TỔNG HỢP BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ - Pdf 25

1
TỔNG HỢP BÀI TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
I. XÁC ĐỊNH TÀI SẢN QUỐC DÂN, TỔNG SẢN PHẨM XÃ HỘI, THU NHẬP QUỐC
DÂN. TÍNH GDP, GNP, TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ LƯỢNG TIỀN CẦN THIẾT
CHO LƯU THÔNG :
Bài 1 :
1. Hãy xác định tài sản quốc dân đầu năm 1995, tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân trong năm 1995 với những số liệu như sau (USD) : các công trình
kiên cố về văn hóa, y tế, giáo dục … và vốn đầu tư cơ bản của nó : 10 tỷ, tài sản cá
nhân và gia đình của công dân : 36 tỷ, tài nguyên thiên nhiên : 26 tỷ; các thành tựu
văn hóa (đồ cổ, tranh cổ …) : 12 tỷ, vốn sản xuất : 50 tỷ (vốn cố định : 30 tỷ, vốn lưu
động : 20 tỷ. Trong đó tiền lương : 8 tỷ). Sau một năm hoạt động, tình hình diễn ra
như sau : vốn cố định quay được 1/10 vòng, vốn lưu động quay được 3 vòng và P
khớp với M, tỷ suất lợi nhuận (p’) trên vốn tiêu dùng là 10%.
2. Tính GDP và GNP theo giá trị thị trường bằng phương pháp chi tiêu với các
số liệu sau đây : Tiêu dùng (C) = 258,4; Đầu tư (I) = 71,3; chi tiêu hàng hóa và dịch
vụ của Chính phủ (G) = 85,8; xuất khẩu ròng (X-M) = -4,5; thu nhập ròng từ nước
ngoài = 5,6.
3. Tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 1993 so với năm 1992 và tính tốc độ
tăng trưởng bình quân của GDP từ năm 1990 đến năm 1993 với số liệu sau đây :
Năm
Chỉ tiêu 1990 1991 1992 1993
GDP danh nghĩa 20 27,5 18,4 39
Chỉ số giá (%) 100 125 80 150
GDP thực 20 23 23 26
ĐÁP ÁN
1. Tài sản quốc dân, tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân.
a. Tài sản quốc dân đầu năm 1995 = 10tỷ + 36tỷ + 26tỷ + 12tỷ + 50tỷ = 134 tỷ.
b. Tổng sản phẩm xã hội trong năm 1995 :
- Vốn cố định tiêu dùng = 36 tỷ : 10 = 3,6 tỷ.
- Vốn lưu động tiêu dùng = 20 tỷ x 3 = 60 tỷ.

2
: tổng hàng hóa đến thời hạn thanh toán.
G
3
: tổng giá cả hàng hóa bán chịu.
G
4
: tổng hàng hóa khấu trừ cho nhau.
N : số vòng chu chuyển trung bình của đồng tiền.
Do vậy :
2. Tỷ lệ lạm phát năm 1995 so với năm 1994 :
%9100.1
23
26
100.1V
14
=








−=





t cña n¨m thùc utiª ChØ
N
)G(GGG
T
4321
+−+
=
357
2
)120(4680008
T =
+−+
=
%92,3100.
02,1
02,106,1
100.1V =

=








−=
1-t n¨mgi¸ sè ChØ
1-t n¨mgi¸ sè chØ -t n¨mgi¸ sè ChØ

vòng/năm) : 50.000USD; vốn tư liệu lao động không thuộc tài sản cố định (vật mau
hỏng rẻ tiền) chuyển vừa hết giá trị vào sản phẩm trong năm : 20.000USD. Tiền trả
lương cho công nhân (4vòng/năm) : 250.000USD. Trong điều kiện giá cả khớp với
giá trị, lượng giá trị mới tạo ra trong năm : 1.250.000USD.
%100100.
USD000.200
200.000USD
m' ==
USD/dvsp325,4
sp000.200
865.000USD
=
dvsp/USD3,0
USD000.665
p200.000dvs
==H
4
ĐÁP ÁN
1. Số vòng chu chuyển của vốn :
- Tổng giá trị vốn sử dụng trong năm = 1.500.000USD + 100.000USD +
150.000USD + 400.000USD + 50.000USD + 20.000USD + 250.000USD =
2.470.000USD
- Tổng giá trị vốn tiêu dùng trong năm = 1.500.000USD : 25 + 100.000USD :
10 + 150.000USD : 10 + 400.000USD x 4 + 50.000USD x 4 + 200.000USD +
250.000USD x 4 = 2.905.000USD.
- Số vòng chu chuyển của vốn trong năm :
2. Tỷ suất giá trị thặng dư trong năm :
- Giá trị sản phẩm cần thiết trong năm (v) :
v = 250.000USD x 4 = 1.000.000 USD
- Giá trị sản phẩm thặng dư trong năm (M) :

%12,10100.
SDU000.470.2
SD250.000U
== dïng utiª vènnTrª -
5
ĐÁP ÁN
1. Tốc độ chu chuyển của tổng tư bản ứng trước :
- Giá trị chu chuyển của tư bản cố định (TBLĐ) trong một năm =
100.000USD:10 = 10.000USD.
- Giá trị chu chuyển của tư bản lưu động (TBLĐ) trong một năm tính như sau :
+ TBLD = 200.000USD - 100.000USD = 100.000USD
+ Số vòng chu chuyển của TBLĐ trong một năm = 12 tháng : 2 tháng = 6
+ Giá trị chu chuyển của TBLĐ trong một năm = 100.000USD x 6 =
600.000USD
- Tốc độ chu chuyển của tổng tư bản (N) :
2. Giá trị tổng tư bản ứng trước và các bộ phận cấu thành :
a. Tổng tư bản ứng trước :
- Thời gian lao động thặng dư (tm) = 8 giờ - 4 giờ = 4 giờ
- Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) = tm : tv = 4 giờ : 4 giờ = 1 giờ.
- Tỷ suất lợi nhuận (p’) :
- Tổng tư bản ứng trước ( c+v)
b. Giá tư bản sức lao động (v) : Ta có c : v = 1, nên c = 9v.
Vì : c+v=800 triệu USD. Do đó : c + v = 10v = 800 triệu USD → v = 800triệu :
10 = 80 triệu USD.
c. Giá trị tư bản TLSX © : c = 9v → c = 9 x 8 triệu USD = 720 triệu USD
Bài 6 :
1. Xác định chi phí tư bản trong năm và thời gian chuyển của TBLĐ khi biết :
tổng tư bản ứng trước là 400 triệu USD (tốc độ chu chuyển 2,14 vòng/năm); TBCĐ là
160 triệu USD (sử dụng 10 năm).
2. Xác định tốc độ chu chuyển của TBLĐ và chi phí tư bản trong năm của một

+=
USD000.000.800
0,1
0USD00.000.80
p'
p
vc ===+
6
ĐÁP ÁN
1. Chi phí tư bản trong năm và thời gian chu chuyển của TBLĐ :
a. Chi phí tư bản trong năm (tức là tư bản tiêu dùng trong năm). Ta có :
Do đó : tư bản tiêu dùng trong năm = 400 triệu USD x 2,14 = 856 triệu USD.
b. Thời gian chu chuyển của TBLĐ :
- Giá trị chu chuyển của TBCĐ trung bình một năm = 160 triệu USD :10=16
triệu USD.
- Giá trị chu chuyển của TBLĐ trong năm = 856 triệu USD – 16 triệu USD =
840 triệu USD.
- TBLĐ = 400 triệu USD – 160 triệu USD = 240 triệu USD.
- Số vòng chu chuyển của TBLĐ trong một năm = 840 triệu USD : 240 triệu
USD = 3 vòng/năm.
- Thời gian chu chuyển của TBLĐ = 12 tháng : 3 vòng = 4 tháng/vòng.
2. Tốc độ chu chuyển của TBLĐ và chi phí tư bản trong năm :
a. Chi phí tư bản trong năm :
- TLSX (c) :
- Tổng tư bản ứng trước = c + v = 1.600 triệu USD + 400 triệu USD =
2.000triệu USD.
- Tổng tư bản tiêu dùng trong năm = tổng tư bản ứng trước x tốc độ vận động
của tổng tư bản trong năm = 2.000 triệu USD x 2 = 4.000 triệu USD.
b. Tốc độ chu chuyển của TBLĐ :
- TBLĐ ( chi phí tiền công + nguyên vật liệu) = 400 triệu USD + 400 triệu

2. Xác định lợi nhuận siêu ngạch của từng tư bản cá biệt của các xí nghiệp
A,B,C trong trường hợp cung = cầu về hàng hóa đó.
3. Hãy cho biết nhà tư bản sử dụng phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
nào khi nhà tư bản đó nâng tỷ suất lợi nhuận từ 10% lên 20%, biết cấu tạo của hữu
cơ là 9 :1, thời gian ngày lao động là 8 giờ.
ĐÁP ÁN
1. Giá trị thị trường của hàng hóa (G
tt
) :
2. Lợi nhuận siêu ngạch từng tư bản cá biệt của các doanh nghiệp A,B,C :
- Doanh nghiệp A : (3-4) x 250 = - 250
- Doanh nghiệp B : (3-3) x 500 = 0
- Doanh nghiệp C : (3-2) x 250 = + 250
3. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư :
- Thời gian lao động tất yếu (tv) và thời gian lao động thặng dư (tm) trong các
trường hợp tỷ suất lợi nhuận 10% và 20%.
- Trường hợp p’ = 10%. Ta có :
Do : tm + tv = 8, nên tm = tv = 4 giờ
- Trường hợp p’ = 20%. Ta có :
3
250500250
225035004250
=
++
++
==
xxx
phÈmns¶ sè Tæng
biÖt c¸ trÞ gi¸ sè Tæng
G

10
m'
0,2p'
1
v
c
m'
p'
=→==→=
=→==→
+
=

8
Do : tm + tv = 8 → 3tv = 8, nên tv = 8/
3
= 2 giờ 40 phút.
Do đó : tm = 8 giờ - 2 giờ 40 phút = 5 giờ 20 phút.
Như vậy, khi tỷ suất lợi nhuận tăng từ 10 % lên 20% thì thời gian lao động tất
yếu giảm (từ 4 giờ xuống còn 2 giờ 40 phút). Nhờ đó, thời gian thặng dư tăng từ 4
giờ lên 5 giờ 20 phút. Điều này cho thấy, nhà tư bản đã sản xuất giá trị thặng dư
bằng phương pháp tương đối.
V. TÍNH GIÁ TRỊ HÀNG HÓA, CẤU TẠO HỮU CƠ CỦA TƯ BẢN, ĐẦU TƯ CỦA
TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP VF ĐỊA TÔ TBCN :
Bài 8 :
Một nhà tư bản công nghiệp bỏ ra một lượng tiền để mua các yếu tố sản xuất
như sau : máy móc thiết bị là 5.000USD; nguyên vật liệu là 7.00USD; sức lao động
là 3.000USD.
1. Hãy xác định giá của hàng hóa và cấu tạo hữu cơ của tư bản khi biết tỷ
suất giá trị thặng dư m’ = 100%.

====






0,150,05-0,2p
-
-
2
==






SD2.250USDU000.1515,0xkpp
121
===

x
( )
SDU000.50,15:SDU750p:pk
222
==

9
- Khi tốc độ chu chuyển trung bình 1 vòng 1 năm thì giá bán của thương

là 8 giờ; cấu tạo hữu cơ của tư bản là 9/1.
Bài làm
a. Tính tổng tư bản ứng trước (c+ v).
- Theo đề bài ta có: T
v
+ T
m
= 8 giờ.
Suy ra T
m
= 8 giờ – T
v
= 8 giờ - 4 giờ = 4 giờ
- Theo công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư (m’):
T
m
4 giờ
m’ = x 100% = x 100% = 100%
2
5
5
6
<
10
T
v
4 giờ
- Tỷ suất lợi nhuận (p’) :
m’ 1
p’ = x 100% = x 100% = 10%

lượng
sphẩm
Giá trị
cá biệt
Tổng giá
trị cá biệt
Giá trị
thị trường
Tổng giá
trị thị
trường
Lợi
nhuận
cá biệt
A 100 3 300 2 200 - 100
B 150 2 300 2 300 0
C 200 1,5 300 2 400 + 100
Tổng 450 900 900 0
Như vậy, giá trị thị trường hàng hóa (Gtt) là
Lợi nhuận siêu ngạch từng tư bản cá biệt của các doanh nghiệp A,B,C :
- Doanh nghiệp A : 200-300 = - 100 (lỗ 100)
- Doanh nghiệp B : 300-300 = 0 (hòa vốn)
- Doanh nghiệp C : 400-300 = + 100 (lãi 100)
1
9
v
c
=
2
200150100

trường
Tổng giá
trị
thị trường
Lợi
nhuận
cá biệt
A 100 3 300 1,5 150 - 150
B 150 2 300 1,5 225 - 75
C 200 1,5 300 1,5 300 0
Tổng 450 900 675 - 225
Lợi nhuận cá biệt từng tư bản cá biệt của các doanh nghiệp A,B,C :
- Doanh nghiệp A : 150 - 300 = - 150 (lỗ 150)
- Doanh nghiệp B : 225 - 300 = - 75 (lỗ 75)
- Doanh nghiệp C : 300 - 300 = 0 (Hòa vốn)
c. Trường hợp cung = 0,75 cầu về hàng hóa
Đây là trường hợp cung nhỏ hơn cầu, như vậy giá trị thị trường sẽ tăng tương ứng so với giá
trị.
Giá trị thị trường 1 sản phẩm = giá trị + (giá trị x 25%)
= 2 + (2 x 25%) = 2,5.
Ta có biểu tính như sau :
Loại

nghiệp
Số
lượng
sphẩm
Giá trị
cá biệt
Tổng giá

Tức là: T
v
+ T
m
= 8 giờ.
Ta cũng có các công thức:
m’
p’= x 100% (1)
(c/v + 1)
T
m
m’ = x 100% (2)
T
v
- Trường hợp tỷ suất lợi nhuận p’ = 10%:
Từ công thức (1) ta có:
c 9
m’ = p’ x ( + 1) x 100% = 10% x ( + 1) x 100%
v 1
= 0,1 x 10 x 100% = 100%
Từ công thức (2) ta có:
T
m

m’ = x 100% = 100%  T
v
= T
m
T
v

= 8 giờ => T
v
+ 2T
v
=8 giờ => T
v
= 8 giờ/3 = 2 giờ 40 phút.
Và: Tm = 8 giờ - 2 giờ 40 phút = 5 giờ 20 phút.
Kết luận :
- Do phải tuân thủ Luật lao động Việt Nam, nên nhà tư bản đã sử dụng phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tương đối để tăng lợi nhuận từ 10% lên 20%. Tức là giảm thời gian lao động tất yếu
(từ 4 giờ xuống còn 2 giờ 40 phút),để tăng thời gian lao động thặng dư (từ 4 giờ lên 5 giờ 20 phút).
13
- Cơ cấu ngày lao động :
. Trước khi tăng tỷ suất lợi nhuận (khi p’=10%) : thời gian lao động tất yếu (Tv) là 4 giờ lao và
thời gian lao động thặng dư (Tm) là 4 giờ
. Sau khi áp dung phương pháp tương đối (p=20%) : thời gian lao động tất yếu (Tv) là 2 giờ
40 phút và thời gian lao động thặng dư (Tm) là 5 giờ 20 phút
14
Bài 1 (thầy cho)
1. Để tái sản xuất sức lao động cần phải có những vật phẩm tác dụng như sau: sản phẩm ăn
uống 7 USD/ngày, sản phẩm tiêu dùng gia đình: 75 USD/năm, sản phẩm giày dép, quần áo: 270
USD/ năm, đồ dùng lâu bền: 5.700 USD/10 năm và nhu cầu văn hóa: 15 USD/tháng. Hãy xác định
sức lao động/ngày
2. Ở Mỹ 1967 – 1971, giá trị mới tạo ra tăng lên 262,2 tỷ USD lên 314 USD. Còn tiền công
tham gia vào việc tạo ra giá trị mới đó sau khi trừ thuế và khoản khác đã tăng tương ứng từ 63,2 tỷ
USD lên 72 tỷ USD. Xác định sự thay đổi trình độ bóc lột công nhân ở những năm đó
Bài làm
1/. Tổng giá trị sinh hoạt và tiêu dùng để người công nhân tái sản xuất sức lao động trong 1 năm:
Tổng = (7x 365) + (270 + 75) + (5.700/10) + (15x12) = 3.650 USD

TBCĐ
= = = 0,1 vòng/năm
ch 10 (năm/vòng)
G
ccTBCĐ
= G
TBCĐ
X n
TBCĐ
= 100.000USD X 0,1 = 10.000USD.
- Tính giá trị chu chuyển của tư bản lưu động trong một năm (G
ccTBLĐ
):
G
TBLĐ
= Tổng tư bản ứng trước - G
TBCĐ
= 200.000USD - 100.000USD = 100.000USD
Gọi n
TBLĐ
là tốc độ chu chuyển của TBLĐ, thì
CH 12 (tháng/năm)
n
TBLĐ
= = = 6 vòng/năm
ch 2 (tháng/vòng)
G
ccTBLĐ
= G
TBLĐ

= G
TBCĐ
X n
TBCĐ
= 160 triệu x =16 triệu USD.
10
Giá trị chu chuyển của TBLĐ trong năm (G
ccTBLĐ
):
G
ccTBLĐ
= Chi phí TB trong năm - G
ccTBCĐ

= 856 triệu – 16 triệu = 840 triệu USD.
Giá trị tư bản lưu động (G
TBLĐ
).
G
TBLĐ
= Tổng tư bản ứng trước - G
TBCĐ

= 400 triệu – 160 triệu = 240 triệu USD.
Tốc độ chu chuyển của tư bản lưu động (n
TBLĐ
)
G
TBLĐ
840 triệu

Chi phí TB trong năm = Tổng TB ứng trước x N
= 2.000 triệu x 2 = 4.000 triệu USD.
b. Tính tốc độ chu chuyển của TBLĐ :
- G
TBLĐ
= chi phí tiền công + nguyên vật liệu
= 400 triệu + 400 triệu = 800 triệu USD.
17
- G
TBCĐ
= c – nguyên vật liệu
= 1.600 triệu – 400 triệu = 1.200 triệu USD.
- Cứ 5 năm TBCĐ chu chuyển được một vòng, nên tốc độ chu chuyển của TBCĐ là:
1
n
TBCĐ
= = 0,2 vòng/năm.
5
Ta có: Chi phí tư bản 1 năm = G
ccTBCĐ
+ G
ccTBLĐ
Suy ra:
G
ccTBLĐ
= Chi phí tư bản 1 năm - G
ccTBCĐ
= 4.000 triệu – (1.200 triệu x 0,2) = 3.760 triệu USD
- Gọi n là tốc độ chu chuyển của TBLĐ ta có :
G

- Tỷ suất lợi nhuận (p’) :
m’ 1
p’ = x 100% = x 100% = 10%
(c/v + 1) (9/1 + 1)
- Tổng tư bản ứng trước ( c+v)
Từ công thức:
p 80 triệu
p’ = x 100% = x 100% = 10%
(c + v) (c + v)
Suy ra:
80 triệu
c + v = = 800 triệu USD
10%
b. Tính v :
Ta có
nên c = 9v.
Vì : c+ v = 800 triệu USD. thay c = 9v, ta có: c + v = 9v + v = 10v = 800 triệu USD. Suy ra: v = 800
triệu/ 10 = 80 triệu USD.
c. Tính c :
Ta có c = 9v. Suy ra c = 9 x 8 triệu USD = 720 triệu USD
1
9
v
c
=
18
BÀI TẬP MẪU
Bài toán một:
Ở một ngành có 3 hãng A, B, C cùng cạnh tranh tự do với nhau. Lượng sản phẩm sản
xuất ra của các hãng lần lượt: 100 sản phẩm, 150 sản phẩm, 200 sản phẩm. Với giá trị cá

6: bằng cột 5 nhân cho cột 2. Cột 7: bằng cột 6 trừ cột 4.
Kết luận:
- Giá trị thị trường 1 sản phẩm là 900/450 = 2.
- Lợi nhuận cá biệt từng hãng:
A: 200 – 300 = 100 (lỗ 100).
B: 300 – 300 = 0 (hòa vốn).
C: 400 – 300 = 100 (lãi 100).
B/- Trường hợp cung bằng 1,25 cầu, vậy cung lớn hơn cầu, giá trị trường giảm tương ứng.
Giá thị trường 1 sản phẩm = 2 – (2*25%) = 1,5. Vậy ta có biểu tính như sau:
Hãng Sản
phẩm
Giá
trị cá
biệt
Tổng giá trị
sản phẩm
Giá trị thị
trường 1 sản
phẩm
Tổng giá
trị thị
trường
Lợi
nhuận cá
biệt
1 2 3 4=2*3 5= 6=(5)*2 7=
A 100 3 300 1,5 150 -150
B 150 2 300 1,5 225 -75
C 200 1,5 300 1,5 300 0
Tổng 450 900 675 -225

C 200 1,5 300 2,5 500 +200
Tổng 450 900 1.125 +225
Cột 5: từ kết quả tính phần trên, bằng 2,5. Cột 6: bằng cột 5 nhân cho cột 2. Cột 7: bằng cột 6 trừ cột
4.
Kết luận:
- Giá trị thị trường 1 sản phẩm là 2,5.
- Lợi nhuận cá biệt của từng hãng:
A: 250 – 300 = -50 (lỗ 50).
B: 375 – 300 = 75 (lãi 75).
C: 500 – 300 = 200 (lãi 200).
BÀI TOÁN 2:
Một tư bản có cấu tạo hữu cơ 9/1. Muốn tăng tỷ suất lợi nhuận 10% lên 20% mà
không vi phạm luật lao động 8 giờ/ngày ở Việt Nam hiện nay, nhà tư bản phải dùng phương
pháp gì ? Hãy tính cơ cấtu thời gian của ngày lao động trong trường hợp đó.
GIẢI
Tóm tắt đầu bài:
Cấu tạo hữu cơ C/V = 9/1.
Thời gian làm việc: 8 giờ /ngày.
Tỷ suất lợi nhuận P’ = 10%.
Yêu cầu: Khi lợi nhuận tăng 20% (P’=20%). Tính lại cơ cấu thời gian trong ngày làm việc,
tức là tính thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư.
Vì phải giữ nguyên thời gian lao động theo đúng luật lao động của Việt Nam ngày
làm việc 8 giờ/ngày nên nhà tb muốn đạt được lợi nhuận P’=20% thì phải bằng cách nâng
giá trị thặng dư tương đối (tức là tìm các rút ngắn thời gian lao động tất yếu).
Theo công thức: m’ = m /V (100%)
Theo đầu bài P’ = 10%.
Mà P’ = m’ / (C/V + 1) = m’ / (9/1 + 1) = 10%. (công thức 1)
Vậy m’ = 10% * (9/1 + 1) = 100%.
Tức là khi P’ = 10% thì tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là 100%.
Ta có m’ = t’/ t

= 8 / 3
Suy t
ty
= 8 giờ / 3 = 2 giờ 40 phút.
t’ = 8 giờ - 2 giờ 40 phút = 5 giờ 20 phút.
Đáp số:
Để tạo ra lợi nhuận 20% thì nhà tư bản phải rút ngắn thời gian lao động tất yếu còn 2
giờ 40 phút và tăng thời gian lao động thặng dư lên 5 giờ 20 phút.
===================
BÀI TOÁN 3:
Một hãng đầu tư vào Việt Nam với kỹ thuật của hãng, công nhân cần 2 giờ 40 phút để
tạo được giá trị bằng với tiền công của mình, do đó lợi nhuận của hãng thu được là
60.000.000 đồng. Giả thiết hãng hoạt động đúng luật lao động VN qui định, cấu tạo hữu cơ
bằng cấu tạo giá trị và bằng 9/1. Hãy tính lượng tư bản và cơ cấu của tư bản ứng trước.
GIẢI
Thời gian lao động thặng dư:
t’ = 8 giờ - 2 giờ 40 phút = 5 giờ 20 phút.
Tỷ suất giá trị thặng dư m’ = t’/t
ty
(100%)
Thay vào ta có: m’ = 5 giờ 20 phút / 2 giờ 40 phút (100%) = 200%.
Có P’ = m’ / (C/V + 1) (100%) = 200 /(9/1 + 1) (100%) = 20%.
Mà ta có P’ = P/K (vì P’ = P/(C+V) )
Từ đó ta có: K = P/P’.
Thay vào ta có:
K = 60.000.000 / 20% = 300.000.000 đ.
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản theo công thức C/V = 9/1
Suy ra: C = 9V
Mà K = C+V = 300.000.000 đ
Suy ra V = 300.000.000 – 9/V

Thời gian lao động tất yếu khơng đổi: t
ty
= 3 giờ 20 phút.
Từ cơng thức m’ = t/t
ty
; suy ra t = 200% * 3 giờ 20 phút = 6 giờ 40 phút.
Thời gian lao động thặng dư tăng thêm ở trường hợp sau so với trường hợp ban đầu là
: 6 giờ 40 phút – 4 giờ 40 phút = 2 giờ.
Đáp số: ngày lao động phải kéo dài hơn ở trường hợp sau so với luật lao động VN hiện hành
là 2 giờ.
Bài 1: Một nhà tư bản đầu tư vào Việt nam có tổng vốn là: 100.000 USD, trong đó: TB
cố định là 60.000 USD (sử dụng trong 5 năm).
Tốc độ chu chuyển TB: N = 4,92 vòng/năm
Tính: - Tốc độ chu chuyển của TB lưu động?
- Chi phí TB thực hiện trong năm?
Bài làm
Cho: -gọi, n1: là tốc độ chu chuyển của TB cố đònh. & = 1/5 nam*100% = 20%
c1: là gía trò sử dụng của TB cố đònh. = 60.000 (USD)
n2: là tốc độ chu chuyển của TB lưu động.
c2 + v: là gía trò sử dụng của TB lưu động.
K: là tổng tư bản sử dụng = 100.000 (usd)
N: là tốc độ chu chuyển của tổng tư bản sử dụng( Số vòng chu chuyển trong
năm)& = 4,92 v/năm
22
Hỏi:
1- Tốc độ chu chuyển của TB lưu động : n2 = ?
2- Chi phí tư bản thực hiện trong năm : n1.c1+ (c2+v) = ?
GIẢI
1- Tốc độ chu chuyển của TB lưu động : n2 = ?
*Áp dụng cơng thức chung tính tốc độ chu chuyển của tổng tư bản sử dụng:

luật lao động ở Việt Nam, tính cơ cấu thời gian lao động.
Bài làm
* Giả thuyết cho:
v
c
=
1
9
; p’ = 10%; t
m
+ t
v
= 8 giờ
* Sừ dụng phương pháp gì để p’=20% ?
GIẢI
Như ta đã biết:
23
Nếu gọi: P’ là tỷ suất lợi nhuận; m’: tỷ suất giá trị thặng dư ; c: tư bản mua TLSX; v:
Tư bản mua sức lao động và cấu tạo hữu cơ
v
c
, thì qui luật về mối quan hệ giữa chúng
thể hiện thông qua công thức chung sau:
%100
1
'
' x
v
c
m

t
00% (kết quả trên)  ta có: t
m
= t
v
Tiếp theo, theo luật lao động Việt Nam thì t
m
+ t
v
= 8 giờ, do đó t
m
= t
v
= 4 giờ
+ Khi p’=20%, ta có m’ =
2
100
)1
1
9
(20
=

(hay 200%)
Vậy khi m’ = 2 , suy ra: t
m
= 2t
v
; ta lại có: t
m

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ LƯỢNG TIỀN CẦN THIẾT CHO LƯU THÔNG :
Bài 1 :
1. Hãy xác định tài sản quốc dân đầu năm 1995, tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân
trong năm 1995 với những số liệu như sau (USD) : các công trình kiên cố về văn hóa, y tế, giáo dục
… và vốn đầu tư cơ bản của nó : 10 tỷ, tài sản cá nhân và gia đình của công dân : 36 tỷ, tài nguyên
thiên nhiên : 26 tỷ; các thành tựu văn hóa (đồ cổ, tranh cổ …) : 12 tỷ, vốn sản xuất : 50 tỷ (vốn cố định
: 30 tỷ, vốn lưu động : 20 tỷ. Trong đó tiền lương : 8 tỷ). Sau một năm hoạt động, tình hình diễn ra như
sau : vốn cố định quay được 1/10 vòng, vốn lưu động quay được 3 vòng và P khớp với M, tỷ suất lợi
nhuận (p’) trên vốn tiêu dùng là 10%.
24
2. Tính GDP và GNP theo giá trị thị trường bằng phương pháp chi tiêu với các số liệu sau đây
: Tiêu dùng (C) = 258,4; Đầu tư (I) = 71,3; chi tiêu hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ (G) = 85,8; xuất
khẩu ròng (X-M) = -4,5; thu nhập ròng từ nước ngoài = 5,6.
3. Tính tốc độ tăng trưởng GDP năm 1993 so với năm 1992 và tính tốc độ tăng trưởng bình
quân của GDP từ năm 1990 đến năm 1993 với số liệu sau đây :
Năm
Chỉ tiêu 1990 1991 1992 1993
GDP danh nghĩa 20 27,5 18,4 39
Chỉ số giá (%) 100 125 80 150
GDP thực 20 22 23 26
ĐÁP ÁN
1. Tài sản quốc dân, tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân.
a. Tài sản quốc dân đầu năm 1995 = 10tỷ + 36tỷ + 26tỷ + 12tỷ + 50tỷ = 134 tỷ.
b. Tổng sản phẩm xã hội trong năm 1995 :
- Vốn cố định tiêu dùng = 36 tỷ : 10 = 3,6 tỷ.
- Vốn lưu động tiêu dùng = 20 tỷ x 3 = 60 tỷ.
- Vốn tiêu dùng = 3,6 tỷ + 60 tỷ = 63,6 tỷ.
- Lợi nhuận đạt được = 63,6 tỷ x 10% = 6,36 tỷ.
- Tổng sản phẩm xã hội thu được = 63,6 tỷ + 6,3 tỷ = 69,9 tỷ.
c. Giá trị thu nhập quốc dân trong năm 1995 :




−=

−1tin
1-t n¨mcña thùc utiª ChØ
t n¨mcña thùc utiª ChØ
%12100.1
23
26
100.1V =






−=








−=
1-t n¨mcña thùc utiª ChØ
t n¨mcña thùc utiª ChØ

=
357
2
)120(4680008
T =
+−+
=
%92,3100.
02,1
02,106,1
100.1V
=

=








−=
1-t n¨m gi¸ sè ChØ
1-t n¨m gi¸ sè chØ -t n¨m gi¸ sè ChØ

Trích đoạn GIẢI: Tĩm tắt đầu bài:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status