Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay,để đứng vững trên thương
trường thì các doanh nghiệp phải đương đầu với các cuộc cạnh tranh quyết
liệt.Các sản phẩm cạnh tranh xoay quanh những vấn đề như :mẫu mã,chất lượng
và giá cả.Để thu hút khách hàng và nâng cao uy tín của mình,các sản phẩm cạnh
tranh trên thường có mẫu mã và chất lượng tương đương ngang nhau.Vì vậy vấn
đề còn lại là giá cả.Để có một mức giá vừa cạnh tranh được,vừa mang lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp thì có lẽ doanh nghiệp phải xác định đúng,đủ giá thành.
Vậy giá thành là cơ sở quan trọng hàng đầu để xác định giá cả sản
phẩm,với vai trò này giá thành cao hay thấp là nhân tố tác động trực tiếp đến sự
thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển sản xuất.
Để tình hình hạch tốn kế tốn một cách thiết thực,không thể không hạch
tốn tất cả các chi phí bỏ ra và kết quả bằng tiền thu về trong hoạt động sản xuất
kinh doanh sao cho chi phí bỏ ra là ít nhất.Do đó yêu cầu công tác của doanh
nghiệp là tính đúng,tính đủ chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sản
xuất ra.
Hạch tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề trọng tâm
của công tác hạch tốn trong công ty,giúp cho bộ máy quản lý nắm được tình hình
thực hiện các định mức chi phí nguyên vật liệu,chi phí gián tiếp cho từng loại
sản phẩm,tình hình tiết kiệm,phát hiện kịp thời các khả năng tiềm tàng hạ giá
thành sản phẩm xác định có cơ sở kế hoạch bằng chứng từ và ghi chép có hệ
thống kết quả nội bộ của từng phân xưởng,từng xí nghiệp cũng như kiểm tra
tình hình chấp hành các chế độ,chính sách kinh tế của Nhà Nước.
Tính đúng,tính đủ giá thành sản phẩm là tất yếu khách quan và có tính
thời sự cấp bách,vấn đề càng đặc biệt có ý nghĩa khi sản xuất của doanh nghiệp
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 1
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
đã gắn chặt với cơ chế thị trường .Do đó công tác kế tốn chi phí sản xuất và tính
gía thành sản phẩm đã trở thành điều kiện khi tiến hành hạch tốn kế tốn tại công
ty.
Quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh
o Địa chỉ chi nhánh: 21/47A Tân kỳ Tân Quý, Phường 14, Quận Tân
Bình, TP Hồ Chí Minh
o Điện thoại: 08. 5170009
o Fax: 08. 5170009
2. Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Sản xuất -Thương mại Hồng Hà được thành lập ngày
03 tháng 01 năm 2001 theo giấy phép đầu tư số 4102003377 do Sở Kế hoạch và
Đầu Tư Tp Hồ Chí Minh cấp.
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 3
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
Công ty đăng ký thuế kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký
thuế ngày 14 tháng 01 năm 2001 do Bộ Tài chính - tổng Cục Thuế TP Hố Chí
Minh cấp với mã số thuế 0302187139
Công ty có tư cách pháp nhân, thời hạn hoạt động kể từ ngày được cấp
giấy phép đầu tư. Vốn pháp định là: 3,115,000,000đ
Như vậy đặc điểm của Công ty TNHH Sản xuất -Thương mại Hồng Hà là
vừa xây dựng, vừa tiến hành sản xuất. Tuy Công ty bắt đầu hoạt động từ năm
2001 nhưng đến năm nay Công ty đã có được một hệ thống nhà xưởng, máy
móc thiết bị tương đối hồn chỉnh và đi vào ổn định sản xuất. Hiện nay sản phẩm
của Công ty rất đa dạng, phong phú, gia công nhiều loại giày, dép đi trong nhà…Để
tạo thêm uy tín, khả năng cạnh tranh cao trên thị trường Công ty đang tích cực nâng
cao, đổi mới công nghệ, hồn thiện chất lượng, đa dạng hố sản phẩm.
3. Tình hình sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Sản xuất -Thương mại Hồng Hà đã hình thành và phát
triển được 7 năm và tình hình kinh doanh của công ty ngày càng phát triển, đã
tạo được uy tín riêng cuả mình trong quá trình kinh doanh. Điều này cũng là một
động lực cho công ty không ngừng phấn đấu để ngày càng có nhiều khách
hàng, bên cạnh đó sẽ khẳng định uy tín cuả công ty trên thương trường. Công ty
hoạt động dưới cơ chế, thị trường tiêu thụ chủ yếu là thị trường trong nước.Với
1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại công ty
1. 1. Giám đốc công ty: Là người tổ chức và điều hành mọi hoạt đọng của
công ty theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 5
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
nhà nước về con người, tài sản được giao, bảo tồn và phát triển vốn của công ty.
Chỉ huy và lãnh đạo công ty hoạt động theo quy định của pháp luật hiện hành,
đảm bảo an tồn tuyệt đối về mọi mặt, có trách nhiệm cũng cố công ty ngày càng
ổn định và phát triển tồn diện
1. 2. Các phó giám đốc công ty: Là những người giúp việc cho giám đốc,
chịu trách nhiệm trứơc giám đốc và cấp trên về việc được phân công theo chức
trách nhiệm vụ. Được giám đốc uỷ quyền trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực
chuyên môn, nghiệp vụ hoặc con người cụ thể khác theo nhu cầu tổ chức bộ máy
Phó giám đốc KD-XNK: tham mưu cho giám đốc công ty điều hành các
hoạt động thuộc lĩnh vực KD-XNK của công ty. Lãnh đạo trực tiếp phòng KD-
XNK
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất: tham mưu cho giám đốc công ty điều
hành các hoạt động thuộc lĩnh vực kỷ thuật sản xuất của công ty, lãnh đạo trực
tiếp phòng kỷ thuật sản xuất
Phó giám đốc tài chính: tham mưu cho giám đốc về tình hình và phương
pháp quản lý tài chính , lãnh đạo trực tiếp phòng tổ chức hành chính
1. 3. Các phòng ban:
• Phòng Tài chính Kế Tốn:
Tổ chức hạch tốn kế tốn về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Thưc hiện các chức năng về quản lý
• Phòng Kinh doanh – xuất nhập khẩu:
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và điều độ sản xuất của công ty
Cung ứng và quản lý phụ tùng, vật tư, nguyên vật liệu từng loại hàng hố
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 6
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
Nhuộm, in
QCS PX
May
Chỉ huy trực tiếp
Quan hệ phố hợp
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
1.4. Khối sản xuất:
• Phân xưởng dệt, nhuộm, in may
Tổ chức sản xuất dệt, nhuộm, in may theo chỉ lệnh của giám đốc công ty,
đảm bảo số lượng, chất lượng và tiến độ của kế hoạch sản xuất
Tổ chức quản lý sử dụng tài sản máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật
liệu đúng mục đích, chặt chẽ tiết kiệm
Tổ chức quản lý lao động, phối hợp với các phòng chức năng xây dựng
định mức kinh tế kỷ thuật
• Phân xưởng cơ điện:
Sản xuất cơ khí, bảo trì, bảo dưởng, sửa chữa hệ thống điện, nước theo kế
hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
Quản lý vận hành, bảo trì sửa chửa trạm biến thế, trạm phát điện, hệ thống
xử lý nước cấp và cấp thải, hệ thống mạng điện động lực và điện chiếu sáng
2. Cơ cấu nhân sự
Nhận xét: Do đặc điểm của ngành nghề cho nên tỷ lệ lao động nư chiếm phần
lớn trong tổng số lao động của công ty (Chiếm 80,23%). Trình độ chuyên môn
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 9
Tiêu thức
Tổng
cộng
Giới tính
Trình độ
chuyên môn
Tổ chức công
Bắt thướcNhập kho
Chuẩn bị vải
mộc
Định
hình
Nấu
tẩy
Nhuộm
PE
Nhuộ
m CO
Nhập kho
hồn tất
Đóng
kiện
Kiểm
thành
phẩm
Bắt
thước
Hồ
Vật ly
tâm
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
3.4. Quy trình sản xuất ở phân xưởng may
IV. Xu hướng phát triển của công ty trong những năm tới
Trong thời gian tồn tại và phát triển của mình,công ty TNHH Sản xuất
-thương mại Hồng Hà mặc dù gặp rất nhiều khó khăn thử thách nhưng đã thu
được nhiều thắng lợi,thành công lớn,đặc biệt là năm 2007.Điều này là nguồn
bước ngoặc thay đổi rất lớn,hứa hẹn nhiều thàng công cho công ty trong những
năm sắp tới.
Taiyang VN là một khách hàng lớn,số lượng sản phẩm cung cấp tương đối
nhiều đồng thời chất lượng sản phẩm cũng đòi hỏi cao hơn nên ban giám đốc
công ty có kế hoạch mở thêm một phân xưởng sản xuất mới tại 65/5 Tân Thới
Nhất,Quận 12,TPHCM. Hiện nay công ty đang hồn tất thủ tục thuê mặt bằng.Sau
đấy sẽ đầu tư thêm máy móc,thiết bị ,tuyển thêm công nhân lao động và cán bộ
quản lý.Trước mắt công ty dự kiến tuyển khoảng 40 công nhân,kết hợp với việc
thuyên chuyển một số công nhân có tay nghề cao ở xưởng sản xuất Tân Kỳ Tân
Quý để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc sản xuất
V. Tổ chức công tác kế tốn công ty
1. Bộ máy kế tốn
1. 1. Sơ đồ tổ chức:
Công tác tổ chức bộ máy kế tốn khoa học,phù hợp với đặc điểm tình hình
kinh doanh của công ty và theo đúng chế độ kế tốn tài chính,bộ máy kế tốn của
công ty được tổ chức như sau:
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 12
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế tốn tập trung,phòng kế tốn
của công ty có 4 người do đó các công việc kế tốn như : phân loại chứng từ,
kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế tốn, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính
giá thành , lập báo cáo , thông tin kinh tế… đều được thực hiện tập trung ở
phòng tài chính kế tốn của công ty , ở các phân xưởng và bộ phận trực thuộc chỉ
tổ chức khâu ghi chép ban đầu và một số ghi chép trung gian cần thiết phục cụ
cho sự chỉ đạo hằng ngày của quản đốc phân xưởng và các bộ phận quản lý của
công ty.
1. 2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế tốn trưởng:
Là người đứng đầu bộ máy kế tốn, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
thành các loại sản phẩm mà công ty sản xuất ra.Các tài khoản sử
dụng:621,622,627,154,155......
Các chứng từ sử dụng:Phiếu đề nghị mua vật tư,phiếu nhập-xuất kho, thẻ
kho, sổ chi tiết vật tư, bảng chấm công,phiếu thanh tốn làm đêm thêm giờ, phiếu
chi...
Thủ kho
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 14
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
Thủ kho có nhiệm vụ theo dõi số lượng nguyên vật liệu,hàng hóa mua vào
và số lượng thành phẩm xuất ra
Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ nhập kho,xuất kho thủ kho ghi số
thực nhập,thực xuất vào thẻ kho liên quan sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất.Thủ kho
thường đối chiếu số tồn kho ghi trên thẻ kho và số liệu thực tế còn lại ở trong
kho đảm bảo đúng song song với số lượng thực tế và giấy tờ
Cuối tháng,thủ kho có nhiệm vụ tập hợp các số liệu ở các thẻ kho, kiểm tra
và dựa vào số lượng thực tế của từng loại để làm báo cáo tồn kho gửi lên cho
phòng kế tốn
2. Hình thức kế tốn của công ty
2. 1. Hình thức kế tốn:
Dựa vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ cán bộ kế
tốn công ty lựa chọn hình thức sổ kế tốn: Nhật ký chứng từ
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định và hao mòn: Được trình bày theo
nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế. Nguyên giá tài sản cố định hưũ hình
hình thành từ mua sắm và xây dựng chuyển giao là tồn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các
quy định của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC
Công ty áp dụng kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên. Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá
Công ty là một đơn vị kinh tế hạch tốn độc lập ,tổ chức hệ thống kế tốn
riêng.Việc mở sổ,ghi chép,quản lý và lưu trữ sổ kế tốn theo đúng các quy định
của chế độ kế tốn.
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 17
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê Thẻ và sổ kế toán chi
tiết
Thẻ tổng hợp chi
tiết
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
Các loại sổ sách kế tốn bao gồm:
Sổ thẻ chi tiết
Các bảng kê
Sổ nhật ký chứng từ
Sổ cái các tài khoản
4. Đặc điểm hệ thống chứng từ
Chứng từ kế tốn của doanh nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung,
phương pháp lập,ký chứng từ theo quy định của Luật kế tốn .Một số loại chứng
từ doanh nghiệp đang dùng như:phiếu thu,phiếu chi,phiếu nhập kho,phiếu xuất
kho, bảng chấm công,bảng phân bổ tiền lương,giấy đề nghị tạm ứng,giấy đề nghị
lĩnh vật tư,thẻ kho.... và một số chứng từ khác có liên quan
Chứng từ kế tốn chỉ lập 1 lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh. Nội dung chứng từ kế tốn phải đầy đủ các chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực
với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
5. Đặc điểm hệ thống tài khoản kế tốn
Là một công ty có tư cách pháp nhân, hạch tốn độc lập do đó công ty đã áp
THƯƠNG MẠI HỒNG HÀ
I.Ý nghĩa,vai trò của kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty.
Để tăng sức cạnh tranh,tiếp tục tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp phai
quan tâm hoạch định và kiểm sốt chi phí bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay
ít,chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra.Vì là một doanh nghiệp
sản xuất nên đối với công ty TNHH Hồng Hà chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm rất quan trọng vì đó là một trong những chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá
hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để
kiểm sốt tốt các chi phí,từ đó hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chất lượng sản
phẩm,tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
II.Đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất tại công ty
Do đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất,quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm của mỗi doanh nghiệp là hồn tồn khác nhau,bởi vậy cần xác định
chính xác đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp với điều kiện cụ thể
của từng doanh nghiệp vì điều đó liên quan đến công tác tổ chức hạch tốn tập
hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Công ty TNHH Sản xuất-
Thương mại Hồng Hà là đơn vị chủ yếu gia công giày dép đi trong nhà,trong một
tháng xí nghiệp nhận được rất nhiều đơn đặt hàng từ khách hàng với nhiều kích
cở khác nhau nhưng chỉ với một dây chuyền sản xuất ra nhiều sản phẩm khác
nhau, cho nên :
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 20
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
Công ty đã xác định đối tượng kế tốn chi phí là tập hợp tồn quy trình công
nghệ,đối tượng tính giá thành là tồn bộ sản phẩm hồn thành.Đối với những chi
phí nào liên quan đến một mã sản phẩm ,kế tốn sẽ căn cứ vào số liệu trên các
chứng từ để tập hợp trực tiếp cho mã sản phẩm đó.Đối với những chi phí liên
quan đến nhiều mã sản phẩm như chi phí sản xuất chung ,kế tốn sẽ tập hợp lại
rồi phân bổ cho từng mã hàng.
Kỳ tính giá thành: mặc dù cuối quý công ty mới thực hiện quyết tốn nhưng
số lượng thực tế của từng loại để làm báo cáo tồn kho gửi lên cho phòng kế tốn
Khi có nhu cầu sử dụng vật tư,quản đốc phân xưởng tiến hành lập phiếu
đề nghị lĩnh vật tư gởi lên cho phòng vật tư.Trong phiếu đề nghị lĩnh vật tư yêu
cầu ghi rõ mục đích làm gì, cần lượng vật tư bao nhiêu.
CÔNG TY TNHH Hồng Hà PHIẾU ĐỀ NGHỊ LĨNH VẬT TƯ
Ngày………tháng……năm………
Họ và tên:Anh Dũng
Đơn vị:………………phân xưởng………………
Tên vật tư ĐVT Số lượng Lý do sử dụng
Đề nghị Thực xuất
Đế dép #906 Đôi 403325 403325 Xuất sản xuất
Đế dép #1001 Đôi 242175 242175 Xuất sản xuất
Đế dép #911 Đôi 62685 62685 Xuất sản xuất
Căn cứ vào định mức thủ kho tiến hành xuất vật tư theo phiếu đề nghị lĩnh
vật tư. Phiếu xuất vật tư lập thành 3 bản :1 bản cho thủ kho,1 bản cho người
nhận vật tư của phân xưởng, 1 bản cho phòng kế tốn.
Hạch tốn chi phí nguyên vật liệu
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 22
Đại học kinh tế quốc dân Lớp KTA2
Sơ đồ hạch tốn chi phí nguyên vật liệu
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 23
Phiếu nhập xuất kho
Sổ chi tiết TK 621
Tổng hợp
nhập xuất tồn
Bảng phân bổ
NVL, CCDC
Nhật ký
chứng từ số 7
Sổ cái TK 621
Vật liệu phụ xuất kho cho các phân xưởng sẽ căn cứ trên định mức
tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm và số lượng sản phẩm sản xuất ra.Định
mức tiêu hao vật liệu phụ dự tính theo kế hoạch thường khớp với thực tế.
Do công ty có ít danh điểm nguyên vật liệu nên để đơn giản cho việc
ghi chép,đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót,đồng thời cung cấp thông tin
nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu cho công tác quản
lý kịp thời, chính xác ,công ty đã sử dụng hạch tốn chi tiết thẻ song song và
phương pháp tính giá nhập trước - xuất trước để xác định giá trị hàng xuất
kho.
Nguyên vật liệu phụ dùng trong tháng 10 năm 2007 là:
SVTH:Nguyễn Thị Khánh Ly 25