giáo án dạy thêm hóa lớp 10 buổi 1 - Pdf 25

Buổi 1
I. Mục tiêu
- Nắm vững thành phần nguyên tử, kích thớc, khối lợng của nguyên tử,
hạt nhân, proton, nơtron, electron, nguyên tố, đồng vị.
- Vận dụng giải bài tập.
II. Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững.
- GV đặt câu hỏi gợi mở yêu cầu HS nhắc lại về cấu tạo nguyên tử, đặc
điểm các hạt, hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị.
* Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: a. Tính số hạtp, n, e trong 56g Fe biết 1 nguyên tử Fe có 26 p,
30 n và 26 e. Cho NTK trung bình của Fe là 55,85.
b. 1 kg e có chứa trong bao nhiêu kg Fe?
c. Trong 1 kg Fe chứa bao nhiêu gam e?
HD: a. n
Fe
=
85,55
56
(mol) có
85,55
10.022,6.56
23
nguyên tử Fe
Số hạt p = số hạt e = 26.
85,55
10.022,6.56
23
= 1,57.10
25
Số hạt n = 30.

o
A
, NTK = 65
a. Tính khối lợng riêng của nguyên tử Zn (g/cm
3
)?
b. Thực tế hầu nh toàn bộ khối lợng nguyển tử tập trung ở hạt nhân
với bán kính r = 2.10
-15
m. Tính khối lợng riêng của hạt nhân nguyên tử Zn?
HD: a. V
ngtử Zn
=
3
4
r
3
m
ngtử Zn
= 65.1,6605.10
-24
(g)
D =
V
m
= 10,478 (g/cm
3
)
b. Đổi 2.10
-15

)
Bài 3: ở 20
o
C, D
Fe
= 7,87 g/cm
3
với giả thiết trong tinh thể các nguyên tử
Fe là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe trống
giữa các quả cầu. Cho KL mol nguyên tử của Fe = 55,85. Tính bán kính gần
đúng của nguyên tử Fe ở 20
o
C ?
HD:V
1 mol Fe
=
D
m
=
87,7
85,55
= 7,097 (cm
3
)
V
thực 1 mol Fe
= 75%.7,097 (cm
3
)
V

)
Bài 4: Nguyên tử B có NTK trung bình = 10,81. B gồm 2 đồng vị
B
10
5
,
B
11
5
. Hỏi có bao nhiêu % đồng vị
B
11
5
trong axit boric H
3
BO
3
?
HD:
B
A
=
100
11)100.(10 xx +
= 10,81 x = 81%
Bài 5: A, B là 2 đồng vị của 1 nguyên tố. A có NTK = 24, đồng vị B hơn
A 1 n. Tính NTK trung bình của 2 đồng vị biết tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng
vị A, B là 3:2.
HD: Theo giả thiết NTK của B = 25
Đặt số nguyên tử đồng vị A là 3x số nguyên tử đồng vị B là 2x

3
)?
b. Thực tế thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh
thể, còn lại là khe trống. Tính khối lợng riêng của Al?
Bài 8: X, Y là hai đồng vị của nguyên tố A có tổng số khối là 72. Hiệu
số n của X, Y = 1/8 số hật mang điện dơng của B (Z= 16). Tỉ lệ số
nguyên tử X, Y = 32,75: 98,25.Tính số khối của 2 đồng vị.
Buổi 2
I. Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron
của nguyên tử.
- Vận dụng làm bài tập tổng số hạt.
- Rèn kỹ năng giải toán hoá học.
II. Các hoạt động dạy học.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ thông qua đó củng cố kiên thức.
? Trong nguyên tử có nhứng hạt cơ bản nào? Hạt nào mang điện điện
tích, hạt nào không mang điện tích?
? Mối liên quan giữa các hạt?
? Cách biểu diễn sự phân bố e trong nguyên tử? Cấu hình e, ô lợng tử?
? Đặc điểm lớp e ngoài cùng?
* Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: nguyên tử X có tổng các hạt p, n, e là 28. X thuộc nhóm VIIA
trong BTH. a, Tính số khối hạt nhân nguyên tử X?
b, Viết cấu hình e nguyên tử X X là nguyên tố KL, PK hay KH?
Giải thích?
HD:
p + n + e = 28 2p + n = 28 (1) p < 14 < 82 nên ta có trông hạt
nhân nguyên tử X : 1
p
n

10
4s
2
4p
6
4d
10
5s
1

Bài 3 hợp chất MX
3
có tổng các hạt p, n, e là 196, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện la 60. Khối lợng nguyên tử của
X lớn hơn M là 8. Tổng 3 loại hạt trên trong ion M
3+
là 16 . Tìm Z, A của 2
nguyên tố M, X?
HD: Trong nguyên tử M có Z proton, Z electron, N nơtron
Trong nguyên tử X có Z' proton, Z' electron, N' nơtron
Tổng số hạt trong MX
3
: 2Z + N + 3(2Z' + N') = 196 (1)
Trong đó hạt mang điện là e, p : 2Z + 6Z'
Hạt không mang điện là n: N + 3N'
2Z + 6Z' - (N + 3N') = 60 (2)
KLNT số khối Z' + N' - (Z + N) = 8 (3)
Các hạt trong ion X
-
: 2Z' + N' + 1 ; trong ion M

Z= N' N = 30 FeS
2
Z + 2Z' = 58 Z' = N' = 16

)''(2 NZNZ
NZ
+++
+
=
100
67,46
A
M
= 526 + 30 = 56; A
X
= 16 + 16 = 32'
* Hoạt động 3: Bài tập về nhà
Bài 6: Nguyên tử nguyên tố hỗn hợp X có tổng số các hạt p, n, e là 180
trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,432 lần số hạt không mang điện. Viết
cấu hình e của X. Dự đoán tính chất hỗn hợp của X.
Bài 7: Một kim loại A hoá trị I có tổng các hạt p, n, e trong nguyên tử
= 34 . Xác định A. Hợp chất tạo thành giữa A và 1 pk B cùng chu kỳ, cùng
hoá trị gọi là hợp chất C. Hoà tan C vào nớc ở 15
0
C để đợc dung dịch bão
hoà có nồng độ 27%. Tính độ tan của C ở 15
0
C.
Bài 8: Một nguyên tố R có 3 đơn vị x, y, z biết tổng số các hạt của 3
đơn vị là 129, số n của X nhiều hơn Y là 1 hạt, đồng vị X có số p = số n.

II. Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản
? Nêu nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trông BTH.
? Trình bày cấu tạo của BTh.
? Nêu mối liên hệ giữa vị trí và CTNT.
? Các nguyên tố liên tiếp trong một chu kì, một nhóm có số hiệu
nguyên tử ntn so với nhau?
* Hoạt động 2: Bài tập
Bài 1: Nguyên tố A khong phải khí hiếm, nguyên tử của nío có phân
lớp e ngoài cùng là 3p. Nguyên tố B có phân lớp e ngoài cùng là 4s.
a. Trong 2 nguyên tố A, B; nguyên tố nào là kim loại, phi kim?
b. Xđ c.h.e của A, B biết tổng số e ở phân lớp ngoài cùng của 2
nguyên tử A, B bằng 7.
HD: a, Theo gt ta có c.h.e nguyên tử của
A là: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
x
Do A không phải khí hiếm nên 1 x 5 và x Z
+ Nếu x = 1 thì nguyên tử A có 3 e n/c A là kim loại
+ Nếu x = 2 thì nguyên tử A có 4 e n/c và A thuộc chu kì 3 - chu kì
nhỏ
A là phi kim
+ Nếu 3 x 5 thì Nguyên tử A có 5, 6, 7 e n/c A là phi kim

3p
5
B: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
a
4s
2
Bài 2: 2 nguyên tử A, B có c.h.e phân lớp ngoài cùng lần lợt là 3s
x
; 3p
5
a, Xđ số đơn vị điện tích hạt nhân của A, B biết phân lớp 3s của 2
nguyen tử hơn kém nhau 1 electron.
b, Cho biết số e độc thân của A, B. Giải thích sự tạo thành liên kết
trong phân tử AB?
HD: a, Cấu hình e của B: 1s
2
2s
2
2p
6

2
2s
2
2p
6
3s
1
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
1s
2
2s
2
2p
6
1s
2
2s
2
2p
6
3s

2
2p
6
3s
2
3p
4
A thuộc nhóm VI A
B: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
Tính chất hoá học cơ bản A - A có tính pk
- Hoá trị cao nhất với oxi của A là VI
- Oxit cao nhất la AO
3
- Hoá trị trong hợp chất của A là II
- Hợp chất với hiđro là H
2
A
Bài 4: A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A và 2 chu kỳ liên tiếp
trong bản tuần hoàn tổng số p trong 2 hạt nhân nguyên tử là 44 (16)
Viết cấu hình e nguyên tử A, B và cá ion mà A, B có thể tạo thành
HD: Số p trong hỗn hợp A, B và các ion mà A, B là Z

A, B có thể thuộc chu kỳ 1, 2, 3, 4, 5
Hạt nhân A, B có số p hơn kém nhau 8 V 18
Nghĩa là Z
B
Z
A
= 8 (2)
Z
B
- Z
A
= 18 (3)
GiảI hệ phơng trình (1,2) Z
A
= 18 ; Z
B
= 26 (không thoả mãn)
GảI hệ phơng trình Z
A
= 13
Z
B
= 31
Vởy A
13
1s
2
2s
2
2p

2p
6
B
3+
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
Hoạt động 3: BTVN
Hai nguyên tố X, Y thuộc 2 nhóm liên tiếp trong bảng tuần
hoàn.Y thuộc nhóm V, ở trạng thái đơn chất X, Y không tác dụng đợc
với nhau. Tổng điện tích dơng của hạt nhân 2 nguyên tố là 23+. Viết
cấu hình e 2 nguyên tử và nêu tính chất hỗn hợp của 2nguyên tố X, Y?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status