Mục lục
Trang
* Lời nói đầu ...........................................................................
* Nội dung cơ bản của báo cáo..................................................
Phần 1 : đánh giá thực trạng công tác kế toán của công ty.....
I - Đặc điểm tình hình của đơn vị ..................................................
1. Chức năng , nhiệm vụ ,vị trí , phơng hớng hoạt động .....
2. Cơ cấu tổ chức , quản lý ....................................................
3. Tổ chức , hình thức kế toán áp dụng ................................
4. Thuận lợi và khó khăn ảnh hởng tới công tác hạch toán
II Thực trạng công tác kế toán của công ty ................................
Phần 2 : nội dung công tác hạch toán kế toán bán hàng của công
ty...............................................................................
Phần 3 : kết luận ........................................................................
- Nhận xét , đánh giá ...................................................................
- Đối chiếu giữa lý luận và thực tế .............................................
- Xác nhận của công ty
1
Phần I : đánh giá thực trạng công tác
kế toán bán hàng của Công ty
-------0O0-------
I - Đặc đIểm , tình hình của đơn vị .
1. Đặc điểm , tình hình chung của Công ty Máy tính Việt Nam I
1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty Máy tính Việt Nam I tên quốc tế là Việt Nam Informatics Company, đợc
thành lập năm 1984. Đây là một trong những doanh nghiệp Nhà nớc đầu tiên hoạt động
trong lĩnh vực kỹ thuật điện, điện tử, tin học, viễn thông, thiết bị văn phòng và tự động
hoá.
Kể từ khi đợc thành lập Công ty đã là thành viên chính của tổng Công ty Điện tử,
Tin học Việt Nam và Phòng Thơng mại & Công nghiệp Việt Nam, là hội viên hội Tin
học Việt Nam và hội Công nghệ Tự động hoá Việt Nam .
Công ty đã có thể đáp ứng đợc mọi yêu cầu của khách hàng trong lĩnh vực điện ,
điện tử tin học.
Mặc dù mới thành lập đợc 10 năm, công ty đã tạo dựng đợc những mối quan hệ
ổn định với những khách hàng lớn trong nớc và quốc tế. Công ty TNHH máy tính Minh
Quang là một trong những doanh nghiệp đầu tiên trong nớc tổ chức sản xuất, lắp máy
các sản phẩm kỹ thuật tin học. Một số sản phẩm của công ty đã đợc cung cấp cho thị tr-
ờng trong nớc và đợc xuất khẩu thử ra nớc ngoài. Với hệ thồng chi nhánh tại thành phố
Hồ Chí Minh và nhiều đại lý tại các tỉnh, thành phố , các trung tâm dịch vụ của công ty
đợc tổ chức rộng khắp cả nớc công ty đã góp một phần quan trọng vào việc cung cấp
cho thị trờng Việt Nam các thiết bị tin học với chất lợng tốt và giá cả hợp lý.
Công ty TNHH máy tính Minh Quang đã và đang là một trong những công ty th-
ơng mại hoạt động trong lĩnh vực tin học hàng đầu của Việt Nam. Công ty là đại lý
chính thức của nhiều hãng máy tính nớc ngoài có tên tuổi nh: IBM, COMPAQ, HP,
CNET, ZIDA, vv và đ ợc khách hàng tin cậy trong nhiều lĩnh vực.
Công ty có một đội ngũ nhân viên trên 90% đã tốt nghiệp đại học rất tâm huyết,
có trình độ chuyên môn cao. Họ thờng xuyên đợc đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ nên đã
đáp ứng đợc yêu cầu làm việc trong điều kiện sản xuất, kinh doanh hiện nay. Đặc biệt
đối với những nhân viên kỹ thuật phần cứng của công ty, họ là những ngời có nhiều kinh
nghiệm thực tế trong công việc triển khai các dự án. Đây là đội ngũ cơ bản tạo nên sự
vững chắc của công ty. Ngoài ra công ty còn có các chuyên viên kỹ thuật tại các đại lý
của mình. Đây là những cộng tác viên đắc lực trong việc triển khai thực hiện các dự án
với qui mô lớn, phạm vi lắp đặt của dự án rộng. Có lẽ với phơng hớng kinh doanh hợp lý
cùng với sự sáng suốt trong quản lý và đặc biệt với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm
là nhân tố chủ yếu đa công ty Minh Quang phát triển đến độ nh hiện nay.
1.2 Chức năng hoạt động.
3
Công ty TNHH Minh Quang là công ty hoạt động trong lĩnh vực địên tử viễn
thông với 3 chức năng chính là :
+ Tổ chức ,lắp ráp, xuất nhập khẩu các sản phẩm Điện tử công nghiệp và Điện tử
tiêu dùng.
phẩm tin học công ty còn giữ một vị trí chủ đạo trong việc giúp ngành tin học tiếp
cận với đời sống và từng bớc phổ cập hoá tin học.
Hơn thế nữa công ty còn giữ vị trí tiên phong trong việc tiếp cận các ứng dụng
khoa học kĩ thuật tiên tiến nhất trên thế giới nhằm từng bớc đa nghành tin học nớc
ta phát triển, hoà nhập cùng thị trờng tin học thế giới.
1.5. Ph ơng h ớng hoạt động .
Với nỗ lực và quyết tâm cao trong việc hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra
công ty máy tính việt nam I đã xác định cho mình hai phơng hớng hoạt động chính
đó là :
+ Từng bớc phát triển, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc. Đa thị trờng trong tin
học trong nớc trở thành một thị trờng tin học phát triển cao trong khu vực và từng
bớc hoà nhập với thế giới.
+ Phát triển một thị trờng các thiết bị tin học hớng mạnh ra xuất khẩu .
2. Cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty:
2.1 - Cơ cấu tổ chức quản lý kinh doanh
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty đợc phản ánh qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 1
5
Giám đốc Công ty
*Ban giám đốc Công ty gồm : Giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc Công ty là ngời đứng đầu Công ty, đồng thời cũng là ngời chịu trách
nhiệm trớc tổng Công ty điện tử và Tin học Việt Nam.
Trợ giúp cho giám đốc là 2 Phó giám đốc
- Phó giám đốc thứ nhất: đợc sự uỷ quyền của Giám đốc trực tiếp phụ trách khâu công
nghệ phần mềm tin học và đào tạo Tin học.
- Phó giám đốc thứ hai : phụ trach công tác đối nội và đối ngoại của công ty.
Tiếp đến là các phòng ban.
Phòng hành chính tổ chức : Do một trởng phòng phụ trách, làm nhiệm vụ giúp việc
cho giám đốc công ty trong 2 lĩnh vực.
doanh
điện tử
Tin học
Trung
tâm
chuyển
giao
Công
nghệ
Trung
tâm th-
ơng
mại và
dịch vụ
Trung
tâm máy
tính và
thiết bị
văn phòng
Trung
tâm
điện tử
và công
nghệ
cửa hàng chuyên làm nhiệm vụ mua và bán các linh kiện thiết bị máy tính và một số
thiết bị điện dân dụng khác. còn trung tâm điện tử và Công nghệ là một phân xởng
sản xuất, làm nhiệm vụ lắp ráp các loại ổn áp
3. Tổ chức, hình thức kế toán áp dụng.
3.1 . Khái quát về tổ chức công tác kể toán công ty
Nhiệm vụ của phòng kế toán
xuất bán và xác định kết quả bán hàng. Do việc tính toán trị giá gia tăng của
hàng hoá đã tiêu thụ có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả bán hàng nên kế toán có
nghĩa vụ thực hiện, chấp hành nguyên tắc, chế độ tính trị giá gia tăng, nếu có sự
thay đổi trong cách tính toán phải có văn bản chỉ rõ và nêu đợc những nguyên
nhân cụ thể
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện doanh thu và thu nhập của doanh
nghiệp, trên cơ sở đó có những biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động sản xuất
kinh doanh, giúp cho lãnh đạo đơn vị nắm đợc tình hình tiêu thụ hàng hoá để có
những chính sách điều chỉnh kịp thời cho thích hợp với điều kiện thực tế.
- Kế toán bán hàng thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết
thực cho công tác bán hàng nói riêng và cho hoạt động kinh của doanh nghiệp nói
chung. Nó giúp cho ngời sử dụng những thông tin của kế toán nắm đợc toàn diện
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giúp nhà quản trị đa ra quyết định kịp
thời phù hợp với tình hình biến động của thị trờng cũng nh việc lập kế hoạch hoạt
động trong tơng lai.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
8
Sơ đồ 3 :
Kế toán trởng : là ngời quan trọng nhất trong phòng kế toán, chịu trách nhiệm
toàn bộ về quản lý phân công nhiệm vụ trong phòng, chịu trách nhiệm kiểm tra
tổng hợp số liệu kế toán, lập báo cáo kế toán gửi nên cấp trên, hớng dẫn toàn bộ
công tác kế toán, cung cấp kịp thời những thông tin về tình hình tài chính của
doanh nghiệp cho ngời quản lý.
Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm theo dõi, thanh toán công nợ, theo dõi
tình hình thu, chi tiền mặt gửi ngân hàng.
Kế toán tổng hợp : chịu trách nhiệm tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm,
xác định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin về tình hình tài chính doanh
nghiệp.
Kế toán tiền lơng: tính toán xác định cụ thể tiền lơng, các khoản BHXH, BHYT,
và KPCĐ, phải tính vào chi phí và các khoản phải trả công nhân viên.
toán hoàn chỉnh và chặt chẽ cho công ty. Mặc dù phải khai báo báo cáo tài chính
cho hội đồng quản trị, các cơ quan chức năng tại hai nơi khác nhau và có quan
niệm về tiền tệ khác nhau nhng việc đa đến một hệ thống kế toán thống nhất là
một vấn đề rất tốt cho Công ty. Việc sử dụng hệ thống chứng từ, trình tự ghi chép
đảm bảo chứng từ lập ra có cơ sở thực tế và pháp lý, giúp Công ty giám sát tình
hình kinh doanh và cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho các bộ phận có liên
quan . Tại công ty máy tính Minh Quang mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc
phản ánh vào các chứng từ kế toán. Các hoạt động nhập, xuất đều đợc lập chứng
từ đầy đủ. Đây là khâu hạch toán ban đầu, là cơ sở pháp lý để hạch toán nhập,
xuất kho hàng hoá. ở các bộ phận đơn vị trực thuộc không có bộ phận kế toán
riêng mà chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập,
kiểm tra chứng từ về phòng kế toán của Công ty.
Bên cạnh những mặt thuận lợi còn rất nhiều khó khăn song đội ngũ kế toán của công
ty máy tính Minh Quang đã và đang không ngừng nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ của
10
mình tạo đIều kiện hỗ trợ đắc lực cho ban giám đốc trong công tác quản lý và thúc đẩy
hoạt động KINH DOANH
II - Thực trạng công tác kế toán bán hàng và Xác định kết quả bán hàng tại Công
ty Máy tính minh quang.
Kế toán doanh thu bán hàng là bộ phận kế toán quan trọng trong hệ thống
kế toán của Công ty. Nó là yếu tố then chốt và làm căn cứ để các hoạt động phân
tích về tình hình thực tế và thấy đợc khả năng kinh doanh của doanh nghiệp trên
thơng trờng cạnh tranh máy tính gay go ác liệt. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng là
theo dõi doanh thu bán hàng của Công ty, theo dõi doanh thu của từng trung tâm,
từng bộ phận bán hàng, từng nhân viên bán hàng, và từng nhóm khách hàng, từng
nhóm mặt hàng. Kế toán doanh thu bán hàng cung cấp đợc thông tin một cách
chính xác cho các bộ phận để có biện pháp sử lý và thay đổi chiến lợc kinh doanh,
cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và kế toán khác để xác định đợc kết quả
kinh doanh chi tiết một cách chính xác nhất.
Do đó mục đích của doanh nghiệp trong việc phân tích tài chính nói chung hay
nghiệp vụ cần phải đợc phản ánh nh : Doanh thu bán hàng thanh toán tiền hàng
,hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán ...Thông qua các tài khoản kế toán các
nghiệp vụ đó đợc phản ánh vào các sổ kế toán tổng hợp liên quan .
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng.
TàI khoản 531 :Hàng bán bị trả lại
TàI khoản 532 : Giảm giá hàng bán
Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng.
Tài khoản 131 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh
toán các khoản nợ phải thu về tiền bán hàng
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh -
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các
hoạt động khác trong một kỳ kế toán.:
Tài khoản 911 cuối kỳ không có số d.
12
Ngoài các tài khoản trên, kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản có liên
quan đến quá trình bán hàng : TK 111, TK 112, TK 138, TK 156, TK 333, TK 641,
TK 642 ...
c- Sổ sách áp dụng
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán với hình thức nhật ký chứng từ. Chính
vì vậy khi hạch toán mua bán hàng hoá cty sử dụng các loại sổ kế toán sau:
- Sổ kế toán tổng hợp: các bảng kê , nhật ký chứng từ , sổ cái tài khoản.
- Các sổ Kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng hoá ,bảng kê hoá đơn dịch vụ , hàng
hoá bán ra., mua vào.
d- Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán
Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán với hình thức
nhật ký - chứng từ.
Ghi hàng ngày
Kiểm tra , đối chiếu
Ghi cuối kì
trị sử dụng nhất định.
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại gồm 3 khâu: mua vào -
dự trữ và bán ra. Ta có thể thấy bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình lu
chuyển hàng hoá, là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ tuần hoàn vốn của doanh
nghiệp. Bán hàng là quá trình trao đổi giữa ngời bán và ngời mua thực hiện giá trị
của hàng tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang
hình thái giá trị (H-T) và hình thành nên kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng
của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông qua quá trình bán hàng, nhu
cầu của ngời tiêu dùng đợc thoả mãn và giá trị của hàng hoá đợc thực hiện.
Trong doanh nghiệp thơng mại, quá trình bán hàng đợc bắt đầu từ khi doanh nghiệp
chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng, đồng thời khách
hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng nh giá bán các sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đó mà hai bên thoả thuận. Vậy quá trình tiêu thụ hàng hoá
đợc coi là chấm dứt khi quá trình thanh toán giữa ngời mua và ngời bán diễn ra và
quyền sở hữu về hàng hoá đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua. Quá trình này là
15
khâu cuối cùng, là cơ sở để tính toán lãi lỗ hay nói cách khác là để xác định kết quả
bán hàng - mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Đặc biệt đối với nhà quản
trị doanh nghiệp nó giúp cho họ biết đợc tình hình hoạt động của doanh nghiệp nh
thế nào để từ đó đa ra quyết định tiếp tục hay chuyển hớng kinh doanh. Nhng để biết
đợc một cách chính xác kết quả của hoạt động kinh doanh thì kế toán phải thực hiện
việc phân tích hoạt động kinh doanh, cụ thể là kết quả bán hàng thông qua chỉ tiêu
nàykế toán tiến hành xem xét đánh để cung cấp cho nhà quản trị những thông tin từ
đó đa ra đợc quyết định đúng đắn nhất.
II : Nội dung công tác kế toán bán hàng tại công ty cp máy tính Quang vinh
1. Các phơng thức bán hàng đợc áp dụng ở Công ty.
Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trờng, quá trình tiêu thụ hàng hóa ở Công ty
cũng rất đa dạng. Nó tuỳ thuộc vào hình thái thực hiện giá trị hàng hóa cũng nh
đặc điểm vận động của hang hoá. Hiện nay, để đáp ứng từng loại khách hàng với
những hình thức mua khác nhau, doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức bán hàng
3. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng .
Nguyên tắc cơ bản để ghi nhận doanh thu bán hàng ở công ty cp máy tính Quang
Vinh là doanh thu bán hàng chỉ đợc ghi nhận tại thời điểm hàng hoá đợc coi là
tiêu thụ. Hàng hoá của doanh nghiệp đợc coi là tiêu thụ khi thoả mãn điều kiện
sau:
Doanh nghiệp mất quyền tự chủ về hàng hoá, đồng thời nhận đợc quyền sở hữu về
tiền tệ hoặc quyền đòi tiền mà bên Mua chấp nhận. Hay ta có thể nói một cách
nôm na rằng chỉ khi nào hàng hoá đợc chuyển quyền sở hữu từ đơn vị bán sang
đơn vị mua khi đó hàng hoá mới đợc coi là tiêu thụ. Việc xác định thời điểm hàng
hoá đợc coi là tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, có xác định
đúng đợc thời điểm mới xác định đợc điểm kết thúc việc quản lý hàng hoá, và phản
ánh chính xác doanh thu bán hàng, trên cơ sở dó tính toán chính xác kết quả bán
hàng trong kỳ của doanh nghiệp.
Sau đây là một số trờng hợp cụ thể hàng hoá đợc coi là tiêu thụ và doanh thu bán
hàng đợc ghi nhận ở công ty cp máy tính Quang Vinh :
- Hàng hoá bán theo phơng thức chuyển hàng thu tiền ngay, đơn vị bán đã nhận
đợc tiền hàng do bên Mua trả.
- Hàng hoá bán theo phơng thức nợ lại , đơn vị bán cha nhận đợc tiền nhng nhận
đợc thông báo của bên mua chấp nhận thanh toán.
17