TÌm hiểu hoạt động công ty Tân Quang Minh và đề xuất phương hướng phát triển - Pdf 25

Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 1 -

PHẦN 1:
MỞ ĐẦU

1. Giới thiệu về nước giải khát có gaz
Lịch sử của nước giải khát có thể bắt nguồn từ loại nước khoáng được tìm thấy
trong các dòng suối tự nhiên. Từ lâu, việc ngâm mình trong suối nước khoáng được
xem là tốt cho sức khỏe, qua đó, các nhà khoa học cũng nhanh chóng phát hiện ra
carbon dioxide (CO
2
) có trong bọt nước khoáng thiên nhiên.
Loại nước giải khát không gaz (không CO
2
) đầu tiên xuất hiện vào thế kỷ 17 với
thành phần pha chế gồm nước lọc, chanh và một chút mật ong.
Đến năm 1767, tiến sĩ Joseph Priestley - một nhà hóa học người Anh - đã pha chế
thành công loại nước giải khát có gaz. Ba năm sau, nhà hóa học Thụy Điển Torbern
Bergman phát minh loại máy có thể chế tạo nước có gaz từ đá vôi bằng cách sử dụng
acid sulfuric. Máy của Bergman cho phép sản xuất loại nước khoáng nhân tạo với số
lượng lớn.
Tuy nhiên, mãi đến năm 1832 loại nước khoáng có gaz mới trở nên phổ biến nhờ
sự ra đời hàng loạt của loại máy sản xuất nước có gaz trên thị trường.
Theo các chuyên gia y tế, thức uống bằng nước khoáng tự nhiên hay nhân tạo
đều tốt cho sức khỏe. Các dược sĩ Mỹ bắt đầu bào chế thêm một số loại dược thảo với
hương vị khác nhau cho vào thức uống này. Do khách hàng thích đem thức uống về
nhà nên ngành công nghiệp sản xuất nước đóng chai cũng phát triển theo để đáp ứng
nhu cầu của họ.
Khoảng 1.500 bằng sáng chế Mỹ đã được cấp cho các nhà phát minh ra loại nút
hay nắp đóng chai nước có gaz. Tuy nhiên các loại nút chai trên không mấy hiệu quả


Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 3 -
Phần 2:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX & TM TÂN
QUANG MINH – NƯỚC GIẢI KHÁT BIDRICO

1.1.Tổng quan về nhà máy
1.1.1. Vị trí nhà máy
Công ty TNHH sản xuất và thương mại TÂN QUANG MINH được đặt tại đường
2F khu công nghiệp Vĩnh Lộc-Huyện Bình Chánh-TP.HCM.
1.1.2. Giới thiệu chung về công ty BIDRICO
Hình 1.1. Công ty BIDRICO.

khẩn trương xây dựng vào đầu tháng 5/2002 và đã hoàn tất việc xây dựng vào tháng
12/2002 gồm những hạng mục sau:
Kho nguyên liệu: 980m
2

Kho thành phẩm: 3.200m
2

Nhà xưởng sản xuất: 2.550m
2

Văn phòng: 234m
2

Khu phòng thí nghiêm KCS lưu mẫu: 98m
2

Đương nội bộ và cây xanh: 3.500m
2

Nhà ăn: 320m
2

Nhà xe: 320m
2

Công trình phụ khác: 100m
2

Diện tích dự phòng: 4.530mBáo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 6 -
1.1.3. Sơ đồ mặt bằng tổng thể của nhà máy Sơ đồ 1.1. Mặt bằng tổng thể của nhà máy
Ghi chú :
1. Phòng bảo vệ.

18

20 26
19
13
2
3 3
5
6
7
8
9
12
14
15
16
17
2
8
2
9
2
2

2
3


12. Phòng hành chính.
15. Hệ thống máy lạnh.
16. Bão hòa C0
2
tĩnh.
17. Tec chứa C0
2
lỏng.
18. Khu vực sản xuất trà bí đao.
19. Khu vực sản xuất nước yến.
20. Khu vực sản xuất sữa chua, trà xanh.
21. Phòng thí nghiệm.
22. Phòng vi sinh.
23. Phòng giám đốc kế hoạch – điều phối sản xuất.
24. Phòng KCS.
25. Phòng quản đốc.
26. Khu vực sản xuất có ga.
27. Phòng pha chế.
28. Phòng rửa chai PET.
29. Phòng chiết và đóng nắp nước có ga.
30. Phòng nấu đường.
31. Khu vực sản xuất rau câu
32. Khu vực tinh chế C0
2

33. Lò hơi.
34. Khu vực xử lý nước cấp.
35. Phòng cơ điện.
36,37 Khu vực hoàn thiện sản phẩm.
38 Kho thành phẩm.

của người tiêu dùng.
1.1.5.2. Năng lực sản xuất của công ty
Sản phẩm Bidrico không những đáp ứng đủ nhu cầu trong nước mà còn bán ra thị
trường các nước khác. Kim ngạch xuất khẩu chiếm 20% tổng sản lượng. Công ty
TNHH Tân Quang Minh phấn đấu mở rộng xuất khẩu sang thị trường các nước đang
Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 9 -
phát triển trong khu vực và vươn xa hơn nữa.Với chủ trương sử dụng nguồn nguyên
liệu trong nước cho việc sản xuất các sản phẩm bổ dưỡng chất lượng cao. Từ đó,
công ty quyết tâm vừa đổi mới công nghệ, bổ sung trang thiết bị, kỹ thuật sản xuất
tiên tiến nhất trên thế giới (của Pháp, Đức, Ý, Mỹ, Thụy Điển…), đồng thời xây
dựng đội ngũ cán bộ, công nhân viên được tổ chức và đào tạo trình độ chuyên môn
cao.
Hiện tại công ty TÂN QUANG MINH luôn luôn đổi mới và không ngừng phát
triển cùng với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên nên năng
suất nhà máy càng gia tăng. Trong những năm gần đây công ty TÂN QUANG MINH
không ngừng tìm kiếm, và nghiên cứu để cho ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị
trường.
Năm 2006 vừa qua công ty đã sản xuất được:
Nước ngọt không gaz: 1.400.000 lít/năm
Nước ngọt có gaz: 25.000.000 lít/năm
Nước tinh khiết: 12.000.000 lít/năm
Nước tăng lực: 4.300.000 lít/năm
Sữa chua: 4.600.000 lít/năm
Nước trái cây: 500.000 lít/năm
Rau câu: 3.000.000 kg/năm
Trà bí đao: 4.400.000 lít/năm
Nước yến ngân nhĩ: 4.200.000 lít/năm
Dự tính trong năm 2008 công ty sản xuất được:
Nước ngọt không: 600.000 lít/năm

tích đáng kể như sau:
- Chứng chỉ: ISO 9001:2000, HACCP,
c
GMP.
- Hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền ( 2002 - 2010).
- Giải thưởng Sao Vàng đất Việt.
- Thương hiệu mạnh (2005 – 2009)
- Thương hiệu nổi tiếng 2006.
- Topten hàng Việt Nam được người tiêu dùng yêu thích.
- Huy chương vàng Thực phẩm chất lượng an toàn vì sức khỏe cộng đồng.
- Tượng vàng sản phẩm chất lượng vì niềm tin đồng bằng.
Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 11 -
- Nhà phân phối và bán lẻ xuất sắc nhất Việt Nam 2008.
- 58 thương hiệu tinh hoa Việt Nam 2008.
- Nhiều huy chương vàng tại các kỳ hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam.
- Và nhiều bằng khen khác.
1.2.Cơ cấu tổ chức và quản lý của nhà máy
1.2.1. Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của nhà máy

TỔNG GIÁM
ĐỐC
ĐỘI ISO
BAN
ISO
TRỢ LÝ
TGĐ
ĐỘI THẨM
TRA
ĐỘI HACCP
ĐỘI cGMP
HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN
Đ


ĐIỆ
N

KINH
DOA
NH
H
àn
h
C

n
h
N

n
Sự
Bộ
phậ
n
côn
g
ngh

thô
ng
tin
V
ă
n

h
Ph
ẩm
K
ế
T
o
á
n
K
h
o
K
ế
to
á
n
T

n
g
H

p
K
ế
T
o
á
n

n
bảo
trì
thiế
t bị
sản
xuấ
t
Qu
ản

khu
vực
TP
HC
M
Q
uả
n

kh
u
vự
c
M
iề
n
B
ắc
Qu

á
n
B
á
n
H
à
n
g
K
ế
T
o
á
n
T
h
u
C
h
i
Tổ
Nấ
u
Sữ
a
Đư
ờn
g
T

u
P
X
u
ất
K
h

u
P
M
ar
k
et
in
g
P
T

u
T
h

N

i
Đ
ịa
P
Đ

Phòng vật tư: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
Phòng KCS: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
Phòng hành chính nhân viên do 01 Trưởng phòng phụ trách và điều hành trực tiếp
các bộ phận: Hành chính văn thư, dịch thuật, nhân sự, nhà ăn và bếp ăn (vệ sinh, an
ninh trật tự, hành chính), tổ vệ sinh, đội bảo vệ (an ninh, cây xanh) và nội trú.
1.2.2.3.Các phó giám đốc chuyên môn:
1.2.2.3.1. Phó giám đốc kỹ thuật:
Phụ tá kỹ thuật cho giám đốc. Mỗi Phó Giám Đốc kỹ thuật điều hành trực tiếp mỗi
đơn vị:
Tổ sửa chữa bảo trì nhà xưởng
Xưởng sửa chữa ôtô, cơ khí , điện máy
Phòng cơ điện
1.2.2.3.2. Phó giám đốc công nghệ chế biến:
Phụ tá cho giám đốc về công nghệ chế biến và điêu hành:
Phòng kế hoạch: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
Phòng pha chế: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
Tổ nấu sữa: Do 01 Tổ trưởng phụ trách
Tổ nấu đường: Do 01 Tổ trưởng phụ trách

Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 14 -
1.2.2.3.3. Phó giám đốc phụ trách và kế hoạch sản xuất
Là người phụ tá của Giám Đốc về kế hoạch vật tư, sản xuất và điêu phối sản xuất,
điều hành trực tiếp:
Phòng kế hoạch: Do 01 Trưởng phòng phụ trách
Phòng pha chế: Do Ban Quản Đốc phụ trách
Tổ chức và quản lý kho thành phẩm: Do 01 thủ kho phụ trách
Tổ chức và quản lý kho nguyên liệu: Do 01 thủ kho phụ trách
1.2.2.3.4. Phó Giám Đốc kinh doanh- tiếp thị:
Là phụ tá Giám Đốc về hoạt động kinh doanh, quảng cáo tiếp thị của công ty và điều

C
Áp suất: 10 at
Lượng hơi cung cấp: 1000 kg/giờ
Nhiên liệu chính: Dầu FO
Hơi được cung cấp cho bộ phận nhà máy như nấu đường, nấu sữa, thanh trùng,
hấp lon, tiệt trung,… Ở công ty này sử dụng lò hơi LHD1-10. Tổ hợp ống lò và ống
lửa, lò được kết cấu từ một ống lò, thân lò và 2 dàn ống lửa. Buồng đốt được bố trí
trong ống lò.
1.4.2.Nguồn nước
Được lấy từ trạm cấp nước khu công nghiệp Vĩnh Lộc và thủy cục nước từ độ sâu
100m, đạt tiêu chuẩn sử dụng cho công ty do công ty sử dụng các bộ phận (lọc thô,
trao đổi ion, lọc tinh).
1.4.3.Nguồn điện
Được tải từ lưới điện thuộc trạm phát điện của khu công nghiệp Vĩnh Lộc
1.5. Các loại sản phẩm của công ty
Với nỗ lực không ngừng sáng tạo. Cty TNHH Tân Quang Minh với thương hiệu
quen thuộc là Bidrico đã khẳng định mình trên thị trường cả nước với các sản phẩm:
- Nước ngọt có gaz Bidrico: với các hương vị: Cam, Dâu, Vải, Cola, Xa xị, Táo,
Sođa, Chanh, Me, Bí đao, Tăng lực. Đựng trong chai pet 1.25 và 1.5L
Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 16 -

Đường tinh luyện ≥ 70 g/l
Nước tinh lọc
Acid citric ≤ 2 g/l
Hương tổng hợp
Chất bảo quản ≤ 1 g/l
Màu thực phẩm

Bảng 1.1.Các thành phần và chỉ tiêu có trong nước giải khát có gaz

- Nước ngọt có gaz Bidrico: Với các hương vị: Cam, Cola, Xáxị, Vải, Chanh. Đựng
trong lon 330ml.

Vải Cam Chanh
Cola Sá xị
Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang

Đường / cacbonhydrat
≥ 80 g/l
Chất bảo quản 211 Độ chua / acid citric ≥ 2 g/l
Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 19 -
Hương tổng hợp Chất bảo quản
≤0.05g/l
Màu tổng hợp

Bảng 1.2. Thành phần và chỉ tiêu của sữa chua tiệt trùng Yobi

- Nước ép trái cây A*nuta : với các hương vị: Cam, Táo, Thơm Cà Chua, Me, Chanh
dây,...đựng trong lon 330ml.
Cam Chanh dây Khóm Cà chua
Me Táo Xoài
Hình 1.5. Nước ép trái cây A*nuta

Thành phần Chỉ tiêu

Inossitol ≥ 0.2 g/l
Vitamin B
1
≥ 5 mg/l
Vitamin B
6
≥ 50 mg/l
Vitamin B
12
≥ 1mg/l
Vitamin C
Niacin
Natribenzonat ≤1mg/l
Hương 1
0
/
00

Bảng 1.4. Thành phần và chỉ tiêu của nước tăng lực Red Tiger
Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 21 -
- Nước uống tinh khiết Bidrico: đựng trong bình 21 lít, 0.5 lít và 0.35 lít
Hình 1.9.Lon Bí đao
Thành phần Chỉ tiêu
Nước cốt bí đao Hàm lượng đường : 77 g/l
Đương tinh luyện
Acid citric Acid citric: Acid citric: ≤2g/l
Chất bảo quản 211 Chất bảo quản: ≤1g/l
Hương tổng hợp Hàm lượng chất khô ≥100g/l
Màu caramen

Bảng 1.6. Thành phần và chỉ tiêu của trà bí đao
Rau câu Bidrico: đựng trong bịch 0.5 kg, 1kg, với nhiều hương vị trái cây: Cam, Vải,
Dưa Gang, Dừa, Chuối, Táo, Vải, Xoài, Mãng Cầu, Khóm, Ổi, Khoai Môn,..

Hình 1.10. Rau câu các loại
Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 23 -
- Rau câu Bidrico: đựng trong bịch 0.5kg và 1kg.


Bột rau câu Chất bảo quản ≤ 1 g/l
Acid citric
Màu tổng hợp
Chất bảo quản 211

Bảng 1.7. Thành phần và chỉ tiêu của rau câu

- Sâm cao ly Bidrico: đựng trong lon 240 ml. Lon 240ml Khay - 24 lon

Hình 1.11. Nước sâm cao ly Báo cáo thực tập công ty Tân Quang Minh GVHD: Th.S Nguyễn Minh Khang
SVTH: TRẦN THỤY THU HẰNG - 25 -
- Trà xanh A*nuta đựng trong chai 365ml và 500ml.

Trích đoạn Sự cố và cách khắc phục Lọc, làm nguội siro Kiểm tra thành phẩm Ki ểm tra bao bì : Hoạt động xử lý các sản phẩm không phù hợp Nhó m3 bình lọc khí CO2:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status