tiểu luận môn quản trị ngân hàng quản trị nguồn vốn các ngân hàng việt nam - Pdf 25



TIỂU LUẬN MÔN HỌC
QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG

 

!"#!$%&'():
1. Đoàn Thị Minh Thuận
2. Huỳnh Phạm Loan Thảo
3. Nguyễn Thị Hồng Thúy
4. Nguyễn Văn Thành
5. Nguyễn Vũ Thân
6. Phạm Trung Thông
*+ : Cao Học Khóa 9
!,-())./)!: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
012345
678
1
49:&;)<=>
Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có những bước phát triển đáng
kể, đóng góp tích cực vào sự nghiệp đổi mới và phát triển của đất nước. Đặc biệt, hoạt động
của các ngân hàng thương mại với các dịch vụ phong phú và không ngừng phát triển. Tuy
nhiên, hoạt động của ngân hàng hiện nay đang phải đương đầu với không ít khó khăn, thách
thức trong việc điều hành quản lý. Chẳng hạn, những thay đổi của lãi suất thị trường có thể tác
động tiêu cực tới lợi nhuận ngân hàng, làm tăng chi phí nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản,
hạ thấp giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng thậm chí ngân hàng có thể đối mặt với môi
trường hoạt động không thể dự báo trước dẫn đến thua lỗ hay phá sản
Một mục tiêu quan trọng đặt ra trong hoạt động quản lý rủi ro lãi suất là hạn chể mức
tối đa mọi ảnh hưởng xấu của sự biến động lãi suất đến thu nhập của ngân nhàng. Dù lãi suất
thay đổi như thế nào, các ngân hàng luôn mong muốn đạt được thu nhập dự kiến ở mức tương

5 Nguyễn Vũ Thân Cơ sở lý luận phần 1.I.2 - Chính sách lãi suất (*)
6 Nguyễn Văn Thành Các biện pháp tăng vốn tự có – phần 3.II (*)
HH
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 7
4
I. CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT - QUẢN TRỊ LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI: 7
1. Khái quát về lãi suất 7
2. Chính sách lãi suất 8
3. Quản trị lãi suất 10
II. QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.Cơ cấu nguồn vốn của NHTM: 17
2. Quản trị nguồn vốn của ngân hàng: 18
PHẦN 2: TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ LÃI SUẤT – QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI CÁC
NGÂN HÀNG VIỆT NAM 21
I. TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ LÃI SUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM 21
1. Diễn biến lãi suất huy động và cho vay trên thị trường tiền tệ 21
1.1. Sơ lược chính sách lãi suất của NHTM 21
1.2. Diễn biến lãi suất huy động và cho vay trên thị trường tiền tệ 22
2. Tình hình quản trị lãi suất tại các NHTM 31
2.1. Tình hình thực tế 31
2.2. Nhận xét chung 35
II. TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM 36
1. Tình hình quản lý vốn chủ sở hữu 36
2. Vấn đề gia tăng vốn chủ sở hữu 39
PHẦN 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ LÃI SUẤT – QUẢN TRỊ NGUỒN VỐN TẠI
CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM 41
I. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO LÃI SUẤT Ở CÁC NHTMVN HIỆN NAY 41
1. Đối với NHNN 41

1.2.1. Chính sách điều hành lãi suất của ngân hàng nhà nước:
- Chính sách lãi suất có ảnh hưởng rất lớn tới lãi suất thị trường. Một điều chỉnh nhỏ trong
chính sách lãi suất của ngân hàng nhà nước sẽ có tác động tăng hay giảm lãi suất trên thị
trường tùy thuộc vào các mục tiêu điều hành nền kinh tế của chính phủ.
1.2.2. Tương quan cung – cầu trên thị trường vốn: Tương quan cung cầu vốn của NHTM
trên thị trường cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất tín dụng của NHTM. Khi
NHTM thừa vốn khả dụng, ngân hàng sẽ không khuyến khích huy động vốn vì vậy lãi suất
huy động của ngân hàng sẽ kém hấp dẫn. Ngược lại lãi suất cho vay lại khá hấp hẫn để thu
hút các khách hàng đến Ngân hàng vay vốn.
7
1.2.3. Chính sách khách hàng của NHTM: Lãi suất tín dụng của NHTM cũng phụ thuộc
khá nhiều vào chính sách tín dụng của ngân hàng. Ví dụ như đối với các khách hàng lớn,
để khuyến khích việc mở tài khoản tại ngân hàng mình thì các ngân hàng cũng đưa ra mức
lãi suất cực kì cạnh tranh và các ưu đãi đi kèm khác.
2 ![)!SO%!QR'S,;:
24 ![)!SO%!QR'S,;:: là một trong những công cụ chính của chính sách tiền tệ, tác
động đến cung - cầu. Tuỳ thuộc vào từng mục tiêu của chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà
nước áp dụng cơ chế điều hành lãi suất phù hợp, ổn định và phát triển thị trường tiền tệ, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng và sự phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn
trong nền kinh tế.
22_%!B<'=,!/)!QR'S,;:
Trong những năm qua, cơ chế điều hành lãi suất của Việt Nam còn có những bất cập như
sau:
 Trước 16/2/2010, Việt Nam dùng lãi suất cơ bản do NHNN công bố như một biện pháp
hành chính tác động đến lãi suất của nền kinh tế. Theo đó các tổ chức tín dụng không
được cho vay quá 150% lãi suất cơ bản. Nhưng đôi khi NHNN lại không có biên pháp
bảo vệ hữu hiệu lãi suất đã công bố. Trên thực tế khi thị trường khan hiếm vốn thì các
NHTM đã lách trần lãi suất, ngược lại khi thị trường thừa vốn thì nó lại không có hiệu
quả.
 Hơn nữa lãi suất cơ bản dường như tách rời với lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết

 Lãi suất công bố là lãi suất mục tiêu, đó là lãi suất tham khảo của nền kinh tế và thể
hiện ý chí của nhà nước.
 Sau khi công bố, NHTW sẽ sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ, thông thường là
nghiệp vụ thị trường mở, để điều tiết lãi suất liên ngân hàng để hướng tới lãi suất mục
tiêu mà không hề dùng bất cứ biện pháp hành chính nào.
9
 Việc điều chỉnh lãi suất của NHTW chỉ tác động trực tiếp đến các trung gian tài chính,
không tác động trực tiếp tới dân cư và doanh nghiệp.
 Định kỳ công bố lãi suất được xác định một cách rõ ràng và công khai.
 Và hầu hết, lãi suất được ấn định bởi hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín, bình đẳng
giữa các thành viên của hội đồng và được công bố ngay sau đó. Điều này thể hiện trách
nhiệm của thành viên trong việc đưa ra lãi suất của mình.
A ,X):cTQR'S,;:>
A4!O')'`#0).,-())!^)\d)<B)c]'ceQR'S,;:>
A44!O')'`#
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ
dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc
phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất
định. Rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong
một phạm vi nhất định. Trong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng luôn phải đối mặt với rất
nhiều rủi ro như: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro lãi suất.
“Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc
của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu
nhập của ngân hàng.”
A42.,-())!^)>
 Rủi ro lãi suất xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa TSC và TSN;
 Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động
vốn và cho vay: Trường hợp ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định nhưng cho
vay, đầu tư với lãi suất biến đổi. Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi
phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được, làm giảm lợi nhuận; Ngược lại, khi ngân hàng

11
=
*100
 Những thay đổi trong lãi suất
 Những thay đổi trong mức chênh lệch giữa lãi thu từ TSC và chi phí phải trả lãi
cho TSN.
 Những thay đổi về giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất mà ngân hàng nắm giữ khi mở
rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động của mình.
 Những thay đổi về giá trị TSN phải trả lãi mà ngân hàng sử dụng để tài trợ cho
danh mục tài sản sinh lời khi mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động.
 Những thay đổi về cấu trúc của TSC và TSN mà ngân hàng thực hiện khi tiến
hành chuyển đổi TSC, TSN giữa lãi suất cố định và lãi suất thay đổi, giữa kỳ hạn
ngắn và kỳ hạn dài, giữa tài sản mang lại mức thu nhập thấp với tài sản mang lại
mức thu nhập cao.
Thông qua việc duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên chúng ta thấy rằng, việc phối hợp giữa
quản trị TSN và TSC phải luôn luôn được thực hiện song song, hỗ trợ lẫn nhau mới có thể bảo
vệ thu nhập dự kiến của Ngân hàng khỏi rủi ro lãi suất. Để có thể thấy rõ hơn quan hệ giữa
quản trị TSN và quản trị TSC, chúng ta xem xét cách phòng chống rủi ro lãi suất thông qua
việc xác định - kiểm soát khe hở nhạy cảm lãi suất và việc quản lý khe hở kỳ hạn của các ngân
hàng.
A22`SWc]'ceQR'S,;:gmk!l!Z)!n-%X#QR'S,;:g):lclS:cV:lSl)S':'&l.V+m
Để thực hiện việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất, ngân hàng cần tiến hành phân tích
kỳ hạn, định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợi của ngân hàng, những khỏan tiền
gửi cũng như với những khoản vốn vay trên thị trường. Tại bất cứ thời điểm nào, ngân hàng
có thể tự bảo vệ trước những thay đổi của lãi suất bằng cách bảo đảm cân bằng sau:
'O:cT:/'SX))!n-%X#QR'S,;:o'O:cT)p)!n-%X#QR'S,;:
Trong đó:
 Tài sản nhạy cảm lãi suất là những TSC thể được định giá lại khi lãi suất thay
đổi: các khoản cho vay sắp đến hạn, các khoản cho vay và chứng khoán có lãi
suất thả nổi, …

 Khi R < 0: Rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng vì NIM giảm. Ngân
hàng có thể không làm gì vì nghĩ lãi suất sẽ giảm hoặc ổn định; hoặc thu hẹp kỳ hạn
của TSC hoặc kéo dài kỳ hạn của danh mục TSN; hoặc giảm TSN nhạy cảm lãi suất
hoặc tăng TSC nhạy cảm lãi suất.
@%:!V-<t'Qp')!,i)ou@%:!V-<t'QR'S,;:
Nếu ngân hàng tin vào khả năng dự báo lãi suất của mình, họ thường xuyên thay đổi
khe hở nhạy cảm lãi suất, đặt ngân hàng vào trạng thái nhạy cảm TSC hoặc nhạy cảm TSN.
Đây được gọi là phương pháp quản lý khe hở năng động:
Những dự đoán của
ngân hàng về sự
thay đổi của lãi suất
Giá trị khe hở
nhạy cảm lãi
suất tối ưu
Phản ứng của các
nhà quản lý
Kết quả (nếu dự
đoán đúng)
Lãi suất thị trường
tăng
Khe hở dương -Tăng tài sản nhạy
cảm lãi suất
-Giảm nợ nhạy cảm
lãi suất
Thu nhập lãi từ
TSC sẽ tăng
nhiều hơn chi phí
trả lãi
Lãi suất thị trường
giảm

Kỳ hạn hoàn vốn của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã bỏ
ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận được trong tương lai.
Kỳ hạn hoàn trả của TSN là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn đã huy
động, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng.
Kỳ hạn hoàn Kỳ hạn hoàn trả Tổng nợ
Khe hở kỳ hạn = vốn trung bình - trung bình của *
của tài sản nợ Tổng tài sản
Để phòng chống rủi ro lãi suất, các ngân hàng thường cố gắng duy trì cân đối giữa tài
sản và nguồn vốn vay sao cho khe hở kỳ hạn tiến gần tới 0, lúc đó kỳ hạn hoàn vốn trung bình
của tài sản sẽ gần bằng kỳ hạn hoàn trả trung bình của nguồn vốn.
Bên cạnh đó, trong một ngân hàng, giá trị TSC luôn luôn phải lớn hơn giá trị TSN để
đảm bảo khả năng thanh toán, nên nếu ngân hàng muốn có khe hở kỳ hạn bằng 0 cần phải
đảm bảo:
Kỳ hạn hoàn vốn Kỳ hạn hoàn trả trung Tổng giá trị TSN
trung bình theo giá = bình theo giá trị của *
trị tài sản TSN Tổng giá trị TSC
15
Như vậy, để có thể loại bỏ rủi ro lãi suất, giá trị vốn vay phải thay đổi nhiều hơn giá trị
TSC. Theo công thức, nếu kỳ hạn hoàn vốn trung bình của TSC không tương đương với kỳ
hạn hoàn trả trung bình của TSN thì ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro lãi suất, cụ thể:
 Khi khe hở kỳ hạn dương: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản lớn hơn Kỳ hạn
hoàn trả trung bình nợ.
o Nếu lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng bởi vì giá trị TSC
giảm nhiều hơn giá trị TSN.
o Nếu lãi suất giảm sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng.
 Khi khe hở kỳ hạn âm: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản nhỏ
 hơn Kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ.
o Nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng.
o Nếu lãi suất giảm sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng.
Công thức chuẩn để tính kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả của một công cụ tài chính

L
* *L)
(1+ r) (1+ r)
Trong đó:
 NW: Sự thay đổi giá trị ròng của ngân hàng
 D
A
: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình theo giá trị của danh mục tài sản
 A: Tổng giá trị Tài sản
 D
L
: Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá của danh mục nợ
 L: Tổng giá trị nợ
 Δr: Sự thay đổi lãi suất
 i: Lãi suất ban đầu.
Mặc dù các ngân hàng có thể sử dụng công cụ khe hở kỳ hạn một cách dễ dàng nhưng
nó vẫn tồn tại một số hạn chế: rất khó khăn trong việc tìm kiếm các TSC, TSN có kỳ hạn hoàn
vốn và kỳ hạn hoàn trả phù hợp với yêu cầu của ngân hàng; Đối với một số loại tài khoản
không thể xác định được chính xác mô hình luồng tiền vào ra làm cho việc tính kỳ hạn hoàn
trả, kỳ hạn hoàn vốn rất khó khăn. Tuy nhiên, nó vẫn được sử dụng để giúp các ngân hàng hạn
chế rủi ro lãi suất.
NI>
4_%;,).,y)&W)%]V>
44W):z%">là giá trị thực có của vồn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác
của ngân hàng theo quy định của ngân hàng nhà nước. Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng
lại đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cuả ngân hàng.
Vốn tự có bao gồm:
• Vốn điều lệ.
• Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ.
• Quỹ dự phòng tài chính.

nhu cầu tín dụng của họ ngay cả khi nền kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn.
18
- Cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển của các hình thức dịch vụ mới,
cho việc trang bị công nghệ, thiết bị mới.
- Vốn còn được xem như là một phương tiện để điều tiết sự tăng trưởng, khẳng định sự tăng
trưởng của ngân hàng là bên vững, lâu dài.
22eQYq).P,-#{&W)%]V).^)!/).
224cT.'O&W)StSO%!!V-&W)
- Phần lớn tài sản và nợ của ngân hàng được phản ánh vào sổ sách của ngân hàng theo giá
trị tại thời điểm khoản mục phát sinh. Theo thời gian, lãi suất thay đổi, một vài khoản nợ hay
chứng khoán rất khó có thể thu hồi. Do đó, giá trị thị trường của chúng sẽ rất khác so với giá
trị sổ sách ban đầu. Đối với một số nhà quản lý, giá trị sổ sách lại là thước đo hoàn hảo. Tuy
nhiên, giá trị sổ sách sẽ không là thước đo tối ưu trong trường hợp các khoản cho vay và
chứng khoán của ngân hàng sụt giảm.
{).:!@%:[)!>
Giá trị sổ sách của Giá trị sổ sách Giá trị sổ sách
vốn ngân hàng của tài sản của các khoản nợ

Mệnh giá của Thặng dư Dự phòng tổn thất từ
vốn cổ phần vốn tín dụng và cho thuê
222W):!le+!Y_).+!O+
-Phương pháp này nhằm làm cho các ngân hàng an toàn hơn về mặt hình thức, do đó, một
số ngân hàng đã sử dụng công thức về vốn như sau:
Vốn cổ phần của cổ đông Cổ phiếu ưu đãi Dự phòng tổn thất tín
(cổ phiếu thường; TN giữ lại vĩnh viễn dụng và cho thuê
Và các khoản dự trữ)

Giấy nợ thứ cấp có khả Các khoản mục (như thu
năng chuyển đổi nhập từ công ty con)
19

20
=
+
=
+
MVC
44E_QYp%%![)!SO%!QR'S,;:%]V>
Chính sách lãi suất của các ngân hàng thương mại Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi cân
đối nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay của bản thân ngân hàng, bên cạnh đó còn chịu
sự chi phối bởi các chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
x'})j'B)QR'S,;:<'=,!/)!)~#2343
%]Vg>•m
Thời gian L/s cơ bản L/s tái cấp vốn L/s tái CK L/s cho vay qua đêm
1/1 – 4/11/2010 8 8 6 8
5/11 – 12/2010 9 9 7 9
Nhìn lại thời gian qua Ngân hàng Nhà nước đã nhiều lần ban hành các quyết định có tác
động trực tiếp lên chính sách lãi suất của các ngân hàng thương mại Việt Nam như :
 Thông tư 03/2010/TT-NHNN - Quy định mức lãi suất tiền gửi tối đa bằng đô la Mỹ
của tổ chức kinh tế tại tổ chức tín dụng
 Thông tư 07/2010/TT-NHNN Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi
suất thoả thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng
 Thông tư 13/2010/TT-NHNN - Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức tín dụng
 Thông tư số 19/2010/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư
13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
 Thông tư số 02/2011/TT-NHNN ấn định mức trần lãi suất huy động của các tổ chức
tín dụng không được vượt quá 14%
 Quyết định số 379/2011/QĐ-NHNN quy định lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết
khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay

3 7.44% 5.4% 6.60%
21/11/200
8 12% 10% 12.00%
01/08/200
2 7.44% 4.2% 4.80%
05/11/200
8 12% 11% 13.00%
01/10/200
1 7.2% 4.2% 4.80%
21/10/200
8 14% 12% 14.00%
01/07/200
1 7.8% 4.2% 4.80%
11/06/200
8 14% 13% 15.00%
01/05/200
1 7.8% 4.8% 5.40%
19/05/200
8 8.75% 11% 13.00%
01/04/200
1 8.4% 4.8% 5.40%
01/02/200
8 8.75% 6% 7.50%
01/03/200
1 8.7% 4.2% 4.80%
01/12/200
5 8.25% 4.5% 6.50%
05/08/200
0 9% 4.2% 4.80%
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ www.sbv.com.vn

:c'`,<y).
s•3:c'`,
<y).
1 tuần (*) Lãi cuối kỳ 13.90% 13.88% 13.86% 13.84% 13.82% 13.80% 12.90%
2 tuần (*) Lãi cuối kỳ 13.94% 13.92% 13.90% 13.88% 13.86% 13.84% 13.54%
3 tuần (*) Lãi cuối kỳ 13.96% 13.94% 13.92% 13.90% 13.88% 13.86% 13.56%
1 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%
2 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%

Lãi tháng 13.86% 13.86% 13.86% 13.86% 13.86% 13.86% 13.86%
Lãi trước 2.28% 2.28% 2.28% 2.28% 2.28% 2.28% 2.28%
3 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%

Lãi tháng 13.80% 13.80% 13.80% 13.80% 13.80% 13.80% 13.80%
Lãi trước 3.38% 3.38% 3.38% 3.38% 3.38% 3.38% 3.38%
4 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%

Lãi tháng 13.74% 13.74% 13.74% 13.74% 13.74% 13.74% 13.74%
Lãi trước 4.45% 4.45% 4.45% 4.45% 4.45% 4.45% 4.45%
5 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%

Lãi tháng 13.68% 13.68% 13.68% 13.68% 13.68% 13.68% 13.68%
Lãi trước 5.50% 5.50% 5.50% 5.50% 5.50% 5.50% 5.50%
6 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%

Lãi tháng 13.56% 13.56% 13.56% 13.56% 13.56% 13.56% 13.56%
Lãi quý 13.68% 13.68% 13.68% 13.68% 13.68% 13.68% 13.68%
Lãi trước 6.53% 6.53% 6.53% 6.53% 6.53% 6.53% 6.53%
7 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%



Lãi tháng 12.96% 12.96% 12.96% 12.96% 12.96% 12.96% 12.96%
Lãi quý 13.08% 13.08% 13.08% 13.08% 13.08% 13.08% 13.08%
Lãi trước 14.88% 14.88% 14.88% 14.88% 14.88% 14.88% 14.88%
18 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%

Lãi tháng 12.72% 12.72% 12.72% 12.72% 12.72% 12.72% 12.72%
Lãi quý 12.90% 12.90% 12.90% 12.90% 12.90% 12.90% 12.90%
Lãi trước 17.33% 17.33% 17.33% 17.33% 17.33% 17.33% 17.33%
24 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%

Lãi tháng 12.36% 12.36% 12.36% 12.36% 12.36% 12.36% 12.36%
Lãi quý 12.48% 12.48% 12.48% 12.48% 12.48% 12.48% 12.48%
Lãi trước 21.85% 21.85% 21.85% 21.85% 21.85% 21.85% 21.85%
36 tháng Lãi cuối kỳ 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 14.00% 13.98%

Lãi tháng 11.76% 11.76% 11.76% 11.76% 11.76% 11.76% 11.76%
Lãi quý 11.82% 11.82% 11.82% 11.82% 11.82% 11.82% 11.82%
Lãi trước 29.55% 29.55% 29.55% 29.55% 29.55% 29.55% 29.55%
(*) Mức gửi (A) tối thiểu 20 triệu đồng
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất huy động giữa các ngân hàng thương mại là rất cạnh
tranh. Mặc dù Ngân hàng Nhà nước có nhiều chủ trương và giải pháp nhằm hạ mặt bằng lãi
suất huy động của các ngân hàng thương mại trong thời gian qua nhưng thực tế cho thấy QR'
S,;:!,-<a).<V).\'})j'B)c;:v!{).t)<T)!)!;:Q/:ce).)!Ž).:!O).%,W')~#
2343&/<f,)~#2344
24
Trong năm 2010, lãi suất huy động VND, về cơ bản đã tăng ở những tháng đầu năm
2010, giảm và duy trì ổn định trong quý II, quý III và gia tăng mạnh trong hai tháng cuối năm
2010 và có xu hướng tiếp tục tăng ở những tháng đầu năm 2011. Tính đến cuối tháng 12/2010,
lãi suất huy động tăng 1,96% - 3.39% cho các kỳ hạn so với cuối năm 2009, tăng cao đặc biệt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status