MỘT SỐ TÌNH HUỐNG CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH:
I.Cán bộ,công chức:
1.Nguyễn văn A có hành vi gây rối trật tự công cộng.A bị chủ tịch UBND xã ra quyết định
phạt tiền,A không có tiền nộp UBND xã buộc A lao động công ích tại ủy ban 10 Ngày hành vi
lao động công ích của A có phải là hành vi công vụ không.Giả sử A là công chức.
- Trả lời : Hành vi lao động công ích của A không phải là hành vi công vụ. Căn cứ vào điều 2
luật cán bộ,công chức.
2.Ông X là công chức làm việc tại văn phòng UBND huyện, X nghiện hút, chủ tịch UBND
huyện ra quyết định đưa X vào cơ sở chữa bệnh cai nghiện, việc X vào cơ sở cai nghiện có
phải là hành thức kỷ luật không.
- Trả lời : Đây là xử lý vi phạm hành chính.
3.Trần văn B là công chức làm việc tại văn phòng UBND huyện gần đây B có hành vi vi
phạm kỷ luật cơ quan, chủ tịch UBND ra quyết định kỷ luật B với hình thức hạ một bậc
lương việc áp dụng hình thức kỷ luật trên đúng hay sai, tại sao.
- Trả lời: Hành vi vi phạm của anh B bị kỷ luật là đúng nếu liên quan đến đạo đức công vụ.
4.Bà Xuân là công chức địa chính, có hành vi vi phạm pháp luật khi thực hiện công việc
được giao nên cách đây 6 tháng bị kỷ luật ở hình thức hạ một bậc lương nay lại tái phạm lên
bị cơ quan có thẩm quyền ở mức hạ nghạch việc xử lý trên đúng hay sai.tại sao.
- Trả lời : Việc ra quyết định hạ nghạch đối với bà Xuân là sai.
5.Công chức A thực hiện hành vi vi phạm 1/1/2010 theo quy định của pháp luật A phải bị xử
lý kỷ luật.Ngày 1/5/2010 hành vi vi phạm bị phát hiện,1/11/2010 thủ trưởng cơ quan ra
quyết định kỷ luật về hành vi nêu trên.
+ Có ý kiến gì về việc trên.
+ Giả sử cuối tháng 12/2011 mới phát hiện vi phạm thì việc xử lý vi phạm sẽ như thế nào.
- Trả lời :
+ Vụ việc trên đã hết thời hạn xử lý.
+ Giả sử đó phải khẩn trương xử lý kỷ luật đến ngày 31/12/2011.
6.Nguyễn văn B là chuyên viên của sở kế hoạch- đầu tư tỉnh H, theo yêu cầu công tác B
được biệt phái về văn phòng UBND huyện C, B có hành vi vi phạm kye luật ở mức cảnh
cáo,chủ tịch UBND huyện C đã ra quyết định với hình thức cảnh cáo đối với B.
+ Thời hạn biệt phái là bao lâu.
+ Trong trường hợp cán bộ, công chức thực hiện tội phạm không gắn với hoạt động công vụ
thì họ se bị truy tố như những công dân khác phạm tội,Tuy nhiên nếu có sự lợi dụng chức vụ
quyền hạn của cán bộ công chức đây có thể là tình tiết tăng nặng để xử lý nghiêm khắc hơn
so với các công dân khác cùng phạm tội đó. Ví dụ : điều 156 quy định, tội sản xuất buôn
bán hàng giả nếu người phạm tội này lợi dụng chức vụ quyền hạn để thực hiện hành vi tội
phạm thì phải chịu hình phạt quy định tại khoản 2 trong trường hợp tương tự thì công dân
khác chỉ phải chịu hình phạt quy định ở khoản 1.
9.Cán bộ,công chức và vi phạm hành chính:
- Cán bộ công chức vi phạm hành chính thì bị xử lý theo quy định về vi phạm hành chính.
- Một số vi phạm hành chính chỉ được thực hiện bởi cán bộ - công chức.Đây là những vi
phạm gắn với hoạt động công vụ của cán bộ - công chức Ví dụ : hành vi “ từ chối trái pháp
luật việc cung cấp dịch vu bưu chính dịch vụ chuyển phát thư quy định tại điều 6-9 nghị
định 142/2004 quy định xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính viễn thông và tần số vô
tuyến điện.
- Trong trường hợp cán bộ - công chức vi phạm hành chính không gắn với hoạt động công
vụ thì bị xử lý vi phạm hành chính như các công dân khác.vid dụ : vượt đèn đỏ.
10.Cán bộ, công chức và vi phạm dân sự:
- Điều 619 bộ luật dân sự cán bộ,công chức trong khi thi hành công vụ gây tổn hại vật chất
cho người khác cơ quan tổ chức bồi thường sau đó cán bộ,công chức hoàn trả lại cho cơ
quan.
- Cán bộ,công chức vi phạm luật dân sự bị xử lý như các cá nhân khác.
11. Phạm vi điều chỉnh luật cán bộ,công chức năm 2008:
- Luật cán bộ- công chức quy định về nhưngc vấn đề cơ bản nhất quan trọng nhất liên quan
đến cán bộ- công chức.
- Luật này tách cán bộ - công chức với viên chức đây là cải cách lớn nhất trong lịch sử nền
công vụ việt nam.gần 1.5 triệu người làm việc trong khu vực sự nghiệp công lập từ cấp
trung ương chở xuống được tách riêng ra để điều chỉnh trong văn bản khác.Nhờ có việc
phân rõ các đối tượng cán bộ - công chức với viên chức nên các chính sách đối với các đối
tượng được quy định rõ ràng không có sự lẫn lộn phù hợp với đặc thù vị trí việc làm của
từng đối tượng.
Chính phủ quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước; quy
định chế độ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo
dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục, đưa vào cơ sở chữa bệnh, quản chế hành chính.
4.Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính :
- Được quy định tại điều 3 của pháp lệnh.
5.Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính:
- Được quy định tại điều 28 – 42 của pháp lệnh.
6.Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính:
- Được quy định tại điều 53 – điều 61.
7.Tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính:
- Khoản 3 – điều 2.
- Điều 12.
- Điều 66- 67.
- Điều 54.
III.Xét xử hành chính ở việt nam:
1.Mọi quyết định hành chính đều là đối tượng xét xử của tòa án nhân dân.
- Sai, theo quy định tại điều 11,12.
2.Chỉ cá nhân mới có quyền khởi kiện vụ án hành chính.
- Sai , khoản 5 – điều 4.
3.Chỉ cơ quan hành chính nhà nước mới có thể là người bị kiện trong các vụ án hành chính:
- Sai, khoản 6 điều 4 và điều 12.
4.Người khởi kiện có quyền kháng cáo lại bản án ở các cấp xét xử.
- Sai, đương sự chỉ có quyền kháng cáo đối với bản án của cấp sơ thẩm.
5.Mọi quyết định hành chính bị khởi kiện đều phải qua khiếu nại lần đầu.
- Đúng.
6.Người khởi kiện luôn là người bị quyết định hành chính xâm hại đến quyền và lợi ích hợp
pháp của mình.
- Sai, Khoản 5 điều 4
âu 1: (3đ) Phân tích vai trò chủ đạo của Ngân sách trung ương trong hệ thống Ngân sách nhà nước. Cho ví
- cái câu j liên wan đến khoản 1 điều 59 luật ngân sách ý
Bài tập lớn HK môn Luật Tài chính
Khối KT, QT - K30
1. Tìm hiểu thực tiễn thực hiện quy trình quyết định dự toán ngân sách NN tại Quốc hội ở
VN trong những năm gần đây và đưa ra các ý kiến bình luận cần thiết
2. Bình luận các quy định về thu ngân sách từ phí, lệ phí và bước đầu đề xuất các giải fáp
hoàn thiện.
3. Bình luận khoa học các quy định về fân fối nguồn thu, nhiệm vụ chi cho ngân sách địa
fương theo Luật ngân sách 2002.
4. PT các quy định về vđề công khai trong hoạt động ngân sách NN.
5. PT vtrò kiểm soát các khoản chi ngân sách NN của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách,
Kho bạc NN, cơ quan tài chính.
6. Bình luận về các đk cho ngân sách NN (quy định PL và thực tiễn áp dụng).
7. Tìm hiểu chế độ chi tiêu hành chính ở VN và những nhận xét, đánh giá ban đầu.
8. Tìm hiểu về ngtắc cân đối trong hoạt động ngân sách NN theo Luật Ngân sách và thực tế
áp dụng
9. Vtrò của PL thuế ở nước ta hiện nay - các giải fáp chủ yếu để fát huy vtrò đó trong đk fát
triển ktế thị trường và hội nhập qtế
10. PT những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi PL thuế GTGT ở VN hiện nay.
11. Pt những yếu tố ảnh hưởng dến việc thực thi PL thuế nhập khẩu ở VN hiện nay
13. Bình luận các quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập DN theo luật thuế thu nhập DN
2008.
14. Bình luận các quy định về đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân.
15. Giảm trừ gia cảnh theo quy định tại luật thuế thu nhập cá nhân - cơ sở lý luận và thực
tiễn.
16. PT những bất cập của PL thuế về đất đai hiện hành và hướng hoàn thiện
17. Những vđề lý luận và thực tiễn của việc ban hành Luật thuế sử dụng đất
18. Thực trạng PL quản lý thuế ở nước ta hiện nay - những vđề càn hoàn thiện
19. Vđề thanh tra, ktra và xử ký VPPL thuế - thực trạng và những vdề cần hoàn thiện ở VN
hiện nay
7. Quyền hạn của HDDND cấp tỉnh.
8. ĐK chi NSNN
9.phương pháp xác định trị giá tính thuế đv hàng hóa xnk
10. Quy trình ngân sách gồm những khâu nào? vai trò từng khâu
11. Nêu khái quát cấu trúc hệt thống NSNN.
12. Mức thuế suất GTGT, TTDN hiện hành
13. Chi phí nào ko đc tính để khấu trừ thuế, khoản chi phí thực tế nào ko đc khấu trừ thuế
14. so sánh chịu thuế 0% với ko chịu thuế
Công ty A NK oto 18 chỗ, sau 2 năm bán 100 triệu -> xdd thuế
15. coong ty A khai khác đá vôi để sk xi măng, 1 phần tiêu thụ trong nước, 1 phần bán
XK > xd thuế
16. Bệnh viên khám chữa phục vụnhu cầu ng dân, mở thêm dịch vụ ăn uống
- chịu thuế gì?
17. công ty A sx rượu, 1 phần xk, 1 phần bán trong nước > chịu thuế j
Bài tập Luật Ngân sách nhà nước
Bài 01
Ông A chứng thực giấy CMND tại UBND Quận X. Lệ phí chứng thực 01 bản theo quy định là
1000 đ. Quận X thu của ông 2000 Đ/ bản với lý do là phụ thu thêm để thực hiện cho nhanh.
Nhận xét của anh (chị) về lý do phụ thu là đúng hay sai?Vì sao?
Bài 02
Đại học công lập D là 1 trường chưa thực hiện chế độ tự thu tự chi, trong năm 2005 đã tiến
hành : thu học phí và lệ phí thi của học viên và sinh viên; tổ chức giữ xe và phục vụ căn tin
cho sinh viên để tăng thêm nguồn thu cho trường.
Số thu từ học phí và lệ phí thi, đại học D không nộp về Kho bạc nhà nước mà giữ lại trường
để:
_ Trả lương, thưởng, phụ cấp cho cán bộ, giáo viên của nhà trường;
_ Xây dựng thêm 1 số phòng học mới, và trang bị thêm máy chiếu và máy vi tính cho các
phòng học;
_ Xây dựng một số phòng tập thể thao cho giáo viên;
số kinh phí 01 tỷ VND còn lại để mua cổ phiếu tại thị trường chúng khoán để kiếm lời nhằm
sử dụng số tiền này để tăng quỹ phúc lợi, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên của
TA. Tháng 03/2006, Thanh tra tài chio1nh kiểm tra và phát hiện vụ việc trên.
Căn cứ vào quy định của pháp luật NSNN, anh( chị) giải quyết vụ việc trên như thế nào?
Hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích ?
1- Nguồn vốn vay nợ của CP được sử dụng để đảm bảo họat động thường xuyên của các cơ
quan quản lý hành chính NN.
2- Thu bổ sung để cân đối ngân sách là khoản thu thường xuyên của các cấp ngân sách.
3- Khoản thu 100% của ngân sách địa phương là khoản thu do cấp ngân sách địa phương
nào thì cấp ngân sách đó được hưởng 100%.
4- Khoản thu từ thuế GTGT là khoản thu được phân chia theo tỷ lệ % giữa NSTW và NSĐP.
5- Kết dư NSNN hàng năm được nộp vào quỹ dự trữ NN theo qui định của Pháp luật NS hiện
hành.
6- Mức bội chi NSNN được xác định bằng tổng mức bội chi của NSTW và NSĐP trong năm
ngân sách.
7- Phát hành thêm tiền là một trong những biện pháp góp phần giải quyết bội chi NSNN.
8- Việc lập phê chuẩn dự toán NSNN do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất là QH thực
hiện.
9- Trong mọi trường hợp, dự toán NSNN phải được QH thông qua trước ngày 15/11 của năm
trước.
10- UBND là cơ quan có thẩm quyền quyết định dự toán NSNN cấp mình.
11- Các đơn vị dự toán NS được trích lại 50% kết dư NSNN để lập quỹ dự trữ tài chính của
đơn vị.
12- Quỹ dự trữ tài chính là quỹ tiền tệ được sử dụng để khắc phục hậu quả của thiên tai.
13- Số tăng thu NSNN được dùng để thưởng cho caác đơn vị dự toán NSNN theo quyết định
của Chủ tịch UBND.
14- HĐND các cấp có thẩm quyền quyết định về mức thu phí trên địa bàn thuộc quyền quản
lý.
15- Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong lĩnh vực chấp hành NSNN.
16- Dự phòng ngân sách là khoản tiền được sử dụng để thực hiện những khoản chi khi
dựng cơ bản.
43- Mọi tài sản có giá trị lớn hơn 5 triệu đồng đều được xem là tài sản cố định.
44- Nguồn vốn của các DN có thể hình thành từ việc phát hành cổ phiếu.
45- Mọi DN đều có thể kinh doanh bảo hiểm.
46- Nguyên tắc thế quyền được áp dụng trong BH nhân thọ.
47- Đối với BH trùng trong BH tài sản thì mọi thiệt hại trong các điều kiện BH đều được
hoàn trả tương ứng với từng hợp đồng BH.
48- Hình thức của hợp đồng BH chỉ có thể là giấy chứng nhận.
49- Thị trường tiền tệ chỉ được thực hiện giữa 2 chủ thể là tổ chức tín dụng có nhu cầu về
vốn ngắn hạn.
50- Thị trường chứng khoán là thị trường mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát
hành.
51- Bộ tài chính là cơ quan điều hành thị trường ngoại hối.
52- Các đơn vị dự toán được trích 50% kết dư để lập quỹ dự trữ tài chính của đơn vị mình.
53- Tài chính dân cư là 1 bộ phận cấu thành chủ yếu của khâu NSNN.
54- NSNN là đạo luật NS thường niên.
55- Chủ thể của quan hệ PL tài chính là chủ thể của quan hệ PL NSNN.
56- Ngân hàng nhà nước VN là cơ quan quản lý NSNN.
57- Kho bạc nhà nước là cơ quan quản lý quỹ NSNN.
58- Mọi DN đều là chủ thể của quan hệ PL NSNN.
59- Luật NS thường niên còn gọi là Luật NSNN.
60- Tín dụng NN là hình thức tạo lập nguồn thu cho NSNN.
61- Họat động kinh doanh BH là đối tượng điều chỉnh của Luật tài chính.
62- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là BH đối với tài sản của người mua BH.
63- Mọi rủi ro khách quan ngẫu nhiên xẩy ra đều được bồi thường BH.
64- Các đơn vị dự toán NSNN đều được lập quỹ dự trữ NSNN.
Các nhận định sau đây đúng hay sai. Giải thích:
1 - Khoản thu từ thuế tiêu thụ đặc biệt là khoản thu được phân chia tỉ lệ phần trăm giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
2 - Việc lập, phê chuẩn và chấp hành dự toán ngân sách nhà nước do chính phủ thực hiện.
sách trung ương và địa phương để lập quỹ xoá đói giảm nghèo của tỉnh.
d. vay 2 tỷ đồng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chi khhi ngân
sách tỉnh chưa tập trung kịp nguồn thu.
Các anh, chị cho biết theo quy định của pháp luật hiệnn hành, những nội dung trên trong dự toán của
NS tỉnh H là đúng hay sai? Tại sao?
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
LUẬT TÀI CHÍNH
Thứ 3 ngày 10 tháng 8 năm 2010
(3 TIẾT)
CHƯƠNG I: NHẬP MÔN LUẬT TÀI CHÍNH
I/ Khái niệm Tài chính và vai trò của Nhà nước trong lĩnh vực Tài chính
1, Khái niệm tài chính:
- Tài chính là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị mà nó phát sinh trong quá trình
tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ trong xã hội.
VD: Ông A có thu nhập tiền lương 20 triệu/1 tháng => Ông A phải nộp thuế cho Nhà nước => Như
vậy là có sự phân phối, di chuyển tiền tệ (tài chính) => Thiên về tài chính công.
Nhà nước sử dụng tiền được đóng từ thuế phục vụ nhu cầu, lợi ích, phúc lợi xã hội như:
+ Xây dựng cơ bản các công trình cơ sở hạ tầng
+ Phát triển VH – XH
+ Quản lý Nhà nước
=> Đây chính là quan hệ phân phối tiền tệ
- Phân loại:
+ Tài chính công: Là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị mà nó phát sinh trong quá
trình tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn tiền tệ của Nhà nước.
+ Tài chính tư: Là tổng hợp các quan hệ phân phối dưới hình thái giá trị mà nó phát sinh trong quá
trình tạo lập, quản lý, sử dụng các nguồn vốn, tài sản của tư nhân.
* Tư nhân: là của riêng một chủ thể nào đó: cá nhân, hộ gia đình, Tổ chức phi chính phủ…
VD: Doanh nghiệp A mới thành lập, vốn được huy động từ những người sáng lập doanh nghiệp. Trong
quá trình kinh doanh muốn tăng vốn bằng cách: kêu gọi đầu tư hoặc vay vốn…
• Lưu ý: Có sự giao thoa giữa Tài chính công và tài chính tư
- Lập, chấp hành quyết tóan NSNN
- Chế độ phân cấp quản lý NSNN
- Chế độ thu nộp NS (thu thuế, phí, lệ phí)
- Chế độ chi tiêu NSNN.
- Chế độ quản lý quỹ NSNN.
4, Nguồn của Luật TC: Là nguồn gốc của các QPP được áp dụng
+ Nguồn gốc của luật quốc gia
+ Nguồn gốc của luật quốc tế: - Điều ước quốc tế
- Tập quán quốc tếNgày 17 tháng 8 năm 2010
Chương V – PHÁP LUẬT VỀ THU NSNN
I. Khái niệm và cơ cấu các khoản thu NSNN:
1. Khái niệm thu NSNN:
- Hoạt động tạo lập quỹ NSNN hay túi tiền quốc gia => nguồn thu trong nước và nước ngoài.
- Thu NSNN là hoạt động tài chính cơ bản của NN, theo đó NN tiến hành động viên phân phối một
phần của cải xã hội dưới hình thái tiền tệ vào quỹ NSNN thông qua những hình thức pháp lý khác nhau
nhằm thoả mãn nhu cầu thực hiện các chức năng quản lý của NN.
2. Cơ cấu các khoản thu NSNN (Phân loại): Xem page 73-79 SGK.
Ý nghĩa phân loại: giúp Chính phủ quản lý, phân tích, đánh giá NSNN
a. Nguồn hình thành các khoản thu NSNN:
- Các khoản thu từ trong nước: thuế, phí, lệ phí, vay nợ, etc.
- Các khoản thu từ nước ngoài: vay nợ, viện trợ, đóng góp tự nguyện, etc.
b. Dựa vào tính chất và đặc điểm của các khoản thu:
- Các khoản thu có tính chất bắt buộc: thu thuế, lệ phí, thu tiền phạt vi phạm PL, etc.
- Các khoản thu mang tính tự nguyện: tức là có sự đồng thuận giữa NN và người nộp, ví dụ: vay nợ,
viện trợ, etc.
c. Dựa vào tầm quan trọng của từng khoản thu trong cấu trúc NSNN:
- Các khoản thu về thuế, phí và lệ phí.
- Các khoản thu ngoài thuế, phí và lệ phí.
II. Pháp luật về các khoản thu NSNN:
A. Chế độ thu thuế, lệ phí và phí:
- Chủ thể nộp thuế: who?. Người chịu thuế có được ghi trong luật không? Không ghi.
- Đối tượng chịu thuế: tax on what? => hàng hoá, dịch vụ, thu nhập của tổ chức, cá nhân.
- Căn cứ để tính thuế là cái gì?: khác nhau giữa mỗi loại thuế. Ví dụ: thuế thu nhập cá nhân ≠ thu
nhập doanh nghiệp
Loại thuế Căn cứ tính thuế
Thuế thu nhập cá nhân Thu nhập của cá nhân Thuế suất
Thuế thu nhập DN Khoản thu nhập của DN Thuế suất
- Trình tự, thủ tục thu nộp thuế: hay thủ tục hành chính trong thu thuế:
• Đăng ký thuế.
• Kê khai thuế.
• Nộp thuế.
• Quyết toán thuế.
• Truy thu, hoàn thuế.
• Khiếu nại, khởi kiện
- Chế độ khen thưởng và xử lí vi phạm:
• Khen thưởng: tổ chức, cá nhân
• Xử lí:
Hình sự: cá nhân
Hành chính.
Dân sự.
Xử lí kỷ luật.
- Hiệu lực:
• Thời gian: vô thời hạn, quy định thời hạn có hiệu lực, không rõ thời hạn hết hiệu lực.
• Không gian: lãnh thổ quốc gia, công dân VN.
e. Mô hình hệ thống thuế ở VN:
- Các loại thuế gián thu:
• XNK
• GTGT
• Tiêu thụ đặc biệt
• Thuế tài nguyên
Câu 13: Doanh nghiệp tư nhân A kinh doanh dịch vụ Karaoke đồng thời bán rượu, bia, thuốc lá để phục vụ khách,
doanh nghiệp phải nộp thuế gì cho các hoạt động nói trên? Tại sao?
Câu 14: Công ty bảo hiểm nhân thọ AAA cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ. Công ty này có phải nộp thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động này không? Tại sao?
Câu 15: Lập dự toán ngân sách là gì? Hãy cho biết căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước và các chủ thể tham gia
trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước?
Câu 16 : Cho biết các chi phí nào được xem là chi phí hợp lý để được khấu trừ trước khi tính thuế thu nhập doanh
nghiệp?
Câu 17: Phân tích vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp đối với nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
Câu 18: Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu A nhập khẩu 05 chiếc ô tô 4 chỗ ngồi giá nhập khẩu (giá FOB) là
70 USD, phí vận chuyển và bảo hiểm là 8 USD thuế suất thuế nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là
60%, tỷ giá tính thuế là 1USD = 19.800 VNĐ.
Hỏi: a. Doanh nghiệp phải chịu những loại thuế nào trong năm kinh doanh?
b. Xác định số thuế mà Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu A phải nộp đối với hoạt động kinh doanh nói trên.
Câu 19: Hộ gia đình nông dân A ở Quảng Trị có 5 héc ta đất trồng cây hằng năm, trong đó có 04 héc ta hạng II, 01
hécta hạng III và 15 héc ta đất trồng cây lâu năm hạng III.
Câu 20: A, B, C, D thành lập một công ty TNHH có vốn điều lệ 4,5 tỷ đồng để hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
đồ thủ công mỹ nghệ và được cấp giấy phép hoạt động vào tháng 2/2009.
a. Doanh nghiệp kinh doanh sẽ phải chịu những loại thuế nào theo quy định của pháp luật hiện hành? Vì sao?
b. Trong năm kinh doanh, vào tháng 12/2010 doanh nghiệp thành lập thêm chi nhánh tại thành phố P và tăng vốn
điều lệ lên 6,5 tỷ thì nghĩa vụ thuế môn bài của doanh nghiệp năm 2010 sẽ thay đổi như thế nào?
Câu 21: Điều kiện để cơ sở kinh doanh được phép nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ?
Câu 22: Những khẳng định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a. UBND các cấp là cơ quan trực tiếp xây dựng dự toán ngân sách địa phương.
b. Thuế xuất nhập khẩu phát sinh trên địa bàn tỉnh nào thì tỉnh đó được hưởng 100%.
c. Bộ trưởng Bộ tài chính có quyền quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương trong mọi trường hợp khi
có nhiệm vụ phát sinh.
Câu 23 : Phân tích vai trò của thuế thu nhập cá nhân đối với chính sách kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Câu 24: So sánh đối tượng nội thuế giá trị gia tăng và đối tượng nộp thuế tiêu thu đặc biệt?
Câu 25: Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng có ảnh hưởng đến việc xác định doanh thu và thu nhập tính thuế thu