Biên hoà
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢNG DẠY PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ PHẦN
VÔ CƠ
THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC
Người thực hiện: Th.S Nguyễn Văn Đoàn
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Phương pháp giảng dạy
- Phương pháp dạy học bộ môn: Hóa học
Đồng Nai, tháng 01 năm 2014
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Văn Đoàn
2. Ngày tháng năm sinh: 09 – 12 – 1985
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: 32/5 – Khu phố 3 – Phường Tân Hoà – Biên Hoà – Đồng Nai
5. Điện thoại: 0938978717
6. E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: Giáo viên
8. Đơn vị công tác: trường THPT Vĩnh Cửu
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2013
- Chuyên ngành đào tạo: Hoá vô cơ và ứng dụng
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: phương pháp giảng dạy hóa học và
hoá vô cơ, ứng dụng
học phổ thông là: Chương IV: Oxi hoá khử (Lớp 10), trong chương trình học kì II
lớp 10, học kì I lớp 11 và học kì II lớp 12, học sinh được ứng dụng kiến thức oxi
hoá khử.
Phản ứng oxi hoá khử đã được nhiều tác giả nghiên cứu như:
+ “ Dạy học phân hoá bằng hệ thống bài tập ở phần phản ứng oxi hoá
khử và phi kim lớp 10(cơ bản) trung học phổ thông ” Phương Thị Thể - SKKK
2011
Trong đề tài tác giả đã:
Trang 4
+ Nghiên cứu sự phân hoá học sinh theo từng cấp độ và chọn bài tập
phần oxi hoá khử, dạy học sinh định hướng theo các hướng hệ thống bài tập
liên quan.
+ Cuối cùng tác giả đánh giá kết luận của việc thực hiện cho viện
phân hoá bài tập: Bài tập đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
nhận thức của học sinh, nó không chỉ là thước đo khả năng nhận thức, củng cố
kiến thức của học sinh mà còn là phương tiện để rèn cho học sinh các kĩ năng
giải bài tập. Trong quá trình giảng dạy với mỗi đối tượng học sinh giáo viên
nên giao cho các em những loại bài tập vừa sức trong khi giải bài tập cảm
thấy thích thú ngoài ra còn kích thích trí tò mò của các em để khi học sinh
giải xong bài tập này lại muốn giải những bài tập khác ở mức độ cao hơn.
+ “ Một số biện pháp giảng dạy áp dụng trong chương oxi hoá khử lớp 10”
Nguyễn Thị Hồng Nhung – SKKN 2008
Trong đề tài tác giả đã:
+ Tác giả khái quát chương trình hoá học phần oxi hoá khử từ năm
lớp 8 đến lớp 10.
+ Soạn giáo án cho từng bài theo nhiều phương pháp: đàm thoại, nêu
vấn đề, gợi mở…Sau đó tiến hành giảng dạy và khảo sát nội dung chọn lọc
qua các bài kiểm tra của học sinh.
+ Tác giả đánh giá như sau: Đây là phần kiến thức khó và đòi hỏi học
sinh cần có khả năng cao. Giáo viên dạy cần nhấn mạnh và giảng chậm. Ban
, số oxi hoá của Cl bằng 0.
- Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi như
sau.
+ Kim loại kiềm luôn bằng +1.
+ Kim loại kiềm thổ luôn bằng +2.
+ Oxi ( trừ trong peoxit, supeoxit bằng – 1, +1, +2) luôn bằng - 2.
+ Hiđro ( trừ trong hiđrua kim loại bằng - 1) luôn bằng - 1.
+ Al thường bằng +3.
Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước giá trị, còn dấu của ion đặt sau giá trị.
Ví dụ:
Số oxi hoá của
3
eF
+
, ion
3
eF
+
2.1.3 Định nghĩa phản ứng oxi hóa khử :
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự trao đổi e giữa các
nguyên tử hoặc ion của các chất tham gia phản ứng, do đó làm thay đổi số oxi hoá
của chúng.
Ví dụ:
0 2 0 2
2 2
Zn Cu Cl Cu ZnCl
+ +
+ → +
- Chất nhường e gọi là chất khử (hay chất bị oxi hoá).
, MnO
4
2-
, MnO
2
)
-
7
4
K MnO
+
;
6
2 4
K MnO
+
;
4
2
MnO
+
trong môi trường axit (
H
+
) thường bị khử thành muối
Mn
2+
Ví dụ:
+7 +2 +2 +3
2
O) thường bị khử thành mangan đioxit
(MnO
2
)
Ví du:
+7 +4 +4 +6
2KMnO
4
+ 4K
2
SO
3
+ H
2
O → MnO
2
+ K
2
SO
4
+ KOH
Kali pemanganat Kali sunfit Mangan đioxit Kali sunfat
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
- KMnO
4
trong môi trường bazơ (OH
-
) thường bị khử tạo K
2
; K
2
CrO
4
(Cr
2
O
7
2-
; CrO
4
2-
)
K
2
Cr
2
O
7
(Kali đicromat; Kali bicromat), K
2
CrO
4
(Kali cromat) trong môi
trường axit (H
+
) thường bị khử thành muối crom (III) (Cr
3+
)
Ví dụ:
Trong môi trường trung tính, muối cromat (CrO
4
2-
) thường bị khử tạo crom (III)
hiđroxit (Cr(OH)
3
)
Ví dụ:
+6 -2 +3 0
2K
2
CrO
4
+ 3(NH
4
)
2
S + 2H
2
O → 2Cr(OH)
3
+ 3S + 6NH
3
+ 4KOH
Kali cromat Amoni sunfua Crom (III) hiđroxit Lưu huỳnh
(Chất oxi hóa) (Chất khử)
Trang 8
- Axit nitric (HNO
3
), muối nitrat trong môi trường axit (NO
Ví dụ:
0 +5 +3 +4
Fe + 6 HNO
3 (đ, nóng)
→ Fe(NO
3
)
3
+ 3 NO
2
+ 3 H
2
O
Sắt Axit nitric Sắt (III) nitrat Nitơ đioxit
(Chất khử) (Chất oxi hóa) (Khí có mùi hắc, màu nâu)
- Axit HNO
3
loãng thường bị khử thành NO (khí nitơ oxit). Các chất khử thường
gặp là: các kim loại, các oxit kim loại hay hợp chất kim loại có số oxi hóa trung
gian (FeO, Fe(OH)
2
, Fe
3
O
4
, Fe
2+
), một số phi kim (S, C, P), một số hợp chất của phi
kim trong đó phi kim có số oxi hoá thấp nhất có số oxi hóa trung gian (SO
O)
Ví dụ:
0 +5 +2 +2
3Cu + 2NO
3
-
+ 8H
+
→ 3Cu
2+
+ 2NO + 4H
2
O
Đồng Muối nitrat trong môi trường axit Muối đồng (II)
Trang 9
(Chất khử) (Chất oxi hóa) (Dung dịch có màu xanh lam)
Khí NO không màu thoát ra kết hợp với O
2
(của không khí) tạo khí NO
2
có màu
nâu đỏ
- Axit sunfuric đậm đặc nóng, H
2
SO
4
(đ, nóng); Khí sunfurơ (SO
2
)
- H
2
O
Đồng Axit sunfuric (đặc, nóng) Đồng (II) sunfat Khí sunfurơ
(Chất khử) (Chất oxi hóa)
Các kim loại mạnh như Mg, Al, Zn không những khử H
2
SO
4
đậm đặc, nóng
thành SO
2
mà còn thành S, H
2
S. H
2
SO
4
đậm đặc nhưng nếu loãng bớt thì sẽ bị khử
tạo lưu huỳnh (S) hay hợp chất của lưu huỳnh có số oxi hóa thấp hơn (H
2
S).
Nguyên nhân của tính chất trên là do kim loại mạnh nên dễ cho điện tử (để H
2
SO
4
nhận nhiều điện tử) và do H
2
SO
4
4
loãng là axit thông thường (tác nhân oxi hóa là
H
+
), chỉ dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc, nóng mới là axit có tính oxi hóa mạnh (tác nhân
Trang 10
oxi hóa là
2
4
SO
−
). Trong khi dung dịch HNO
3
kể cả đậm đặc lẫn loãng đều là axit có
tính oxi hóa mạnh (tác nhân oxi hóa là
3
NO
−
)
Ví dụ:
0 +6 +2 0
Fe + H
2
SO
4
(l) → FeSO
O
0 +5 +3 +4
Fe + 6HNO
3
(đ, nóng) → Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2
+ 3H
2
O
Ba kim loại Al, Fe, Cr không bị hòa tan trong dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc nguội
(cũng như trong dung dịch HNO
3
đậm đặc nguội) (bị thụ động hóa, trơ)
- Ion H
+
Ion H
+
của axit thông thường oxi hóa được các kim loại đứng trước H trong
dãy
thế điện hóa. Ion H
Bước 1: Viết phương trình phản ứng, nếu chưa biết sản phẩm thì phải dựa vào điều
kiện cho ở đề bài để suy luận.
Bước 2: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Đối với
những nguyên tố có số oxi hoá không thay đổi thì không cần quan tâm.
Bước 3: Viết các phương trình e (cho - nhận e).
Bước 4: Cân bằng số e cho và nhận.
Bước 5: Đưa hệ số tìm được từ phương trình e vào phương trình phản ứng.
Bước 6: Cân bằng phần không tham gia quá trình oxi hoá - khử.
Ví dụ 1: Cho miếng Al vào dung dịch axit HNO
3
loãng thấy bay ra chất khí không
màu, không mùi, không cháy, nhẹ hơn không khí, viết phương trình phản ứng và
cân bằng.
Giải:
Theo đầu bài, khí bay ra là N
2
.
Phương trình phản ứng (bước 1):
Bước 2, 3, 4: 10 Al
0
→Al
3+
+ 3e
3 2N
5+
+ 10e → N
2
Bước 5:
10Al + 6HNO
3
)
3
+ 3N
2
+ 18H
2
O
Dạng ion:
10Al + 36H
+
+
6
3
NO
−
→ 10Al
3+
+ 3N
2
+ 18H
2
O
Chú ý: Đối với những phản ứng tạo nhiều sản phẩm trong đó nguyên tố ở nhiều
số oxi hoá khác nhau, ta viết riêng từng phản ứng đối với từng sản phẩm, sau đó
nhân các phản ứng riêng với hệ số tỷ lệ theo điều kiện đầu bài. Cuối cùng cộng gộp
các phản ứng lại.
Ví dụ 2: Cân bằng phản ứng:
HNO
3
2
O (2)
Để có tỷ lệ mol trên, ta nhân phương trình (1) với rồi cộng 2 phương trình lại:
17Al + 66HNO
3
→ 17Al(NO
3
)
3
+ 9NO + 3N
2
O + 33H
2
O
2.1.5.2 Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử:
2.1.5.2.1 Phương pháp đại số :
- Nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
- Các bước cân bằng:
Thực
hiện
các
bước
sau:
+
Viết
bài
yêu
cầu
bổ
s
ung
phản
ứng
rồi
mới
cân
bằng).
+
Đặt
các
hệ
số
Lập
hệ
phương
trình
toán
học
liên
hệ
giữa
các
hệ
số
này
với
nguyên
bằng
nhau.
Nếu
phản
ứng
ở
dạng
ion
thì
còn
đặt thêm
một
phương
trình
toán
phương
trình
toán.
Thường
số
phương
trình
toán
lập
được
ít
hơn
một
phương
trình
số
nào
đó
bằng
1.
Do
đó
có
số
phương
trình
toán
bằng
số
ẩn
với
cùng
một
số
thích
hợp
để
các
hệ
số
đều
là
số
nguyên.
Ví dụ
+ eNO + fH
2
O
Cu
: a
=
d (1)
N
:
b
=
e
(2)
O
: 3b
=
e
e
=
1
(2)
b
=1 (3)
f
=
2 (4)
c
=
4
(5)
d
=
3/2 (1)
2 c
=
8 d
=
3 e
=
2 f
=
4
3Cu +
2NO
3
-
+ 8H
+
→
3 Cu
2+
+
với
đầy
đủ
tác
chất,
sản
phẩm
(nếu
đầu
bài
yêu
cầu
bổ
sung
phản
ứng,
hóa
thay
đổi.
Nhận
diện
chất
oxi
hóa,
chất
khử.
+
Viết
phản
ứng
cho,
phản
của
nguyên
tố
có
số
oxi
hóa
thay
đổi,
với
số
oxi
hóa
được
để
oxi
hóa
thay
đổi
hai
bên
bằng
nhau.
+
Cân
bằng
số
điện
tử
cho,
oxi hóa
(Hay
số
oxi
hóa
tăng
của
chất
khử
bằng
số
oxi
hóa
giảm
của
điện
tử;
các
hệ
số
cân
bằng
tìm
được;
và
phản
ứng
lúc
đầu
để
các
nguyên
tố
còn
lại
(nếu
có)
như
phản
ứng
trao
đổi.
- Lưu ý:
Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng
chỉ số qui định của nguyên tố đó.
+ Ví dụ:
Fe + H
2
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
0
- Các
thí
dụ:
Cân
bằng
các
phản
ứng
sau
4+
FeSO
4+
H
2
SO
4
→
MnSO
4
+
Fe
2
(SO
4
)
3
+2 +3
5 x 2Fe2Fe + 2e (Phản
ứng
oxi
hóa)
2KMnO
4
+
10FeSO
4
+
H
2
SO
4
→
2MnSO
4
+
2
O và ngược
lại.
• Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H
2
O để tạo ra OH
-
- Các bước cân bằng :
+
Viết
phương
trình
phản
ứng
với
đầy
đủ
tác
chất,
tố
có
số
oxi
hóa
thay
đổi.
Nhận
diện
chất
oxi
hóa,
chất
khử.
+
Viết
phân
ly
được
thành
ion
như
chất
không
tan,
chất
khí,
chất
không
điện
ly,
ion
hay
phân
tử
nào
chứa
nguyên
tố
có
số
oxi
hóa
thay
đổi
(ion
đi).
+
Viết
các
phản
ứng
cho,
phản
ứng
nhận
điện
tử
(chính
là
các
phản
số
oxi
hóa
để bên
trên.
Thêm
hệ
số
thích
hợp
để
số
nguyên
tử
của
tử
cho,
nhận.
Số
điện
tử
cho
của
chất
khử
phải
bằng
số
điện
tử
oxi
hóa
giảm
của
chất
oxi
hóa)
bằng
cách
nhân
hệ
số
thích
hợp.
Xong
bằng
điện
tích.
Điện
tích
hai
bên
phải
bằng
nhau.
Nếu
không
bằng
nhau
thì
thêm
axit
hoặc
bazơ.
Tổng
quát
thêm
H+
vào
bên
nào
có
axit
(tác
chất
hoặc
cân
bằng
số
nguyên
tử
H
(cũng
là
cân
bằng
số
nguyên
tử
O).
+
Phối
lúc
đầu
để
bổ
sung
hệ
số
thích
hợp
vào
phản
ứng
lúc
đầu
(Chuyển
lại,
nếu
có,
như
phản
ứng
trao
đổi.
- Các th
í
dụ:
Cân
bằng
các
phản
ứng
sau
3
Trang 17
KMnO
4+
FeSO
4
+
H
2
SO
4
→
MnSO
4
+
Fe
2
(SO
4
)
→
Mn
2+
(Quá trình
khử
)
5 2Fe
2+
→
2Fe
3+
+ 2e (Quá trình
oxi
hóa
)
2MnO
4
-
+
10Fe
2
O
2KMnO
4
+
10Fe
2
(SO
4
)
3
+
8H
2
SO
4
→
2MnSO
4
+
5Fe
2
+ K
2
SO
3
+
KOH
→
K
2
MnO
4
+
K
2
SO
4
+
H
2
O
Chất
oxi
hóa
e→
MnO
4
2-
(Quá trình
khử
)
1 x SO
3
2-
→
SO
4
2-
+ 2e (Quá trình
oxi
hóa
)
2MnO
4
-
2-
+
2OH
-
→
2MnO
4
2-
+
SO
4
2-
+ H
2
O
2KMnO
4
+ K
2
SO
4
+
)
3
+ N
x
O
y
+ H
2
O
(5x – 2y) x 3Fe
+8/3
→ 3Fe
3+
+ e
1 x x N
+5
+ (5x – 2y)e → xN
+2y/x
(5x-2y) Fe
3
O
4
+ (46x-18y) HNO
3
→ (15x-6y) Fe(NO
3
)
3
+ N
-1
→ 2S
+4
+ 2.5e
4 x FeS
2
→ Fe
+3
+ 2S
+4
+ 11e
11 x O
2
0
+ 4e → 2O
2-
4 FeS
2
+ 11 O
2
→ 2 Fe
2
O
3
+ 8 SO
2
2.1.5.3.3 Phản ứng có nguyên tố tăng hoặc giảm số oxi hóa ở nhiều nấc :
Nguyên tắc :
• Cách 1 : Viết mọi phương trình thay đổi số oxi hoá, đặt ẩn số cho từng nấc tăng,
+5
+ 8e → 2N
+1
(3x+8y) Al + (12x+30y) HNO
3
→(3x+8y) Al(NO
3
)
3
+ 3x NO + 3yNO
2
+ (6x+15y) H
2
O
Cách 2: Tách thành 2 phương trình :
a x Al + 4HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
b x 8Al + 30 HNO
3
→ 8Al(NO
3
)
Al + H
2
O → Al(OH)
3
+ H
2
2 x Al
0
→ Al
+3
+ 3e
3 x 2H
+
+ 2e → H
2
2Al + 6H
2
0 → 2Al(OH)
3
+ H
2
(1)
2Al(OH)
3
+ 2NaOH → 2NaAlO
2
+ 4H
2
O (2)
Ví dụ trên thì nhận thấy nguyên tử nitơ có 2 nguyên tử trong hợp chất N
2
O nên khi
xét thì học sinh đa số xét một nguyên tử nitơ, cho nên phương trình cân bằng như
sau:
Trang 22
0 5 5 1
2
3 3 3 2
4 18 4 ( ) 3 9
3 4
Al H N O Al NO N O H O
+ + +
+ → + +
↑ ↓
Nhưng phản ứng trên thì nguyên tố Al, N, H được cân bằng hai vế nhưng
nguyên tố O chưa cân bằng.
Nhằm tạo điều kiện cho hoc sinh nhớ cách cân bằng và vận dụng thành thạo
cho các dạng khác nên tôi đưa ra nguyên tác cân bằng sau:
2.2.2.2 Nội dung qui tắc 5-4:
Bước 1: Xác định số oxi hoá khử của các nguyên tố thay đổi số oxi hoá.
Bước 2: Cân bằng tạm thời và xác định lại số oxi hoá của các nguyên tố thay
đổi số oxi hoá.
Bước 3: Kiểm tra tăng giảm các vị trí thay đổi số oxi hoá.
Bước 4:Nhân chéo hệ số tối giản.
Bước 5: Kiểm tra lại lần lượt số lượng cúa các nguyên tố theo thứ tự sau:
+ Kim loại
+ Phi kim.
+ Hidro
+ Oxi
→
8Al(NO
3
)
3
+ 3N
2
O + H
2
O
+ Kiểm tra nguyên tố phi kim. Trong phản ứng này có sự tham gia của các
nguyên tố phi kim là N, H, O, tuy nhiên N lại nằm trong gốc axit (gốc
−
3
NO
) tức là
để kiểm tra lại bước 3, H và O để kiểm tra lại ở bước 3 và 4 nên trong việc kiểm tra
xem như là không có phi kim.
+ Kiểm tra gốc axit là gốc
−
3
NO
, gốc này có 2 nguyên tố là N và O, kiểm tra
gốc axit tức là kiểm tra nguyên tố N (do oxi kiểm tra lại sau cùng).
Sau phản ứng: 8 phân tử Al(NO
3
)
3
có 24N
)
3
+ 3N
2
O + 15H
2
O
+ Kiểm tra oxi, oxi đã cân bằng.
⇒
Một kinh nghiệm mà học sinh cần chú ý là nếu 1 phản ứng có sự tham gia
của n nguyên tố thì ta chỉ cần cân bằng (n - 1) nguyên tố, nguyên tố cuối cùng sẽ tự
động cân bằng (không cần kiểm tra mất thời gian).
Ví dụ 2.
3Cu + 8HNO
3
3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
0 +5 +3 +2
2e 3e
Trang 24
Ví dụ 3.
3Mg + 10HNO
3
4Mg(NO
3
0 +6 +3 +4
3e.2 = 6e 2e
3e 1e
Ví dụ 5.
3FeO + 10HNO
3
3Fe(NO
3
)
3
+ NO + 5H
2
O
+2 +5 +3 +2
1e 3e
Ví dụ 6.
4FeS
2
+ 11O
2
2Fe
2
O
3
+ 8SO
2
+2 0 +3 +4
1e 5e.2 2e.2 = 4e
11e
2.2.3 Ứng dụng phản ứng oxi hoá khử trong chương trình hoá học 11.
2
O
(4) Al + HNO
3
→
Al(NO
3
)
3
+ NH
4
NO
3
+ H
2
O
Bài 2 Khối lượng (gam) Al tạo thành khi Al
3+
đã nhận 0,15 mol electron là:
A. 2,7 B. 1,35 C. 4,05 D. 8,1
Trang 25