạch Việt Nam
vào năm 1991 tỷ lệ mắc bệnh mạch vành chỉ chiếm 3% thì đến năm 1996 tỷ lệ này là 6,1% và đến năm
1999 đã lên đến 9,5%.
Hình ảnh động mạch vành qua chụp mạch cho đến nay được xem là tiêu chuẩn để chẩn đoán
bệnh và đánh giá tổn thương mạch vành. Tại Việt Nam, Viện Tim Mạch Quốc Gia (bệnh viện Bạch
Mai) đã tiến hành chụp ĐMV chọn lọc đầu tiên từ tháng 8/1995 và tại Huế kỹ thuật này đã được tiến
hành từ năm 1998. Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Quảng Nam triển khai chụp động mạch vành từ tháng 2
năm 2013, chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hình ảnh tổn thương động mạch vành qua chụp
mạch xóa nền tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam” với 2 mục tiêu:
1. Đặc điểm bệnh nhân bị bệnh động mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam.
2. Đánh giá hình ảnh tổn thương động mạch vành qua chụp động mạch vành chọn lọc.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Gồm 108 bệnh nhân có chỉ định chụp ĐMV tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Nam từ tháng 2
đến tháng 4 năm 2013.
Trong số bệnh nhân chụp mạch vành, nam chiếm tỷ lệ cao hơn nữ, kết quả này cũng phù hợp
với những đặc điểm giới tính của bệnh mạch vành và mô hình bệnh tật tại khoa Nội Tim mạch bệnh
viện chúng tôi.
3.1.3. Chẩn đoán lâm sàng trước chụp động mạch vành
Bảng 3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lâm sàng
Chẩn đoán Số bệnh nhân (n=108) Tỷ lệ (%)
Đau thắt ngực ổn định 69 63,8
Đau thắt ngực không ổn định 21 19,4
Nhồi máu cơ tim ST không chênh 7 6,4
Nhồi máu cơ tim ST chênh 11 18,4
Trong nghiên cứu của chúng tôi, phần lớn bệnh nhân được chẩn đoán bệnh động mạch vành
mạn tính điều trị nội khoa đáp ứng kém (63,8%), số còn lại được chẩn đoán hội chứng vành cấp, với
18,4% nhồi máu cơ tim ST chênh lên, 6,4% nhồi máu cơ tim ST không chênh lên, còn lại được chẩn
đoán cơn đau thắt ngực không ổn định. Trong số 11 bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST chênh lên, có 2
bệnh nhân chưa đồng ý chụp ĐMV thì đầu, chúng tôi tiến hành dùng tiêu sợi huyết, sau đó chụp ĐMV
một tuần sau, cả 2 bệnh nhân đều hẹp dưới 70%, không có chỉ định can thiệp.
3.1.4. Yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu
Bảng 4: Phân bố đối tượng nghiên cứu theoYTNC
YTNC Số bệnh nhân (n=108 ) Tỷ lệ (%)
Thuốc lá 32 29,6
Tăng huyết áp 87 80,5
Rối loạn Lipid máu 68 62,9
Đái tháo đường 27 25
Béo phì 18 16,6
Nhồi máu cơ tim cũ 22 20,3
Tiền sử gia đình 11 10,1
Trong các yếu tố nguy cơ, tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất (80,5%), tiếp đến là rối loạn lipid
máu, thuốc lá, đái tháo đường…Kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước về
YTNC trong bệnh mạch vành.
3.1.5. Tỷ lệ hội chứng chuyển hoá ở bệnh nhân có bệnh mạch vành thực sự
Cầu cơ 04/108 3,8
Tỷ lệ hẹp 50-70% khẩu kính ĐMV chiếm tỷ lệ cao nhất (27,8%), tiếp theo là hẹp mức độ >70%.
Điều này hoàn toàn phù hợp vì như đã phân tích ở trên, mức độ hẹp này thường gặp ở đối tượng nghiên
cứu là đau thắt ngực ổn định. Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ hẹp 20-30% còn khá cao.
Trong tương lai, bệnh viện chúng tôi sẽ triển khai trắc nghiệm bằng thảm lăn, trang bị máy MSCT,
chúng tôi sẽ sàng lọc tốt hơn nữa những trường hợp chụp ĐMV để tăng tỷ lệ dương tính. Như vậy, tỷ lệ
hẹp động mạch thực sự ở bệnh nhân được chẩn đoán bệnh động mạch vành là 51,9%, chưa tính 4 bệnh
nhân đau ngực do cầu cơ ĐMV.
3.2.2. Đặc điểm tổn thương động mạch vành
Bảng 8: Đặc điểm tổn thương động mạch vành
Đặc điểm tổn thương ĐMV Số bệnh nhân (n=108) Tỷ lệ (%)
Thân chung trái (LM) 2 1,8
ĐM liên thất trước (LAD) 43 39,8
ĐM mũ (LCx) 18 16,6
ĐM vành phải (RCA) 19 17,5
Chúng tôi nhận thấy bệnh động mạch vành bị tổn thương hay gặp là động mạch liên thất trước,
động mạch vành phải và động mạch mũ có kết quả tương đương nhau. Tổn thương thân chung ĐMV
trái chiếm tỷ lệ tương đối thấp (1,8%).
3.2.3. Mức độ lan tỏa tổn thương động mạch vành
Bảng 9: Mức độ lan tỏa tổn thương động mạch vành
Mức độ tổn thương ĐMV Số bệnh nhân (n=108) Tỷ lệ (%)
Tổn thương 1 thân 46 42,5
Tổn thương 2 thân 30 27,7
Tổn thương 3 thân 8 7,4
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ tổn thương 1 thân ĐMV chiếm cao nhất (42,5%). Tuy
nhiên tổn thương 2 hoặc 3 thân cũng chiếm tỷ lệ khá lớn trong nghiên cứu, điều này có thể được giải
thích là trong thời gian dài, bệnh viện chúng tôi chưa triển khai chụp và can thiệp ĐMV, nhiều bệnh
nhân có chỉ định nhưng vì hoàn cảnh địa lý và tài chính bệnh nhân chưa thể lên tuyến trên để can thiệp,
tổn thương ĐMV của bệnh nhân cũng tăng theo thời gian.
3.2.4. Biến chứng chụp động mạch vành
6. Edward C. Jauch (2013), Guidelines for the Early Management of Patients
With Acute Ischemic Stroke, Stroke p. 1-7.