Phần 1: phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại hiện nay, khi xã hội ngày càng tiến lên, cuộc cách mạng
khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ thì nhiệm vụ đặt ra cho nhà tr-
ờng nói chung và trờng tiểu học nói riêng là phải giáo dục cho học sinh phát
triển một cách toàn diện, hài hoà, đầy đủ các mặt tri thức, đạo đức, thẩm mĩ
và thể chất.
Theo Quyết định số 2994/QD-BGDĐT đã ban hành và triển khai cho
giáo viên đợc tập huấn giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học và hoạt
động giáo dục của các cấp học đặc biệt chú ý đến bậc tiểu học. Tiểu học là
bậc học nền tảng đặt nền móng vững chắc cho giáo dục. Mỗi môn học ở tr-
ờng tiểu học đều góp phần vào việc hình thành và phát triển những cơ sở ban
đầu rất quan trọng của nhân cách con ngời Việt Nam.
Trong các môn học ở tiểu học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vai
trò vô cùng quan trọng vì Toán học là môn học cung cấp các kiến thức cơ
bản, hệ thống kĩ năng, kĩ xảo thực hành qua đó rèn t duy logic, bồi dỡng và
phát triển nhứng thao tác trí tuệ cần thiết để nhận thức thế giới khách quan
về mặt số liệu và hình dáng nh trừu tợng hoá, phân tích tổng hợp nhờ đó biết
cách hoạt động có hiệu quả trong cuộc sống
Trong quá trình phát triển giáo dục với sự nỗ lực chung của đội ngũ giáo
viên, các phơng pháp dạy học truyền thống đã đợc vận dụng vào hoàn cảnh
cụ thể của nhà trờng tiểu học Việt Nam và có những đóng góp đáng kể trong
việc nâng cao chất lợng giáo dục nói chung, chất lợng giáo dục qua môn toán
nói riêng.
Hiện nay ở tất cả các bậc học từ bậc mầm non đến bậc đại học đã và
đang đổi mới nội dung chơng trình và phơng pháp giảng dạy ở tất cả các môn
học. Trong việc đổi mới phơng pháp dạy học với t cách chủ đạo đợc thể hiện
dới nhiều hình thức khác nhau nh: " Lấy ngời học làm trung tâm", Phát huy
tính tích cực" , "Phơng pháp dạy học tích cực", " Tích cực hoá hoạt động",
Những ý tởng này đều bao hàm yếu tố tích cực, có tác dụng thúc đẩy phơng
pháp dạy học nhằm nâng ca hiệu quả đào tạo.
tiểu học giấy Bãi Bằng ta cần tìm hiểu hứng thú học tập môn toán của học
sinh.
Xuất phát từ lí do trên tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu hứng
thú học toán của học sinh lớp 3A4 Trờng tiểu học giấy Bãi Bằng- huyện Phù
Ninh- Tỉnh Phú Thọ".
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu thực trạng hứng tú học
2
toán của học sinh lớp 3A4 trờng tiểu học giấy Bãi Bằng để từ đó có thể đa ra
những phơng pháp dạy học hợp lí nhằm nâng cao chất lợng học toán cho học
sinh.
3. Khách thể và đối tợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 3A4 trờng tiểu học giấy Bãi Bằng-
huyện Phù Ninh- Tỉnh Phú Thọ.
- Đối tợng nghiên cứu: Hứng thú học tập môn toán của học sinh
4. Giả thuyết khoa học
Nếu biết đợc thực trạng , nguyên nhân hứng thú học môn toán của học
sinh lớp 3A4 trờng tiểu học giấy Bãi Bằng- huyện Phù Ninh- Tỉnh Phú Thọ
thì có thể tìm đợc phơng hớng, giải pháp phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao
chất lợng học toán cho học sinh.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích điều tra tôi xác định một số nhiệm vụ cơ bản sau:
5.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
- Hứng thú là gì?
- Cấu trúc của hứng thú?
- Các loại hứng thú?
- Vai trò của hứng thú?
- Thái độ của học sinh đối với việc học môn toán?
5.1.2 Tìm hiểu thực trạng học toán của học sinh.
Ngời thực
hiện
Kết quả cần đạt
Ghi
chú
1
Xác định
tên đề tài
10-10-2013
Nguyễn Thị
Thu Hằng
Tên đề tài nghiên cứu
khoa học
2
Thu thập
tài liệu, lí
thuyết
11,12-10-2013
Nguyễn Thị
Thu Hằng
Hệ thống sách giáo
trình, lí thuyết có liên
quan đến đề tài.
3
Xây dựng
cơ sở tực
tiễn
14,15-10-2013
Nguyễn Thị
Thu Hằng
đề tài
Chơng 2: Tìm hiểu
hứng thú học tập môn
toán của các em học
sinh lớp 4 trờng tiểu
học Hùng Vơng- Thị
xã Phú Thọ".
6
Viết phần
III: Phần
kết luận và
kiến ngị
2631-10-
2013
Nguyễn Thị
Thu Hằng
Viết đợc kết luận và
kiến nghj s phạm
7
Hoàn
thành đề
tài,chỉnh
sửa và in
ấn
1-17-2013 Nguyễn Thị
Thu Hằng
Hoàn thàmh đề tài
8
Nộp đề tài
nghiên
biện chứng giữa quá trình giáo dục trẻ và quá trình nghiên cứu sự phát triển
tâm lí của trẻ.
Nh vậy, việc giáo viên nắm bắt và hiểu biết về đặc điểm tâm lí lứa tuổi
cũng nh hoạt động học tập của trẻ em đặc biệt là trẻ em lứa tuổi tiểu học
chính là cơ sở để giáo viên tìm ra đợc những phơng pháp giáo dục trẻ tốt
nhất, từ đó thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục của mình.
2.1.1 Đặc điểm và cơ chế nhận thức của học sinh tiểu học.
Lứa tuổi tiểu học bớc đầu diễn ra sự phát triển toàn diện về các quá trình
nhận thức. Nhu cầu nhận thức của học sinh tiểu học chính là biểu hiện sinh
động nhất đánh dấu sự chuyển biến cả về chất và lợng so với học sinh mẫu
giáo. Nhu cầu nhận thức phát triển nh động cơ thôi thúc trẻ học tập, tìm hiểu,
khám phá thế giới xung quanh.
Mặc dù trong những hoàn cảnh, điều kiện sống khác nhau nhng trẻ đều có
những khả năng phát triển về nhận thức, nổi bật nhất là sự phát triển của tri
giác, chú ý, trí nhớ, tởng tợng và t duy:
- Tri giác mang tính đại thể, toàn bộ, ít đi sâu vào chi tiết (lớp 1,2), tuy
nhiên trẻ cũng bắt đầu có khả năng phân tích tách dấu hiệu, chi tiết nhỏ của
một đối tợng nào đó. Ví dụ: Trẻ khó phân biệt đợc cây mía với cây sậy
Tri giác thờng gắn liền với hành động, với hoạt động thực tiễn: trẻ phải
cầm, nắm, sờ mó sự vật thì tri giác sẽ tốt hơn.
Tri giác đánh giá không gian, thời gian còn hạn chế, tri giác cha chính
xác độ lớn của những vật quá lớn hoặc quá nhỏ. Tri giác thời gian còn hạn
6
chế hơn.
- T duy của trẻ mới đến trờng là t duy cụ thể mang tính hình thức, dựa vào
đặc điểm bên ngoài. Nhờ hoạt động học tập, t duy dần mang tính khái quát.
Khi khái quát, học sinh tiểu học thờng dựa vào chức năng và công dụng của
sự vật, hiện tợng trên cơ sở này chúng tiến hành phân loại, phân hạng. Hoạt
động phân tích tổng hợp còn sơ đẳng. Việc học tập Tiếng Việt và Toán sẽ
giúp các em biết phân tích và tổng hợp. Trẻ thờng gặp khó khăn trong việc
xúc cảm của mình. Tình cảm của học sinh tiểu học còn mong manh, cha bền
vững, cha sâu sắc. Sự chuyển hoá cảm xúc nhanh.
Việc hiểu đặc điểm tâm lí học sinh giữ vai trò quan trọng trong quá trình
dạy học. Nếu chúng ta tác động vào đối tợng mà không hiểu tâm lí của
chúng thì cũng nh đập búa trên một thanh sắt nguội.
Chính vì vậy,trong quá trình dạy học giáo viên cần dựa vào những đặc
điẻm tâm lí đối tợng để lựa chọn và xây dựng những phơng pháp, phơng tiện
và hình thức dạy học phù hợp.
2.1.3 Hoạt động học của học sinh tiểu học
- Với học sinh tiểu học thì hoạt động học là hoạt động chủ đạo. Theo nhà
tâm lí học D.B.Elconin thì : "Hoạt động học là hoạt động có ý thức nhằm
thay đổi bản thân chủ thể của hoạt động học". Trong hoạt động này, các ph-
ơng thức chung của việc thực hiện hoạt động đợc học sinh ý thức và phân
biệt với kết quả của hoạt động. Nh vậy hoạt động học không chỉ đợc xem xét
dới góc độ nhờ nó học sinh lĩnh hội đợc cái gì, bằng cách nào, trên cơ sở nh
thế nào mà còn đợc xem xét sự biến đổi của bản thân chủ thể hoạt động.
- Đối tợng của hoạt động học là tri thức, khái niệm khoa học, kĩ năng , kĩ
xảo, Đích của hoạt động học hớng tới là bằng hoạt động của mình, học sinh
chiếm lĩnh tri thức, khái niệm, hệ thống kĩ năng, kĩ xảo tơng ứng. Hoạt động
học làm thay đổi chính bản thân của chủ thể hoạt động (học sinh). Nó là hoạt
động có tính tự giác cao, đợc điều khiển một cách có ý thức nhằm lĩnh hội
nền văn minh nhân loại.
Vì vậy, giáo viên tiểu học không chỉ dạy tri thức khoa học,dạy kĩ năng mà
còn phải dạy học sinh cách chiếm lĩnh tri thức đó một cách có hiệu quả.
Đồng thời việc hình thành hoạt động học phải đợc giáo viên ý thức và phải
xem là một trong những mục đích quan trọng của hoạt động dạy.
-Theo các nhà tâm lí học tiểu học, hoạt động học của học sinh tiểu học
bao gồm các thành tố: Nhiệm vụ học tập,các hoạt động học, động cơ học tập
vànhu cầu học tập.
Tóm lại hoạt động học là hoạt động chủ đạo của học sinh tiểu học. Trong
khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động. Khái niẹm này vừa nêu đ-
ợc bản chất của hứng thú, vừa gắn hứng thú với hoạt động của cá nhân
-Trong đề tài nghiên cứu của tôi sử dụng khái niệm hứng thú của Trần Thị
Minh Đức làm công cụ. Khái niệm đợc định nghĩa nh sau:" Hứng thú là thái
độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tợng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc
sống, vừa có khả năng đem lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt
động"
9
2.2.2 Cấu trúc của hứng thú
-Tiến sĩ tâm lí học N.GMavôzôva: Ông đã dựa vào 3 biểu hiện để đa ra
quan niệm của mình về cấu trúc của hứng thú:
+ Cá nhân hiểu rõ đợc đối tợng đã gây ra hứng thú.
+ Có cảm xúc sâu sắc với đối tợng gây ra hứng thú.
+ Cá nhân tiến hành những hành động để vơn tới chiếm lĩnh đối tợng đó.
Vậy theo ông thì: " hứng thú liên quan đến việc ngời đó có xúc cảm, tình
cảm thực sự với đối tợng mà mìnhmuốn chiếm lĩnh, có niềm vui tìm hiểuvà
nhận thức đối tợng, có động cơ trực tiếp xuất phát từ bản thân hoạt động, tự
nó lôi cuốn, kích thích hứng thú, những động cơ không trực tiếp xuất phát từ
bản thân hoạt động chỉ có tác dụng hỗ trộch sự nảy sinh và duy trì hứng thú
chứ không xác định bản chất hứng thú.
Vậy hứng thú là sự kết hợp giữa nhận thức- xúc cảm tích cực và hoạt
động, nếu chỉ nói đến mặt nhận thức thì chỉ là sự hiểu biết của con ngời đối
với đối tợng,nếu chỉ nói đến mặt hành vi là chỉ đề cập đến hình thức biểu
hiện bên ngoài, không thấy đợc xúc cảm, tình cảm của họ với đối tợng đó, có
nghĩa là hiểu đợc nội dung tâm lí của hứng thú nó tiềm ẩn bên trong. Hứng
thú phải là sự kết hợp giữa nhận thức và xúc cảm tích cực và hành độnh,
nghĩa là có sự kết hợp giữa nhận thức và xức cảm tích cực và hành động,
nghĩa là có sự hiểu biết về đối tợng với sự thích thú với đối tợng và tính tích
cực hoạt động với đối tợng.
Nhận thức - Xúc cảm tích cực - Hoạt động
- Căn cứ vào nội dung đối tợng, nội dung hoạt động chia làm 5 loại:
+ Hứng thú vật chất:
Là loại hứng thú biểu hiện thành nguyện vọng nh muốn có chỗ ở đầy đủ,
tiện nghi, ăn ngon, mặc đẹp
+ Hứng thú nhận thức:
Ta có thể hiểu hứng thú dới hình thức học tập nh: hứng thú vật lí học,
hứng thú triết học, hứng thú tâm lí học
+Hứng thú lao động nghề nghiệp:
Hứng thú một ngành nghề cụ thể: hứng thú nghề s phạm, nghề bác sĩ,
+ Hứng thú xã hội- chính trị:
Hứng tú một lĩnh vực hoạt động chính trị.
+ Hứng thú mĩ thuật:
Hứng thú về cái hay, cái đẹp nh văn học, phim ảnh, âm nhạc
-Căn cứ vào khối lợng của hứng thú chia ra 2 loại:
+Hứng thú rộng:
Bao quát nhiều lĩnh vực nhiều mặt thờng không sâu
+Hứng thú hẹp:
11
Húng thú với từng mặt, từng nghành nghề, lĩnh vực cụ thể
Trong cuộc sống cá nhân đòi hỏi có hứng thú rộng - hẹp, vì chỉ có hứng
thú hẹp mà không có hứng thú rộng thì nhân cách của họ sẽ không toàn diện,
song chỉ có hứng thú rộng thì sự phát triển nhân cách cá nhân sẽ hời hợt
thiếu sự sâu sắc
- Căn cứ vào tính bền vững: chia làm 2 loại:
+ Hứng thú bền vững:
Thờng gắn liền với năng lực cao và sự nhận thức sâu sắc nghĩa vụ và thiên
hớng của mình.
+ Hứng thú không bền vững:
Hứng thú thờng bắt nguồn từ nhận thức hời hợt đối tợng hứng thú
- Căn cứ vào chiều sâu hứng thú:chia làm 2 loại:
Hứng thú là động lực giúp con ngời tiến hành hoạt động nhận thức đạt
hiệu quả, hứng thú tạo ra dộng cơ quan trọng của hoạt động.
Hứng thú làm tích cực hoá các quá trình tâm lý ( tri giác,trí nhớ,t duy,t-
ởng tơng ).
-Đối với năng lực:
Khi chúng ta dợc làm việc phù hợp với hứng thú, thì dù phải vợt qua
muôn ngàn khó khăn, ngời ta vẫn cảm thấy thoả mái, làm cho năng lực trong
lĩnh vực hoạt động ấy dễ dàng hình thành, phát triển.
" Năng lực phụ thuộc vào sự luyện tập, nhng chỉ cá hứng thú mới cho
phép ngời ta say xualàm một việc gì đó tơng đối lâu dài không mệt mỏi mà
không sớm thoả mãn mà thôi. Hứng thú làm cho năng khiếu thêm sắc bén."
Đối với ngời học việc hình thành năng lực phụ thuộc vào nhìêu yếu tố
trong đó có hứng thú của ngời học đối với môn học là rất quan trọng, trong
quá trình giảng dạy giáo viên phải thu hút đợc ngời học vào bài giảng làm
cho ngời học có hứng thú đối với môn học.
Hứng thú là yếu tố quyết định đến sự hình thành và phát triển năng lục cá
nhân. Hứng thú và năng lực có quan hệ biện chứng với nhau, cái này làm tiền
đề cho cái kia và ngợc lại. Hứng thú và năng lực là một cặp không tách rời
khỏi nhau, có nghĩa là tài năng sẽ bị thui chột nếu hứng thú không thật sự
sâu sắc, đầy đủ, nói chung hứng thú không dợc nuôi dỡng lâu dài nếu không
có những năng lực càn thiết để thảo mãn hứng thú.
Đối với ngời học hứng thú học tập có vai trò quan trọng. Nó tạo ra động
cơ chủ đạo của hoạt động học tập, đối với ngời học, vì vậy việc hình và phát
triển hứng thú nói chung, hứng thú học tập nói riêng của ngời học, là mục
đích gần của ngời giáo viên.
3.Cở sở thực tiễn
Thuận lợi:
13
Giáo viên:Nhà trờng luôn tạo điều kiện, trang bị khá đầy đủ sách và
thiết bị dạy học cho giáo viên. Phân công chuyên môn đúng với năng lực của
3.2 Đối tợng điều tra
Giáo viên trực tiếp chủ nhiệm và giảng dạy khối lớp 3 và học sinh lớp 3
14
Trờng Tiểu học Giấy Bãi Bằng - Huyện Phù Ninh.
3.3 Nội dung điều tra
- Đối với giáo viên cần điều tra:
+ Mức độ sử dụng một số phơng pháp dạy học môn toán.
+Quan niệm của giáo viên về tầm quan trọng của mỗi phơng pháp trong
dạy học môn toán lớp 3.
+ Quan niệm của giáo viên về số lợng các bài tập toán trong sách giáo
khoa cũng nh sách nâng cao lớp 3.
+ Tầm quan trọng của việc gây hứng thú học toán cho học sinh lớp 3.
- Đối với học sinh
Thông qua các bài kiểm tra cũng nh quá trình học tập trên lớp để phát
hiện hứng thú học tập môn toán của học sinh.
4. Kết luận chơng 1
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận chúng tôi tiến hành tìm hiểu thực trạng dạy
học môn toán lớp 3A4 và hứng thú học tâp môn toán của học sinh lớp 3A4
Trờng Tiểu học giấy Bãi Bằng - huyện Phù Ninh- tỉnh Phú Thọ.
Qua nghiên cứu và điều tra tôi thấy chất lợng học môn toán của học sinh
lớp 3A4 Trờng Tiểu học giấy Bãi Bằng - huyện Phù Ninh- Tỉnh Phú Thọ rất
tốt. Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều học sinh có chất lợng cha tốt và
nhiều em vẫn cha có hứng thú học tập môn học này. Điều này do một số
nguyên nhân sau:
- Do đặc điểm tâm lý và trình độ nhận thức của họ sinh tiẻu học còn hạn
chế, kiến thức toán học 3 về số học và hình học là mạch kiến thức khó, trìu t-
ợng.
- Do mới tiếp cận việc đổi mới nội dung trơng trình và phơng pháp dạy
học nên giáo viên còn lúng túng trong phơng pháp tổ chức cho học sinh
khám phá kiến thức.
tín của mình trong sự nghiệp giáo dục của tỉnh. Hàng năm nhà trờng luôn
luôn có đội gioirhocj sinh giỏi chiếm 70% số học sinh toàn trờng và hơn
50% số học sinh giỏi toàn huyện.
Năm 1998, trờng là một trong những trờng tiểu học đầu tiên của tỉnh đợc
công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và đến năm học 2011- 2013 trờng đã
đạt chuẩn mức độ 2. hiện tại nhà trờng có chỉ bộ đảng với tổng số đảng viên
là 35/46 cán bộ, giáo viên, trong những năm qua chỉ bộ liên tục đạt danh
hiệu tổ chức cơ sở đảng trong sạch , vững mạnh.
Một trong những yếu tố quyết định sự thành công của trờng tiểu học
Giấy Bãi Bằng là đội ngũ giáo viên đợc đào tạo bài bản, có trình đô, chuyên
môn vững. hiện toàn trờng có 39 giáo viên, 100=% trình độ đào tạo đạt
chuẩn, trong đó có 87,2% tên chuẩn. Các tổ chuyên môn đã xây dựng kế
16
hoạch hoạt động cụ thể theo tháng, tuần rõ ràng, thờng hớng dẫn và quản lý
kế hoạch dạy học của các tổ theo kế hoạch. Trong giảng dạy, giáo viên thờng
vận dụng sáng tạo, linh hoạt nhiều phơng pháp dạy học và giáo dục học sinh,
trong mỗi bài đều có kế hoạch riêng cho học sinh giỏi, học sinh trung bình
và học sinh yếu của lớp. Xác định đây là một yếu tố trong nhà trờng tiên
quyết chất lợng giáo dục, nhà trờng luôn có kế hoạch xây dựng đội ngũ, có
kế hoạch đào tạo bồi dỡng giáo viên, khuyến khích giáo viên đi học nâng cao
trình độ đào tạo.
Hiện toàn trờng có 27 phòng học cho 25 lowps9 2 phòng học bộ môn là
âm nhạc và mỹ thuật. Các phòng học đều đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát,
yên tĩnh, đợc trang bị bảng chống lóa. Nhà trờng làm tốt công tác tham mu
và công tác XHHGD. Huy động đợc thêm 400 triệu đồng vào việc xây dựng
nhà trờng. Trờng đã tổ chức cho học sinh học 2 buổi/ ngày với 793 học sinh
đạt tỷ lệ 100%. đầu năm học có khảo sát chất lợng, phân loại học sinh từ có
kế hoạch phân công cho giáo viên bồi dỡng học sinh năng khiếu và phụ đạo
học sinh yếu. Đảm bảo không có học sinh ngồi nhầm lớp. Chất lợng học sinh
rõ nét qua từng năm: tỷ lệ học sinh trên lớp đạt 100%, số học sinh giỏi luôn
diện tích, ) dã đề cập tới nhiều các đơn vị đo đại lợng : cm,dm,hm cùng với
các phép tính số học thực hiện trên số đo đại lợng đó. Sau khi học biểu thức
có chứa chữ trong phần số học, các quy tắc tính diện tích, chu vi các hình đ-
ợc khái quát thành các công thức chữ nên khi thực hiện các công thức đó dẻ
tính chu vi, diện tích các hình, học sinh đợc củng cố kĩ năng tính giá trị biểu
thức có 2,3 chữ số đã học,
Nội dung dạy học trong chơng trình toán học 3 đã thể hiện đúng mức độ,
yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng phù hợp trình độ chuẩn của mạch kiến
thức đó, đồng thời nội dung của chơng trình toán tiểu học 4 cũng quan tâm
tới phát triển năng lực cá nhân của học sinh nh hình thành trí tởng tợng
không gian trong phần hình học( nhận dạng hình bình hành, hình thoi, ) biết
cách đo lờng các đơn vị trong phần số học,
Trong chơng trình toán học 3 nội dung dạy học các yếu tố số học và hình
học theo hớng tăng cờng các bài luyện tập, thực hành. Qua hoạt động này,
học sinh đợc rèn luỵên các kĩ năng nh nhận dạng hình, vẽ hình, các kĩ năng
tính toán phép nhân, chia, Học sinh cũng đợc làm nhiều bài toán có nôi
dung thực tế nh ở mảng hình học, các em làm bài tập gán liền với độ dài,
diện tích các hình ,
3. Vị trí của toán 3 trong chơng trình tiểu học.
Chơng trình toán học 3 là một bộ phận quan trọng của chơng trình toán
tiểu học. Chơng trình này tiếp tục thực hiện những đổi mới về giáo dục toán
học lớp 1,2 khắc phục một số tồn tại của việc dạy học môn toán các lớp 1,2
18
theo chơng trình cũ, góp phần thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ
thông, nhằm đáp ứng những yêu cầu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
4.Các phơng pháp dạy học nâng cao hứng thú học môn toán cho học
sinh lớp 3A4
4.1 Phơng pháp dạy học trò chơi toán học
- Thế nào là trò chơi toán học?
9999 9 100 7500 100+
90+5
1
Học sinh chuẩn bị phấn hoặc bút dạ.
Cách chơi: chơi theo kiểu đồng đội, chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm
chọn một đội chơi, các em còn lại cổ vũ cho đội mình.
Hai đội xắp xếp thành hai hàng dọc, đội trởng lên nhận và phát cho
mỗi bạn trong đội mình một mảnh giấy ghi kết quả tơng ứng với nội dung
ghi trên bảng. Các em đọc, quan sát, so sánh, tìm vị trí của mình cần điền
trong 2 phút.
Khi giáo viên có hiệu lệnh khi bắt đầu chơi, yêu cầu từng bạn trong
đội lên điền kết quả của mình treo trên bảng phụ ghi trên bảng lớp, phần bài
của đội mình. Bạn thứ nhất điền xong quay xuống nhanh chóng và vỗ tay vào
bạn thứ hai, bạn thứ hai lên điền Cứ thế tiếp tục cho đến hết. Học sinh dới
lớp và giáo viên đánh giá, thống kê điểm. Mỗi kết quả đúng ghi 10 điểm. đội
nào nhiều điểm sẽ thắng. Trong trờng hợp cả hai đội đều điền đúng kết quả
thì đội nào nhanh hơn, trình bày đẹp hơn thì sẽ thắng
Trò chơi đợc sử dụng ở số có bốn chữ số tiếp theo, bài tập õ trang ,
vận dụng ở các số đến 100000 bài số ờ trang 169 SGK
- Cách tổ chức trò chơi học tập môn toán
+ Giới thiệu trò chơi:
Nêu tên trò chơi
Phổ biến luật chơi.
Phân chia nhóm chơi
+ Chơi thử
+ Nhấn mạnh luật chơi nhất là những nỗi thờng gặp khi chơi thử.
+ Chơi thật.
+ Nhận xét kết quả trò chơi, thái độ ngời tham dự, giáo viên có thể nêu
những kiến thức đợc học tập qua trò chơi và những sai lầm cần tránh.
46 + 78 =
45 + 32 =
12 + 56 =
12 + 57 =
35 + 26 =
Giáo viên chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, cho thời gian thảo luận của các
nhóm là 5 phút. Sau đó đại diện nhóm lên trình bày kết quả trên bảng. nhóm
nào có kết quả nanh và chính xác thì nhóm đó sẽ giành chiến thắng.
Quy trình dạy học hợp tác nhóm nhỏ
- Bớc 1: Tổ chức thành lập các nhóm. Giáo viên chia lớp thành các nhóm
21
nhỏ, cử nhóm trởng và th ký.
- Bớc 2: Đề ra nhiệm vụ giáo viên xác định nhiệm vụ cụ thể của từng
nhóm và cách tiến hành hoạt động của các nhóm ( các nhóm có thể chung
nhiệm vụ )
- Bớc 3: Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Bớc 4: Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhận xét, bổ xung,đánh giá.
- Bớc 5: Hoạt động chung cả lớp, giáo viên tổ chức xuất hiện, đánh giá hoạt
động của nhóm.
- Điều kiện để sử dụng phơng pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ:
Để sử dụng phơng pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ, giáo viên cần lựa
chọn những bài học chứa đựng những tình huống s phạm có thể tổ chức dạy
học tronh nhóm nhỏ. Có thể xác định một số tình huống s phạm dạy học theo
nhóm nhỏ nh sau:
+ Khi phải tiến hành một công việc phức tạp gồm nhiều vaavs đè nhỏ
hơn, một nhời không làm hết tronh khoảng thời gian ngắn.
+ Khi cầ tổ chức thảo luận nhằm đa ra định hớng và đa ra cách giải quyết
một vấn đề nào đó.
+ Khi tổ chức thực hành đo đại lợng.
+ Khi thực hiện nhiệm vụ thu thập số liệu thống kê.
Không nên quá lạm dụng phơng pháp trực quan mặc dù học sinh rất thích
thú nhng nếu quá lạm dụng sẽ dẫn đến việc học sinh chỉ chú ý dến xen hình
mà không chú ý đến nội dung, kiến thức của bài học.
- Ví dụ:
Khi học bài về tính diện tích, chu vi các hình chữ nhật, hình vuông trong quá
trình dạy giáo viên có thể đa ra một số mô hình của hình chữ nhật, hình
vuông dới dạng thu nhỏ để các em học sinh có thể hiểu, nhận dạng về hình,
biết áp dụng vào thực tế để xem có những đồ vật gì có dạng hình vuông, hình
chữ nhật, cách tính chu vi các hình. Nh vậy các em sẽ rất có hứng thú học bài
và hiểu bài nhanh hơn.
4.4. Phơng pháp thực hành - luyện tập
- Thế nào là phơng pháp thực hành - luyện tập?
Phơng pháp thực hành luyện tập là phơng pháp thông qua các hoạt động thực
hành của học sinh để giúp các em chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới, đồng
thời thông qua hoạt động thực hành giúp các em củng cố kiến thức. kĩ năng
vốn có.
-Điều kiện sử dụng phơng pháp thực hành luyện tập:
Giáo viên phải chuẩn bị số lợng bài tập phù hợp với nội dung bài học. Các
bài tập nên phong phú, đa dạng để tạo hứng thú cho học sinh làm bài, không
nhàm chán. Khin học sinh làm bài nên kết hợp nhận xét và cho điểm để kích
23
thích học sinh học tập và có ý trí học hơn.
Kết luận chơng 2
Trên đây là một số đặc điểm về chơng trình toán tiểu học lớp 3 và một số
phơng pháp dạy học nhằn nâng cao hứng thú học tập môn toán cho các em
học sinh lớp 3A4 Trờng Tiểu học giấy Bãi Bằng huyện Phù Ninh tỉnh Phú
Thọ. Dựa vào một số phơng pháp này tôi hy vọng các giáo viên, các bậc phụ
huynh sẽ tham khảo và sử dụng để nâng cao chất lợng học tập môn toán cho
các em học sinh.
Thực nghiệm s phạm.
Biên ), NXB Giáo Dục
4. Tâm lý Học đại cơng Nguyễn Quang Uẩn. Nguyễn Kế Hào, Phan
Thị Thanh Mai
5. Lý Luận dạy học ở Tiểu Học Phạm Viết Vợng, NXB Dại Học Quốc
Gia Hà Nội. 2001.
6. Đổi mới nội dung và phơng pháp dạy học ở Tiểu Học, Nguyễn Kế Hào,
Nguyễn Hữu Dũng,NXB Hà Nội,1998
7. Giáo trình tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học s phạm ( Khoa tâm lý giáo
dục - Trờng ĐH Hùng Vơng)
25