câu hỏi ôn tập thanh toán quốc tế - Pdf 25

Câu 1 Ưu điểm và nhược điểm của các nghiệp vụ trên thị trường hối đoái?
1. Nghiệp vụ Spot
1.1Khái niệm:
Là nghiệp vụ mua bán ngoại tệ được thực hiện ngay sau khi ký kết hợp đồng theo tỷ
giá tại thời điểm ký kết.
1.2Ưu điểm:
− Thực hiện ngay sau khi ký hợp đồng, kết thúc thanh toán trong hai ngày tiếp theo.
− Đáp ứng về nhu cầu ngoại tệ gấp nếu không quan tâm về tỷ giá cho dù tỷ giá
có biến động.
− Phù hợp với doanh nghiệp có nguồn thu chi ngoại tệ nhỏ.
1.3Nhược điểm:
− Không chủ động được thời gian và tỷ giá trong việc mua bán ngoại tệ.
− Tỷ giá sẽ chốt lại tại thời diểm bạn mua.
− Chịu ảnh hưởng lớn bởi sự biến động của tỷ giá dẫn đến rủi ro của giao dịch này là
lớn nhất.
− Giao dịch này phù hợp với doanh nghiệp có nguồn thu chi nhỏ,không có kế hoạch ổn
định.
2. Nghiệp vụ mua bán có kì hạn (Forward)
2.1Khái niệm
Là giao dịch hối đoái mà trong đó mọi sự kiện được định ra vào hiện tại nhưng sẽ được thực
hiện trong tương lai.
2.2Ưu điểm
- Cho phép người tham gia xác định được một tỷ giá tối đa (nếu mua) hoặc tối thiểu (nếu
bán) trong tương lai, chủ động tính toán được chi phí, tính toán được hiệu quả kinh doanh.
Do những khoản tiền cần đến trong tương lai không phải được tính toán theo tỷ giá trao nagy
tại thời điểm tương lai đó mà theo tỷ giá đã được xác dịnh trước vào lúc thỏa thuận trong hợp
đồng giao dịch.
- Thoả mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà việc chuyển giao được
thực hiện trong tương lai.
- Đáp ứng được yêu cầu của cả hai bên về quy mô giao dịch lẫn ngày tiến hành hoán đổi.
- Việc mua bán ngoại tệ có kì hạn cũng có thể nhằm mục đích sinh lời dựa vào sự biến

đồng tiền.
3.3Nhược điểm
- Hoạt động Acbit sẽ tác động làm cho giá cả điều chỉnh: giá đồng tiền ở thị trường rẻ
tăng lên (do mức cầu cao của đồng tiền này) và làm cho giá đồng tiền ở thị trường cao
giảm xuống
- Cơ hội thực hiện nghiệp vụ này chỉ tồn tại trong thời gian ngắn bởi khi thị trường
nhận biết được sự chênh lệch này một hoặc cả hai ngân hàng sẽ nhanh chóng điều
chình tỷ giá làm mất đi cơ hội thực hiện nghiệp vụ.
- Ngày càng khó thực hiện nghiệp vụ này do sự phát triển ngày càng hiện đại của công
nghệ thông tin giữa các thị trường.
- Không phải bất cứ ai cũng có thể thực hiện được nghiệp vụ Acbit chỉ có những nhà
đầu tư, mua bán tiền tệ chuyên nghiệp với những kỹ thuật máy tính mới có thể phát
hiện.
4. Nghiệp vụ Swap
5.1. Khái niệm
Là nghiệp vụ hối đoái bao gồm hai loại hoạt động về hối đoái là trao ngay và có kì hạn được
thực hiện được dùng cùng một loại ngoại tệ hoặc một khoản ngoại tệ.
5.2. Ưu điểm
- Là phương pháp chủ yếu để thực hiện mua bán ngoại tệ.
- Đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ trong thời gian nhanh.
- Swap là một cam kết song phương giữa hai bên, các bên tham gia đều có lợi.
+ Cả hia bên đều có thể thoả mãn nhu cầu về ngoại tệ cần sử dụng mà không cần
phải đi vay trên thị trường.
+ Thông qua quan hệ cho vay lẫn nhau, họ không bị phụ thuộc vào rủi ro không
hoàn trả nợ.
- Hạn chế rủi ro về biến động tỷ giá hối đoái vì nó là một kết hợp đồng thời hai giao
dịch hối đoái: mọt giao dịch trao ngay và một giao dịch có kỳ hạn theo hướng ngược
lại.
- Là công cụ bù đắp rủi ro mềm dẻo vì tỷ giá biến động dừng lại trong thời hạn giao
dịch của hợp đồng.

chọn về tỷ giá trong thị trường ngoại hối cực kỳ biến động.
− Option tiền tệ cũng làm tăng tính thanh khoản của thị trường ngoại hối và là
một trong những thước đo quan trọng kì vọng hợp lý của thị trường về xu
hướng của tỷ giá.
− Là một hợp đồng xác lập quyền chứ không phải là nghĩa vụ của người giao
dịch.
5.3. Nhược điểm:
− Nếu không dự đoán được tỷ giá tăng hay giảm người mua quyền sẽ lỗ phí mua quyền
đồng thời cũng là phần lãi của ngân hàng.
− Ngân hàng chỉ cho phép giao dịch với ngoại tệ chứ chưa cho phép ngoại tệ trên VNĐ.
− Khuyến khích doanh nghiệp giam giữ ngoại tệ chờ đợi tỷ giá biến động phù hợp cho
doanh nghiệp.
Câu 2 Ưu điểm và nhược điểm của các phương thức thanh toán trong thanh toán quốc
tế?
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận – trả tiền trong giao
dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu. Trongquan hệ ngoại
thương đối với các nước tư bản chủ nghĩa có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau
như: Phương thức chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu, phương thức tín
dụng chứng từ… Mỗi phương thức thanh toán
đều có ưu và nhược điểm, thể hiện qua sự mâu thuẫn về quyền lợi giữa các bên tham gia:
người nhập khẩu và ngưòi xuất khẩu. Vì vậy, việc vận dụng phương thức thanh toán nào
phải được hai bên bàn bạc thống nhất và ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thương.
1. Phương thức chuyển tiền
2.1Khái niệm
Là phương thức thanh toán trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển
một số tiền nhất định cho nhười hưởng lợi tại một thời điểm nhất định trong một khoản
thời gian nhất định.
2.2Ưu điểm
- Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng.
- Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng T/T)

vận chuyển hàng, phải bán rẻ hoặc tái xuất.
+ Do đó, nhà xuất khẩu bị thiệt hại do thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến sản xuất trong
tương lai trong khi ngân hàng không có nhiệm vụ và cách thức gì để đôn đốc nhà nhập
khẩu nhanh chóng chuyển tiền chi trả nhằm đảm bảo quyền lợi cho nhà xuất khẩu.
- Đối với phương thức chuyển trả trước:
+ Bất lợi cho nhà nhập khẩu vì đã chuyển tiền thanh toán cho nhà xuất khẩu nhưng chưa
nhận được hàng và đang trong tình trạng chờ đợi nhà xuất khẩu giao hàng.
+ Nếu vì lí do gì đó khiến nhà xuất khẩu chậm trễ giao hàng, nhà nhập khẩu sẽ bị nhận
hàng trễ.
2. Phương thức nhờ thu (Collection of Payment)
2.1Khái niệm
Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi cung cấp hàng hóa hay dịch vụ ủy
thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và
chứng từ hàng hóa do nhà nhập khẩu lập.
2.2Ưu điểm
- Thường được sử dụng phổ biến hơn trong thanh toán, phương thức nhờ thu thường được
dùng khi: (1) hai bên thực sự tin cậy lẫn nhau, (2) người mua sẵn sàng thanh toán và có khả
năng thanh toán, (3) điều kiện kinh tế và chính trị của nước người mua ổn định và (4) chính
phủ nước người mua không có những biện pháp kiểm soát ngoại hối.
- Sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ quyền lợi của tổ chức xuất khẩu có
được đảm bảo hơn không bị mất hàng nếu bên nhập khẩu không thanh toánvai trò ngân hàng
được nâng cao thêm trách nhiệm
- Chỉ thị nhờ thu là văn bản mang tính chất pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia
nghiệp vụ theo nguyên tắc URC ràng buộc tất cả các bên tham gia nhiệp vụ thừ khi có thỏa
khác hoặc trái với pháp luật hay các quy định của quốc gia.
2.3Nhược điểm
- Phương thức nhờ thu trơn rất ít được áp dụng trong thanh toán tiền hàng vì không đảm bảo
quyềm lợi cho cả hai bên nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu do việc nhân hàng và thanh toán
tách rời nhau vì vậy chỉ được sử dụng trong thanh toán phí hoặc nhờ thu Sec giữa các ngân
hàng.

thực hiện đúng và đầy đủ.
4.2Ưu điểm
Trong phương thức tín dụng chứng từ ngân hàng không chỉ là người trung gian thu hộ,
chi hộ, mà còn là người đại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền cho bên xuất khẩu, đảm
bảo cho tổ chức xuất khuẩu được khoản tiền tương ứng với hàng hoá mà họ đã cung ứng,
đồng thời đảm bảo cho tổ chức nhập khẩu nhận được số
lượng, chất lượng hàng hoá tương ứng với số tiền mình đã thanh toán.
Với những ưu điểm đó phương thức thanh toán chứng từ đã trở thành
phương thức thanh toán hữu hiệu nhất cho cả hai bên xuất khẩu và
nhập khẩu.
Về phía nhà xuất khẩu: rủi ro ít nhất, ngân hàng phát hành/ ngân hàng xác nhận có trách
nhiệm thanh toán tiền hàng nếu bộ chứng từ phù hợp với nội dung trong L/C.
Về phía nhà nhập khẩu: được đảm bảo việc chuyển hàng
4.3Nhược điểm
Phương thức thanh toán này tốn nhiều thời gian do phải thực hiện qua nhiều bước ,việc
lập chứng từ đòi hỏi phải có độ chính xác cao, ít sai sót và kiểm tra chứng từ tiến hành
qua nhiều bên nếu có sai sát phải sửa lại làm cho nhà nhập khẩu lâu nhận được chứng thừ
thanh toán để nhận hàng, tốn kém chi phí cho việc bào quản hàng hóa ở cảng nhập khẩu;
nhà xuất khẩu chập nhận được tiền thanh toán.
Chi phi giao dịch với ngân hàng lớn .
5. Phương thức ghi sổ
5.1Khái niệm
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu khi xuất
khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của
mình và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng
tháng, quý…).
5.2Ưu điểm
Thực hiện phương thức này là tổ chức xuất khẩu đã thực hiện việc cấp một khoản tín
dụng thương mại. Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai
đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status