skkn xây dựng và sử dụng bản đồ khái niệm trong ôn tập chương i cơ chế di truyền và biến dị, sinh học 12 - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Vỉnh cửu
Mã số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: …………………………
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: 
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác
(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)
Năm học:
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị Trường THPT Vĩnh cửu
Số:
(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TRONG ÔN TẬP
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ, SINH HỌC 12”
Người thực hiện: Nguyễn Lan Phương
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục 
- Phương pháp dạy học bộ môn: 
(Ghi rõ tên bộ môn)
- Lĩnh vực khác: 
(Ghi rõ tên lĩnh vực)

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thực hiện việc đổi mới giáo dục, phương pháp dạy học đã và đang được đổi
mới: từ lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo phương pháp dạy học
tích cực nhằm phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và phát triển tư
duy của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học, hình thành phương pháp
tự học, con đường chiếm lĩnh tri thức một cách chủ động, giúp người học thực hiện
“học tập suốt đời”.
Theo Tony Buzan: “Trong vòng 24 giờ, ít nhất 80% thông tin chi tiết của
một giờ học sẽ bị quên”. Điều đó cho thấy ở bất kỳ môn học nào ôn tập cũng là
một khâu vô cùng quan trọng, đúng như tục ngữ Việt Nam đã nói: "Văn ôn, võ
luyện". Nó không nằm ngoài xu hướng đổi mới dạy và học hiện nay. Ôn tập nhằm
hệ thống hóa kiến thức, làm cơ sở cho việc phát triển tư duy, hình thành kỹ năng,
kĩ xảo cho học sinh, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề
trong mọi lĩnh vực khoa học tự nhiên và xã hội.
Phần di truyền học (DTH) sinh học 12 là một phần có tầm quan trọng rất lớn
trong chương trình sinh học trung học phổ thông là phần có nhiều kiến thức lý
thuyết, bài tập trong các bài thi tốt nghiệp, tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Dạy tốt
phần DTH góp phần rất lớn vào việc trang bị cho học sinh những hiểu biết thực tế
về thế giới sống, ứng dụng của sinh học trong cuộc sống, trong các khoa học ứng
dụng như: nông lâm ngư nghiệp, y dược học, Nhưng để dạy bài ôn tập phần Di
truyền lớp 12 hiệu quả và có chất lượng là không dễ dàng với đa số giáo viên.
Nguyên nhân chính là dung lượng kiến thức lớn, nhiều kĩ năng đòi hỏi phải rèn
luyện củng cố cho Học sinh đặc biệt là rèn luyện kỹ năng tư duy mà thời gian lại
có giới hạn. Một bộ phận giáo viên còn xem nhẹ việc ôn tập do đó chưa đầu tư
đúng mức cho loại bài này.
Mặt khác, phần nhiều học sinh cho rằng kiến thức ôn tập đã khá quen thuộc
nên các em thường không muốn nghe lại.
Trước những thực trạng như vừa trình bày trên, tôi chọn đề tài: “Xây dựng và
sử dụng bản đồ khái niệm trong ôn tập chương I: Cơ chế di truyền và biến dị,
Sinh học 12” như một cố gắng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học bộ

và bổ sung”.
Đinh quang Báo cho rằng ôn tập, củng cố và hệ thống hoá bù đắp những lỗ
hổng kiến thức của học sinh. “Việc hệ thống hoá kiến thức có tầm quan trọng bậc
nhất vì nó giúp Học sinh thông hiểu tài liệu trong một hệ thống khái niệm nhằm
vạch ra bản chất của các tư tưởng, học thuyết lớn, đặc biệt là các khái niệm Sinh
học đại cương, các nguyên lý áp dụng vào nông học. Như vậy, bài lên lớp hoàn
thiện kiến thức còn có chức năng kiểm tra đánh giá kiến thức mà Học sinh đã tiếp
thu được ở mức cao hơn…”. Như vậy, các tác giả đã chỉ ra được vai trò, ý nghĩa
của việc ôn tập, các loại hình tổ chức ôn tập, những yêu cầu để tổ chức bài ôn tập
có hiệu quả. Nhiều tác giả đã có nghiên cứu về vấn đề dạy bài ôn tập như: Vũ Văn
Tảo sơ đồ của tự học là: Học → Hỏi → Hiểu → Hành và như vậy chỉ có hành mới là
khâu quan trọng việc học.
2.1.2. Bài ôn tập
2.1.2.1. Khái niệm bài ôn tập
Bài ôn tập ứng với kiểu bài lên lớp hoàn thiện tri thức, thực hiện sau một số
bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của chương
trình các môn học.
Theo từ điển Tiếng Việt - Viện ngôn ngữ học: Ôn là học lại hoặc nhắc lại để
nhớ điều đã học hoặc đã trải qua. Ôn tập là học và luyện lại những điều đã học để
nhớ, nắm chắc.
Bài ôn tập là dạng bài lên lớp nhằm nhắc lại, hệ thống lại kiến thức mà học
sinh đã học trước đó qua một số bài học, một chương hoặc một phần của chương
trình một cách rời rạc thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau
theo một lôgic nhất định để củng cố khắc sâu kiến thức cho học sinh.
2.1.2.2. Tầm quan trọng của bài ôn tập
Bài ôn tập có giá trị nhận thức sâu sắc và có ý nghĩa quan trọng trong việc
hình thành phương pháp nhận thức và phương pháp phát triển tư duy cho học sinh:
4
- Bài ôn tập giúp học sinh nhớ lại, củng cố kiến thức một cách có hệ thống.
- Bài ôn tập giúp đào sâu, nâng cao, vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn

- Các ''nút'' tượng trưng cho các khái niệm
- Các từ nối (nhãn)
- Các đường liên kết tương trưng cho mối quan hệ giữa các khái niệm tạo nên một
phát biểu có ý nghĩa.
2.2. Cơ sở thực tiễn
5
Qua khảo sát:
- Đối với Giáo viên: Khi dạy bài ôn tập, biện pháp mà đa số GV sử dụng nhiều
như: bổ túc kiến thức cho HS, hướng dẫn HS trả lời CHNLC, hướng dẫn HS trả lời
CH định hướng và bài tập bổ trợ do GV đặt ra. Một số GV còn áp dụng các biện
pháp khác như giới hạn một số bài cho HS tự ôn tập. Còn một số biện pháp như hệ
thống hóa kiến thức cho HS bằng cách sử dụng BĐKN, hệ thống hóa kiến thức
bằng cách sử dụng bản đồ tư duy ít được GV sử dụng. GV nhận thức biện pháp
nhằm giúp cho HS hệ thống hóa kiến thức như BĐKN là rất cần thiết nhưng đôi
khi do hạn chế về thời gian, trình độ HS, GV vẫn chưa có đủ điều kiện để thực
hiện.
- Đối với học sinh: Qua các khảo sát trên ta thấy việc ôn tập của HS vẫn là cách
học để đối phó với thi cử thông thường, kiến thức thu được còn vụn vặt, thiếu tính
hệ thống nên phần lớn chưa hiểu được bản chất vấn đề của kiến thức. Do đó, với
thời gian có hạn và để thu được kết quả cao trong học tập việc lựa chọn các biện
pháp ôn tập là hết sức cần thiết.
Do vậy, việc tổ chức cho HS ôn tập bằng các biện pháp tích cực là rất cần thiết.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
3.1. Mục tiêu, cấu trúc, nội dung chương 1. Phần - Di truyền học
3.1.1.Mục tiêu
 Về kiến thức .
Sau khi học xong chương 1 phần di truyền học. Học sinh:
- Trình bày được cơ sở vật chất và cơ chế của các hiện tượng Di truyền ở cấp độ
phân tử và cấp độ tế bào.
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.

lượng NST.
Như vậy thành phần kiến thức của chương 1 bao gồm: Kiến thức KN (KN
gen, mã di truyền, phiên mã, dịch mã, điều hòa hoạt động của gen, đột biến gen,
đột biến cấu trúc NST, đột biến số lượng NST (lệch bội, đa bội); Kiến thức các cơ
chế và quá trình (Cơ chế phiên mã, cơ chế dịch mã, cơ chế điều hòa hoạt động của
gen, cơ chế phát sinh đột biến gen, cơ chế phát sinh đột biến NST, cơ chế phát sinh
tự đa bội, cơ chế phát sinh dị đa bội và quá trình tự nhân đôi ADN).
Dựa vào các KN đã hệ thống trong chương 1 và chương 2, chúng tôi đã thiết
kế một số BĐKN ở bảng sau:
Bảng. Các BĐKN thiết kế trong chương 1, chương 2 phần DTH của SH 12
Chương Các BĐKN đã thiết kế
Chương 1
Cơ chế di truyền và
biến dị.
1. BĐKN ''Cơ sở vật chất di truyền"
2. BĐKN ''Các cơ chế của hiện tượng di truyền"
3. BĐKN ''Qúa trình phiên mã"
4. BĐKN ''Qúa trình dịch mã"
5. BĐKN ''Các loại biến dị"
6. BĐKN ''Đột biến gen"
7. BĐKN ''Đột biến cấu trúc NST"
8. BĐKN "Đột biến số lượng NST"
Trong 1 BĐKN trên, có 2 BĐKN thuộc kiến thức tổng quát cho từng chương.
Như:
+ Chương 1 có : - BĐKN ''Các cơ chế của hiện tượng di truyền"
- BĐKN ''Các loại biến dị"
Những BĐKN còn lại là những bản đồ chi tiết dùng để mô tả lại các cơ chế, quá
trình của từng bài.
3.2. Quy trình chung thiết kế BĐKN.
Theo Nguyễn Phúc Chỉnh, Phan Đức Duy, quy trình xây dựng BĐKN gồm

cấu trúc NST)
- KN đột biến số lượng NST gồm KN đột biến lệch bội và KN đột biến đa bội
(gồm: KN tự đa bội và KN dị đa bội )
- KN đột biến cấu trúc NST gồm: KN đột biến đảo đoạn, KN mất đoạn, KN
chuyển đoạn, KN lặp đoạn NST.
Bước 3: Sắp xếp các KN (BĐKN các loại biến dị là dạng BĐKN phân cấp
trình bày thông tin theo thứ tự quan trọng giảm dần. Thông tin quan trọng nhất,
tổng quát nhất đặt lên đỉnh, dưới nó là các KN cụ thể hơn) nên để thiết kế BĐKN
này, chúng tôi tạm gọi KN quan trọng nhất là KN cấp 1, KN cấp 2 và KN cấp
bậc giảm dần đến KN cấp 6. Như sau:.
- KN cấp 1: KN biến dị.
- KN cấp 2: KN biến dị không di truyền, KN biến dị di truyền
- KN cấp 3: KN đột biến, KN biến dị tổ hợp
- KN cấp 4: KN đột biến gen và KN đột biến NST
- KN cấp 5: Mất, thêm, thay thế 1 cặp nuclêôtit và đột biến cấu trúc NST và đột
biến số lượng NST
- KN cấp 6: KN đột biến lệch bội, KN đột biến đa bội, KN đột biến đảo đoạn, mất
đoạn, chuyển đoạn, lặp đoạn
Bước 4: Nối các KN bằng các mũi tên có gắn nhãn mác.
Bước 5: Xác định đường nối ngang giữa các lĩnh vực khác nhau (BĐKN này
không có)
Bước 6: Đưa ra các ví dụ (BĐKN này không có)
Bước 7: Hiệu đính và hoàn thiện bản đồ (Hình 2.2)

8
2.3. Sử dụng BĐKN để ôn tập
 Sử dụng BĐKN đã thiết kế để tổ chức các hoạt động ôn tập
Bảng.
Quy trình sử dụng BĐKN để ôn tập
Giai đoạn Giáo viên Học sinh

- Học sinh cử đại diện lên trình
bày.
Bước 2:
- Giáo viên nhận xét và
hoàn thiện BĐKN tổng
quát.
- Học sinh trình bày lại BĐKN
hoàn chỉnh.
- Học sinh trình bày câu hỏi và
đối chiếu BĐKN.
Bước 3: Giáo viên cho
Học sinh nghiên cứu một
số BĐKN chi tiết liên
quan đến các KN của
BĐKN tổng quát, dưới
hình thức BĐKN khuyết
hoặc hoàn chỉnh.
- Học sinh thảo luận nhanh, báo
cáo, sửa chữa.
9
Bước 4: Giáo viên đánh
giá, kết luận và giao
nhiệm vụ về hoàn thiện
các BĐKN đã ôn tập.
- Học sinh về hoàn thiện lại các
BĐKN
 Lưu ý: Mức độ này có thể được sử dụng như sau:
- Giáo viên sử dụng BĐKN dạng khuyết hoặc câm để tổ chức ôn tập. Cách sử dụng
này, BĐKN được coi là công cụ tổ chức Học sinh vừa tự ôn lại kiến thức và tự
hoàn thiện kiến thức. (thường sử dụng đối với Học sinh có học lực khá).

sắp xếp các KN trong mối
quan hệ phù hợp để hoàn thiện
1 phần BĐKN ứng với CH
định hướng.
Bước 3 - Giáo viên cho các nhóm báo cáo - Học sinh báo cáo, thảo luận,
sửa chữa và lắp ráp thành
BĐKN hoàn chỉnh dựa vào
các từ chung của các phần
BĐKN
Bước 4 - Giáo viên nhận xét và hoàn thành
BĐKN.
10
Sau khi Học sinh tự thiết kế BĐKN hoàn chỉnh xong. Giáo viên cho Học sinh
nghiên cứu tiếp các BĐKN chi tiết có liên quan đến các KN của BĐKN tổng quát
giống như bước 3
 Lưu ý: Mức độ này có thể được sử dụng như sau:
Giáo viên hướng dẫn Học sinh tự thiết kế và sử dụng BĐKN đã thiết kế. Mức
độ này có ý nghĩa không những đối với các bài học trên lớp mà còn có ý nghĩa đối
với việc tự học suốt đời của Học sinh (thường sử dụng đối với Học sinh có học lực
khá, giỏi).
Ví dụ minh họa: Tổ chức Học sinh ôn tập các cơ chế di truyền bằng
cách tự thiết
kế
BĐKN “Các cơ chế của hiện tượng di truyền"
Bước 1:
 Giáo viên đưa CH định hướng liên quan đến chủ đề và chia Học sinh thành 4
nhóm:
Câu 1: Cơ chế di truyền gồm những cấp độ nào? Cơ sở vật chất của các cấp độ
đó?
Câu 2: Các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? Sản phẩm tạo thành của các cơ chế

Hình 2.6. Một phần của BĐKN "Cơ chế di truyền"
- Nhóm 3: Trả lời và xác định được các KN
- KN nguyên phân, KN giảm phân, KN thụ tinh
- KN nhân đôi NST, phân li NST, tổ hợp NST

Hình 2.7. Một phần của BĐKN "Cơ chế di truyền"
12
- Nhóm 4: Trả lời và xác định được các KN
- KN giao tử, KN hợp tử, KN cơ thể.

Hình 2.8. Một phần của BĐKN "Cơ chế di truyền"
Bước 3: Học sinh báo cáo, thảo luận và lắp ráp thành BĐKN. (Học sinh dựa
vào các từ chung của các phần BĐKN và gắn lại thành BĐKN hoàn chỉnh).
Bước 4:
Giáo viên nhận xét và hoàn thành BĐKN
"Cơ chế di truyền"
+ Giáo viên cho Học sinh quan sát BĐKN hoàn chỉnh và nhấn mạnh các KN
"Phiên mã", KN "Tự sao", KN "Dịch mã". Do thời gian có hạn của tiết học, chúng
tôi chọn 2 BĐKN đã thiết kế:
- BĐKN khuyết "Phiên mã" để ôn tập những kiến thức liên quan đến KN
"Phiên mã" có trong BĐKN tổng quát. Giáo viên cho Học sinh hoạt động độc
lập và tìm ra các KN còn thiếu và hoàn thành bản đồ.
- BĐKN đầy đủ "Dịch mã" để ôn tập những kiến thức liên quan đến KN
"Dịch mã" có trong BĐKN tổng quát.
2.4. Các BĐKN thiết kế.
BĐKN 1: ''CÁC CƠ CHẾ DI TRUYỀN"
13
BĐKN 2: ''CÁC LOẠI BIẾN DỊ"
BĐKN 3: "CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN"
14

trình bày một vấn đề và bảo vệ ý kiến trước tập thể
- Học sinh tìm được hứng thú trong việc học bộ môn Sinh học.
 Về phía giáo viên:
17
- Giáo viên sẽ giảm được việc thuyết trình trong các tiết dạy, tạo được bầu hông
khí sôi nổi trong giờ học.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
- BĐKN giúp Học sinh
hệ
thống hoá các khái niệm các quá trình cơ bản qua
đó rèn luyện kĩ năng tư duy
lôgic
và giúp học sinh ghi nhớ, nắm vững kiến thức tốt
hơn. Đặc biệt thông qua tổ
chức
củng cố bằng BĐKN, giáo viên có thể rèn luyện
cho học sinh các kĩ năng tự thiết
kế
BĐKN trong tự học - điều này có ý nghĩa
quan trọng trong việc tự học
suốt
đời của mỗi học sinh
- BĐKN giúp học sinh có cái nhìn tổng thể về các khái niệm đang nghiên cứu
cũng như mối quan hệ giữa các khái niệm trong một chỉnh thể thống nhất, nếu
hỏng một cấu trúc hoặc rối loạn một chức năng nào đó thì đều ảnh hưởng đến cấu
trúc và các chức năng còn lại trong hệ thống bồi dưỡng quan điểm hệ thống cho
Học sinh.
Ngoài những vai trò trên, BĐKN có một số nhược điểm như có thể tốn thời
gian với những khái niệm cần giải thích rõ ràng và chi tiết, học sinh có thể lúng

Nội.
8. Nguyễn Đình Nhâm (2010), Hình thành và phát triển khái niệm trong dạy
học Sinh học, Tài liệu dành cho học viên cao học chuyên ngành lý luận và
Phương pháp giảng dạy Sinh học.
9. Nguyễn Thị Nghĩa (2012), Dạy học sinh học 11 theo tiếp cận hệ thống, Kỷ
yếu Hội thảo Quốc gia về Giảng dạy sinh học ở trường phổ thong Việt Nam,
Nxb Giáo dục Việt Nam.
10.Trần Khánh Phương (2008), Thiết kế bài giảng Sinh học 12 - tập 1, Nxb Hà
Nội.

19
LỜI CẢM ƠN
∗
Hoàn thành đề tài này, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong
Tổ Sinh và học sinh Trường THPT Vĩnh Cửu đã tạo điều kiện và hợp tác
cùng với tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn đề tài không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quí thầy cô và các
bạn.
Đồng Nai, tháng 5 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Lan Phương
20
SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI
Đơn vị
–––––––––––

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
––––––––––––––––––––––––


- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng:
Trong Tổ/Phòng/Ban  Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT  Trong ngành 
Xếp loại chung: Xuất sắc  Khá  Đạt  Không xếp loại 
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của
người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình.
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này
đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác
giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh
nghiệm cũ của chính tác giả.
Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người
có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi bản sáng kiến kinh nghiệm.
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TỔ
CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
21
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status