SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT SÔNG RAY
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Người thực hiện: PHAN HÀ NỮ DIỄM
Lĩnh vực nghiên cứu: Phương pháp dạy học về HÓA HỌC
Năm học: 2013 - 2014
BM 01-Bia SKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: PHAN HÀ NỮ DIỄM
2. Ngày tháng năm sinh: 20 – 10 – 1977
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Trường T.H.P.T. Sông Ray
5. Điện thoại CQ: 3 713 267 ; ĐTDĐ: 09 09 93 91 94
6. E-mail:
7. Chức vụGiáo viên
8. Nhiệm vụ được giao ! "#
$%&"$'() $'(*: Giảng dạy môn hóa học khối lớp 10, 11.
9. Đơn vị công tác: Trường T.H.P.T. Sông Ray, Cẩm Mỹ, Đồng Nai
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
- Năm nhận bằng: 2012
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa phân tích
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy về hóa học
- Số năm có kinh nghiệm: 15
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:
Chưa có +,-.- $&/#0,,)1
hứng thú, thúc đẩy sự say mê, phát huy tính tích cực; tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui học tập; bồi dưỡng phương pháp tự học cho HS.
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định: "Phải đổi mới phương pháp
giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy
sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương tiện
hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên
cứu cho học sinh " [16]
Mục tiêu trước mắt của ngành giáo dục – đào tạo là ứng dụng công nghệ
thông tin như một công cụ hỗ trợ đắc lực cho đổi mới phương pháp giảng dạy, học
tập ở các bộ môn học.
Ở bộ môn hóa học luôn hiện hữu những bài luyện tập. Hơn thế nữa, ở kỳ thi
giáo viên giỏi tỉnh năm học 2013 – 2014, tiết dạy về luyện tập cũng có trong danh
mục các bài dạy tự chọn. Tiết luyện tập luôn được giáo viên quan tâm và không
ngừng khai thác, cải tiến để phù hợp với sự phát triển của ngành và mang lại niềm
vui trong học tập và yêu thích bộ môn.
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Phát huy tính tích cực, khả năng tư duy của học
sinh thông qua tiết luyện tập” làm sáng kiến kinh nghiệm của mình.
1
BM03-TMSKKN
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận [9], [11], [13], [15], [17]
Bài luyện tập, ôn tập là dạng bài dạy hoàn thiện kiến thức và được thực hiện sau
một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc kết thúc một chương, một phần của
chương trình.
Bài luyện tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọng trong việc hình
thành phương pháp nhận thức và phát triển tư duy cho học sinh.
Thông qua bài luyện tập – ôn tập, giáo viên có điều kiện củng cố làm chính xác hóa,
phát triển đào sâu, củng cố, vận dụng, chỉnh lý các kiến thức mà học sinh hiểu chưa đúng
đắn, r‡ ràng. Từ đó, học sinh hiểu đúng và hiểu sâu.
- Phần các kiến thức cần nắm vững nhằm hệ thống kiến thức cơ bản nhất.
- Phần bài tập nhằm rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng giải một số bài tập
hóa học có liên quan.
Có thể sử dụng thí nghiệm
Dùng thí nghiệm nhằm chỉnh lý, củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hóa,
suy diễn thiếu chính xác ở học sinh.
Ví dụ: Về tính chất chung của kim loại, có thể tiến hành thí nghiệm cho Na tác
dụng với dung dịch CuSO
4
so sánh kết quả với thí nghiệm Fe tác dụng với CuSO
4
và
rút ra nhận xét.
GV có thể sử dụng thí nghiệm hóa học như bài tập nhận thức, tổ chức cho học sinh
tiến hành thí nghiệm, quan sát và giải thích hiện tượng thí nghiệm.
Bài luyện tập không phải chỉ là sự tái hiện, giảng lại kiến thức cho hs mà phải thể
hiện được sự hệ thống hóa, khái quát hóa và vận dụng, nâng cao toàn diện kiến thức của
phần cần ôn tập cho học sinh.
3
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
Vì vậy cần có sự xác định mục tiêu r‡ ràng cho bài ôn tập về kiến thức, kˆ năng cần
hệ thống, khái quát và mức độ phát triển kiến thức cho phù hợp với khả năng nhận thức của
học sinh.
Khi chuẩn bị bài ôn tập cần sắp xếp các kiến thức cần khái quát, hệ thống cho một
chương hay một phần theo hệ thống có logic chặt chẽ, theo tiến trình phát triển của kiến
thức, cùng các kˆ năng cần rèn luyện .
Phương pháp dạy học được sử dụng chủ yếu là đàm thoại, trình bày nêu vấn đề theo
logíc diễn dịch so sánh. Việc khái quát hóa kiến thức, phát triển tư tưởng, năng lực nhận
thức của học sinh được điều khiển bằng các câu hỏi dẫn dắt giúp học sinh tìm ra mối liên
hệ giữa các kiến thức và khái quát chúng ở dạng tổng quát nhất.
1. Trong bài halogen, nội dung câu hỏi :
PHIẾU HỌC TẬP
- Tính chất hóa học của dd HX?
+ Tính axit và tính khử biến đổi thế nào từ HF đến HI?
+ Tính chất của HX thể hiện qua các phản ứng hóa học nào? Viết phương
trình hóa học minh họa. Xác định vai trò của HX trong các phản ứng đó?
- Cho biết tính tan và màu sắc của muối AgX? Từ đó cho biết cách nhận biết ion
X-? Cách phân biệt các ion halogenua với nhau?
- Viết phương trình hóa học điều chế một số hợp chất chứa oxi của clo. Nêu tính
chất hóa học của chúng?
- Phương pháp điều chế các halogen? Viết phương trình hóa học minh họa. Cho
biết khi điện phân dd muối ăn trong thùng điện phân không có màng ngăn ta thu được sản
phẩm gì?
5
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
?3"J1)1,1/
Tùy theo đối tượng học sinh, giáo viên chọn các bài tập luyện tập trong những dạng sau:
• Chứng minh tính oxh của các halogen
• Hoàn thành chuỗi, sơ đồ phản ứng
• Bài tập nhận biết : các ion halogen, ion halogen với các ion khác
• Tách, tinh chế chất
• Các bài tập xác định tên nguyên tố, xác định hợp chất tính toán về nồng độ,
hiệu suất pứ …
6
?
F
2
Cl
2
Br
?
+ KL
+ SiO
2
?
Tính khử?
Tính axit?
Tính chất của các
hợp chất có oxi
Tính khử?
Tính axit?
Tính khử?
Tính axit?
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
Giáo viên thiết lập hệ thống câu hỏi để xây dựng sơ đồ hệ thống hóa về
hidrocacbon.
• Hidrocacbon được chia làm mấy loại ?
• Nêu tên, công thức và đặc điểm cấu tạo của một số hidocacbon đã học?
• Tính chất hóa học của ankan? Anken? Ankin? ankylbenzen?
• Qui luật nào cần lưu ý đối với phản ứng cộng, tách, thế vào nhân benzen?
• Nêu các phương pháp điều chế ankan? Anken? Ankin? ankylbenzen?
Phương pháp nào dùng điều chế trong công nghiệp?
Trên cơ sở những câu hỏi nêu ra ở trên giáo viên hướng dẫn học sinh thiết lập
sơ đồ liên hệ giữa các hidrocacbon.
?3"J1)1,91<
Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tự cho ví dụ minh họa để hoàn thành
sơ đồ và viết các phương trình hóa học để ôn tập.
7
Ankylbenzen C
n
2
+H
2
Xt Pd
C
n’
H
2n’+2 (n’<n)
C
n
H
2n
X
2,
C
n
H
2n+1
X
[C
n
H
2n
]
x
(C
n
H
2n
(OH)
2n
, C
n
H
2n-6
Cl
6
Sp của pứ oxi hóa mạch nhánh
C
n
H
2n+1
COONa
Từ dầu mỏ, khí thiên
nhiên, khí mỏ dầu
C
n
H
2n+1
OH
CH
4
Từ dầu mỏ
Từ dầu mỏ
Từ dầu mỏ
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
Sử dụng một số bài tập mang tính chất tổng hợp thể hiện sự liên quan giữa
các hidrocacbon cũng như các dạng bài tập tổng hợp khác về hidro cacbon. (Giáo
viên cung cấp phiếu học tập cho 4 nhóm làm các dạng bài tập sau. Tùy theo đối
tương hs mà gv lựa chọn các dạng bài tập phù hợp).
3. Bài " I(KL(M:<=J1D, hóa học 10 nâng cao [3], [8],
[9], [18].
Kiến thức ở mức biết: Phần khởi động: Đoán ý đồng đội. (5 phút)
Màn hình sẽ hiện lên những từ khóa (2HS/side/2 từ khóa/30s)
Gồm 4 side chứa những từ khóa: tốc độ phản ứng, xúc tác, áp suất, cân bằng
hóa học, phản ứng thuận nghịch, phản ứng một chiều, hằng số cân bằng, chuyển
dịch cân bằng… HS sử dụng định nghĩa, bản chất, đặc điểm của từ khóa để diễn
đạt, người bạn đồng hành phải đoán được cụm từ đã cho.
N- : Người diễn đạt không được sử dụng những từ có trong đáp án.
Kiến thức ở mức hiểu và vận dụng: Phần chơi cá nhân. (15 phút)
11
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
Có 4 gói câu hỏi, học sinh đầu tiên có 4 quyền lựa chọn. học sinh thứ tư hết quyền
lựa chọn. Mỗi gói gồm 4câu/3phút: mức hiểu và vận dụng, hình thức trắc nghiệm.
khi lựa chọn đáp án học sinh phải giải thích.
Ví dụ: Hệ thống câu hỏi 1: Câu 1 (D – theo định nghĩa). Câu 2 (C – Vì chất tham
gia phản ứng ở thể rắn nên không chịu ảnh hưởng của áp suất)…
12
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
13
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
14
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
15
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
GV có thể khai thác câu hỏi phát triển tư duy, tùy thuộc nội dung kiến thức
Câu 1: Chọn 1 trong 4 nguyên tử hoặc ion sau điền vào dấu " " cho phù hợp quy luật ?
Na
+
Ar F
O
3
CaO
A. FeO B. Cr
2
O
3
C. K
2
O D. MgO
O"I[,\79!QRS\<1]?^,\79!UV\>_
!
⇒
\79!W\>_!5,(,YB.
Câu 4: Dựa vào tính oxi hóa-khử. Hãy điền chất thích hợp vào cho phù hợp quy luật ?
H
2
S KMnO
4
N
2
NH
3
HNO
3
A. SO
2
B. SO
3
Câu 6: Điền chất thích hợp vào ô trống cho phù hợp quy luật ?
A. Ar B. Cl C. K D. Ca
* O"I;9,+1(P;9#\K%>'ZH/A(+KL
'+1,(,YA
Câu 7: Chọn 1 trong 4 nguyên tử sau điền vào dấu cho phù hợp quy luật ?
H He Be O
A. Ne B. Mg C. S D. Cl
* O"IZ)1,"#C"#K9#T$LA(+K:J
<L<=U5,(,YC.
Câu 8: Điền chất thích hợp vào dấu cho phù hợp quy luật?
S
2-
NH
4
+
CO
3
2-
H
3
O
+
CH
3
COO
-
Thảo luận nhóm: Phần chơi đồng đội.
GV yêu cầu HS đặt tên cho 4 đồ thị trong side thứ nhất và 2 đồ thị cho side thứ 2.
Vì thí nghiệm đơn giản nên GV trực tiếp tiến hành thí nghiệm để HS quan sát
và vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng. Thường ai cũng biết nước
18
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
được dùng để dập tắt lửa, còn dùng nước để đốt cháy các chất chắc là không thể.
Thế mà ta có thể đốt cháy các chất bằng nước đấy!
Tùy thuộc vào nội dung kiến thức, giáo viên có thể đưa một số thí nghiệm vui
vào nhằm gây hứng thú cho người học. Kích thích sự tìm tòi, có niềm tin và khám
phá khoa học, yêu thích bộ môn [7], [14].
Thí nghiệm 1: Đốt cháy bằng nước.
* BBJ1A:
Miếng gỗ, miếng sắt tây, chén sứ, dầu hỏa, nước, natri, bột nhôm và bột iot.
* .! $:
1) Trên miếng gỗ, đặt một mẩu natri (hoặc kali) to bằng hạt đậu. Sau đó nhỏ vài giọt
nước trong cốc lên mẩu natri, natri sẽ bùng cháy.
19
G&&X
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
2) Trên miếng sắt tây trộn đều bột nhôm và bột iot (theo tỉ lệ khối lượng 1:14) thành
đống hình nón, l‡m ở giữa. Nhỏ 2-3 giọt nước vào chổ l‡m, hỗn hợp sẽ bùng cháy với
ngọn lửa màu tím xen lẫn màu vàng.
3) Cho dầu hỏa vào chén sứ, bí mật bỏ vào dầu hỏa một miếng kim loại natri (hoặc
kali) to bằng hạt đậu. Sau đó, rót thêm nước trong cốc vào chén sứ. Chất lỏng trong chén
sứ bùng cháy.
* ! >E:
1) Nước phản ứng mạnh với natri và giải phóng khí H
* .! $:
Cho đất đèn vào lon sữa bò khô, nước đá đập nhỏ, bỏ lên trên đất đèn cho gần đầy
lon, châm lửa đốt, ngọn lửa bùng cháy trên mặt nước đá.
*! >E:
Khi bỏ nước đá vào đất đèn (thành phần chính CaC
2
), sẽ có phản ứng giải phóng khí
C
2
H
2
: CaC
2
+ 2H
2
O C
2
H
2
+ Ca(OH)
2
Khí C
2
H
2
thoát lên mặt nước đá, khi đốt nó sẽ cháy trông giống nước đá cháy.
2C
2
H
2
4
đậm đặc vào chậu thuỷ tinh đựng nước, thấy ete trong bình
sôi lên và có khí thoát ra ở ống dẫn khí, châm lửa đốt, khí trong ống dẫn khí cháy sáng.
* ! >E! $:
Khi hoà tan H
2
SO
4
đậm đặc vào nước, dd toả nhiệt, làm nhiệt độ nước trong chậu thuỷ
tinh tăng lên đến mức làm cho ete trong bình sôi và bay hơi (nhiệt độ sôi của ete thấp).
Thí nghiệm 5: “Mưa lửa”
* BBJ1A: Bình thủy tinh, miếng sắt tây, dung dịch NH
3
và bột Cr
2
O
3
.
* .! $: Rót 100 ml dung dịch NH
3
vào bình thủy tinh miệng rộng,
sau đó đổ từ từ vào bình bột Cr
2
O
3
đã được đun nóng trên miếng sắt tây. Những đốm lửa
sáng như sao lả tả rơi xuống, giống như trận “mưa lửa”.
* ! >E: Khi Cr
2
O
miệng ống nghiệm sẽ bắn ra những tia sáng rực rỡ như chùm pháo hoa.
* ! >E:
Khi đun nóng KMnO
4
bị phân hủy giải phóng ra oxi.
2KMnO
4
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
↑
Oxi được giải phóng, sẽ đốt cháy các hạt than rất nhỏ, đã được nung nóng. Khí oxi
thoát ra từ ống nghiệm làm bắn tung tóe các hạt than đang cháy.
21
F,"!!G-H>%")1D+1." I(
Thí nghiệm 7: Thắp đèn không cần lửa.
* BBJ1A: Đèn cồn, đũa thủy tinh, KMnO
4
rắn và dd H
2
SO
4
đậm đặc.
* .!#$:
Trộn bột kali pemanganat KMnO
Dưới tác dụng của dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc, HMnO
4
mất nước tạo thành anhiđrit
maganic Mn
2
O
7
, chất này là chất lỏng màu nâu, sánh như dầu, dễ bị phân hủy ở nhiệt độ
thường, tạo thành MnO
2
và O
2
: 2Mn
2
O
7
4MnO
2
+ 3O
2
↑
Anhiđrit manganic là một chất oxi hóa rất mạnh, cồn, ete và nhiều chất hữu cơ khác
bốc cháy khi tiếp xúc với anhiđrit maganic Mn
2
O