LUận văn: XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************** BÙI VĂN HOÀNG XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN,
TP. BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
**************** BÙI VĂN HOÀNG
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo Ngày tháng năm
Ngày tháng năm
Ngày tháng năm
LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với sự giúp đỡ, ủng hộ của nhiều cá nhân, tổ chức. Tôi
chân thành gửi lời cảm ơn đến những cá nhân, tổ chức dưới đây
Lời đầu tiên con xin gửi lời đến bố, mẹ và cả gia đình đã sinh thành, nuôi
dưỡng cho con nên người có được ngày hôm nay.
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí
Minh, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế đã truyền dạy cho em những kỹ năng,
kiến thức.
Gửi đến cô Phan Thị Giác Tâm lời chân thành cảm ơn đã dạy cho em những
kiến thức; đồng thời hướng dẫn và góp ý cho em trong quá trình hoàn thành đề cương
cũng như cả khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bác, các cô, chú; anh Dũng, chị Hà tại
xã Hóa An, Tp. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai đã tận tình cung cấp thông tin trong quá
trình tôi phỏng vấn tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người anh, người chị,
em tôi và bạn bè tôi, những người đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và
luôn ở bên động viên giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận.

398,212,434VND/ hộ/ tháng. Sau khi mô hình đã hiệu chỉnh loại bỏ các câu trả lời
không hợp lệ thì mức sẵn lòng trả trung bình là 48,330VND/Hộ/Tháng và tổng mức
sẵn lòng trả toàn xã là 397,562,580 VND/hộ/ tháng. Với số tiền đóng góp đó thì hoàn
toàn có thể thực hiện được kế hoạch cải thiên môi trường không khí ở xã Hóa An, Tp
Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. v
MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU 1

1.1. Đặt vấn đề 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2

1.4. Cấu trúc của khóa luận 3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4

2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4

4.3.2. Bệnh Hô Hấp thường mắc phải và thời gian bụi nhiều trong ngày 31

4.3.3. Tình trạng về cơ sở hạ tầng đường giao thông 33

4.4. Lợi ích của người dân từ việc các xí nghiệp tổ chức khai thác đá 35

4.4.1. Lợi ích của người dân và mức đền bù 35

4.4.2.Kiến nghị của người dân 37

4.5. Mức sẵn lòng trả và lý do sẵn lòng trả 38

4.5.1. Mức sẵn lòng trả. 38

4.5.2. Lý do không sẵn lòng trả 38

4.6. Hiệu chỉnh câu trả lời phản đối và không chắc chắn. 39

4.6.1. Hiệu chỉnh câu trả lời phản đối 39

4.6.2. Hiệu chỉnh câu trả lời sẵn lòng trả. 39

4.7. Ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình 40

4.7.1. Mô hình hồi quy Logit chưa hiệu chỉnh 40

4.7.2. Mô hình hồi quy logit đã hiệu chỉnh 42

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46


DANH MỤC BẢNG

Trang
Bảng 3.1. Tác Hại Của Các Loại Bụi 12

Bảng 3.2. CLKK – TCKT Công Nghiệp Đối Với Bụi và Các Chất Vô Cơ. 13

Bảng 3.3. CLKK – Tiêu Chuẩn Chất Lượng Không Khí Xung Quanh. 14

Bảng 3.4. Giới Hạn Tối Đa Cho Phép Về Tiếng Ồn 14

Bảng 3.5 Giá Trị Tối Đa Cho Phép Về Mức Gia Tốc Rung Đối Với Hoạt Động Sản
Xuất, Thương,Mại, Dịch Vụ 15

Bảng 3.4. Các Biến Trong Mô Hình 21

Bảng 4.1. Thống Kê Thông Tin Chung Về Người Được Phỏng Vấn 24

Bảng 4.2. Nghề Nghiệp Người Được Phỏng Vấn 28

Bảng 4.3. Những Vấn Đề Được Người Dân Quan Tâm và Các Phương Tiện Tìm Hiểu
Thông Tin Của Người Dân 29

Bảng 4.4. Nhận Thức Của Người Dân Về Tác Hại Gây Bệnh Hô Hấp Của Bụi 30

Bảng 4.5. Nguồn Gây Ô Nhiễm, Mức Độ Ô nhiễm 31

Bảng 4.6. Các Bệnh Hô Hấp Thường Mắc Phải và Thời Gian Bụi Xuất Hiện Nhiều
Trong Ngày 32



Trang
Hình 2.1. Bản Đồ Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai 6

Hình 2.2. Bản Đồ Xã Hóa An 9

Hình 4.1. Khoảng Cách Từ Nhà Hộ Dân Tới Nơi Khai Thác Đá 25

Hình 4.2. Trình Độ Học Vấn Của Người Được Phỏng Vấn 26

Hình 4.3 Thu Nhập Của Người Được Phỏng Vấn 27

Hình 4.4. Nhận Thức Của Người Dân Về Tác Hại Của Bụi 30

Hình 4.5. Các Loại Bệnh Hô Hấp Thường Mắc Phải 32

Hình 4.6. Tình Trạng Đường Xá Sau Khi Bắt Đầu Khai Thác Đá 34

Bảng 4.8. Ảnh hưởng của giao thông tới người dân 34

Hình 4.7. Lợi Ích Của Người Dân Từ Các Công Ty Khai Thác Đá 37

Hình 4.8. Kiến Nghị Của Người Dân 37
xi
DANH MỤC PHỤ LỤC

Trang

tổng diện tích là 290 ha. Các doanh nghiệp khai thác mang lại doanh thu khá cao, đóng
thuế cho nhà nước và tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động. Nhưng vấn đề hiện nay
là việc xử lý môi trường ô nhiễm do hoạt động khai thác đá chưa được thực hiện
nghiêm chỉnh dẫn đến tình trạng ô nhiễm bụi, tiếng ồn cho dân cư xung quanh, gây
nên một số bệnh đường hô hấp và một số ảnh hưởng khác về giao thông…Trong số
các bệnh do bụi đá gây ra có bệnh bụi phổi silic là rất nguy hiểm cho con người, có
thể gây tử vong.
Hiện nay xã Hóa An các công ty khai thác đá đã có đóng góp đáng kể về doanh
thu, lao động tại địa phương. Nhưng cũng giống như các mỏ khai thác khác, tình trạng
ô nhiễm đang diễn ra gây bụi và tiếng ồn cho dân cư và khu vực ven đường, ảnh
hưởng tới giá đất. Bên cạnh đó, hệ thống vận tải trong khai thác đá hoạt động không
tốt gây hư hại đường xá, khiến đá rơi vãi trên mặt đường và thải bụi gây nguy hiểm 2
cho người tham gia giao thông. Mặc dù vậy mức đền bù của công ty cho người bị ô
nhiễm rất hạn chế, có 3 mức đền bù là 30.000, 40.000, 50.0000 VNĐ/ người/ tháng.
Và chỉ các hộ dân đã sinh sống trước khi khai thác đá mới được đền bù.
Từ thực trạng đó, được sự cho phép của Khoa kinh tế Đại Học Nông Lâm TP
Hồ Chí Minh và dưới sự hướng dẫn của cô Phan Thị Giác Tâm. Tôi quyết định thực
hiện nghiên cứu đề tài: “XÁC ĐỊNH MỨC SẴN LÒNG TRẢ ĐỂ TRÁNH Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ DO KHAI THÁC ĐÁ TẠI XÃ HÓA AN, TP. BIÊN HÒA, TỈNH
ĐỒNG NAI”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Xác định mức sẵn lòng trả của người dân để tránh bị ô nhiễm do quá trình khai
thác đá tại xã Hoá An, TP. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai bằng phương pháp CVM
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình ô nhiễm quanh khu vực.
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Đỗ Thị Thu Phương (2010) đánh giá ô nhiễm không khí dưới góc độ kinh tế ở
nhà máy xi măng Gia Lai thông qua 2 mô hình Logit cho rủi ro về sức khỏe và mô
hình tổn hại về chi phí sức khỏe đã tính được rằng ở khoảng cách 750m thì xác suất bị
bệnh của người dân là 0,8435 và nam giới có xác suất mắc bệnh cao hơn (0,8970) nữ
giới (0,7819). Đề tài cũng ước lượng được thiệt hại về chi phí sức khỏe cho các bệnh
về đường hô hấp của người dân khu vực phường Yên Thế là 2,1 (tỉ đồng/người/năm)
và cho toàn khu vực (trong phạm vi bán kính 2km) là 9,2 (tỷ đồng/năm). Và bằng
phương pháp tiện ích tài sản (Hedonic Pricing Method), Đỗ Thị Thu Phương cũng tính
được những mảnh đất càng gần nhà máy thì giá càng giảm và thiệt hại ước tính được
là 286.900 (đồng/m). Tuy nhiên trong mô hình logit của đề tài đã sử dụng biến khoảng
cách đại diện cho biến sự thay đổi của chất lượng môi trường, khoảng cách được hiểu
ở đây là quãng đường theo đường thẳng từ nhà hộ dân tới nới sản xuất xi măng, tuy
nhiên bụi và bụi xi măng nói riêng phân tán còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt
độ, lượng mưa, tốc độ gió, hàm lượng, thành phần chất độc hại trong bụi… vì vậy biến
khoảng cách trong mô hình không thể đại diện một cách tiêu biểu cho chất lượng môi
trường tại Gia Lai.
Ngô Thị Phương Thảo (2010) cũng đã sử dụng phương pháp tài sản nhân lực
(Human Capital Method) bằng dạng hàm Cobb – Douglas để tính được chi phí sức
khỏe do khai thác đá Granite ảnh hưởng tới người dân gây ra một số bệnh như viêm
xoang, nhức đầu, viêm phổi là 484,985 (tr.đồng/năm). Trong đó chi phí cơ hội là 5
37,485 (tr.đồng/năm). Ô nhiễm đối với nguồn nước là 562,8 (tr.đồng/năm). Tổn hại
vĩnh viễn là 10.852,7 (tr.đồng/năm).
Yuan Zhou và Richard S.J. Tol, 2005, bằng phương pháp chuyển giao lợi ích
đã tính được chi phí kinh tế của ảnh hưởng ô nhiễm không khí ở Thiên Tân, Trung
6
Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và Quận 9 TP.HCM
Nằm 2 bên bờ sông Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km
(theo Xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90 Km (theo Quốc lộ
51). Các tỉnh thành giáp với Biên Hoà đều là những địa phương có nền kinh tế khá
phát triển và sôi động và là thị trường có nhu cầu lớn về tài nguyên đá để phục vụ sự
phát triển cơ sở hạ tầng của các địa phương đó.
- Tài nguyên: Đồng Nai có nhiều nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú gồm
tài nguyên khoáng sản có vàng, thiếc, kẽm; nhiều mỏ đá, cao lanh, than bùn, đất sét,
cát sông; tài nguyên rừng và nguồn nước Là tỉnh có đến 39 mỏ khoáng sản, phần lớn
là khai thác đá. Thành phố Biên Hòa là nơi tập trung nhiều mỏ đá nhất của tỉnh với 9
mỏ rộng khoảng 290 ha.
Hình 2.1. Bản Đồ Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Nguồn: http://www.vietbando.com/maps/
7
b) Điều kiện kinh tế xã hội
Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính gồm: 23 phường: Trung Dũng, Thanh Bình,
Hòa Bình, Tam Hòa, Tân Mai, Tam Hiệp, Quang Vinh, Quyết Thắng, Bình Đa, Tân
Tiến, Tân Hòa, Hố Nai, Thống Nhất, Tân Biên, Tân Hiệp, Bửu Hòa Tân Vạn, An
Bình, Bửu Long, Long Bình Tân, Tân Phong, Trảng Dài, Long Bình và 7 xã: Tân
Hạnh, Hiệp Hòa, Hóa An, An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước.
Dân số năm 2005 là 541.495 người, chiếm 24,4% dân số toàn tỉnh, mật độ
3.500 người/Km
2

tỉnh Bình Dương.
Hóa An nằm dọc theo sông Đồng Nai, có chiều dài đường thủy 1500 m và hai
trục bộ chính giao thông đường bộ đi qua đường quốc lộ 1K và đường liên tỉnh 16 (ĐT
760), là cửa ngõ phía Nam vào thành phố. Biên Hòa, tiếp giáp tỉnh Bình Dương, tạo
điều kiện thuận lợi cho địa phương phát triển kinh tế -xã hội và đặc biệt thuận lợi trong
vận chuyển đá cả đường thuỷ và đường bộ.
- Tổ chức hành chính: Xã Hóa An được chia thành 04 ấp quản lý như sau: Ấp
Đồng Nai có 14 tổ nhân dân. Ấp Bình Hóa có 13 tổ nhân dân. Ấp An Hòa có 12 tổ
nhân dân. Ấp Cầu Hang có 09 tổ nhân dân.
- Địa hình: Xã Hóa An có dạng hình đồi dốc, có hướng dốc từ Tây Nam đến
Đông Bắc, quanh năm không bị ngập úng, chỉ có 1 số ít địa hình lòng chảo, nên bị
ngập vào những lúc mùa mưa.
- Khí hậu, thủy văn: Xã Hóa An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới của miền
Đông Nam Bộ, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa nắng và mùa mưa. Mùa nắng bắt đầu từ
tháng 11 đến tháng 4 sang năm mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 trong năm. Với khí
hậu như vậy thì lượng bụi do khai thác đá chỉ giảm ở những tháng mùa mưa. Còn mùa
khô thì lượng bụi lại tăng. Nguồn nước mặt của xã Hóa An chịu sự ảnh hưởng của
sông Đồng Nai, sông này bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên (Lâm Đồng) dài 480
Km, đoạn sông Đồng Nai nằm dọc theo phía Bắc của xã có lưu lượng 55 đến 60m
3
/s,
nguồn nước này thay đổi tùy theo mùa. 9
- Sơ lược lịch sử của xã: Một xã hình thành sớm trong quá trình hình thành đất
Biên Hoà – Đồng Nai giáp ranh với các xã Tân Bình, Tân Đông Hiệp (Bình Dương).
Nghề khai thác đá ở Hoá An hình thành từ những năm cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20,
đầu tiên là đá xây dựng, đá phục vụ cho điêu khắc phục vụ các cơ sở tín ngưỡng, thờ
tự. Năm 1976, xã Hoá An được thành lập, nay là một xã đang trong tiến trình công

PM10 là những hạt bụi có kích thước bé hơn 10 micron (1 micron = 1/1.000
mm), có khả năng xuyên sâu vào phổi, tác hại đến hệ thống hô hấp và tim mạch.
11
b) Phân loại bụi
Bụi có thể có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ. Bụi hữu cơ như bụi thực vật (gỗ,
bông), bụi động vật (len, lông, tóc), bụi nhân tạo (nhựa hóa học, cao su). Bụi vô cơ
như bụi khoáng chất (thạch anh, amiăng), bụi kim loại (sắt, đồng, chì).
Bụi nhỏ hơn 0,1µ lơ lửng trong không khí, không ở lại phế nang. Bụi từ 0,1µ -
5µ ở lại phổi, chiếm tới 80 - 90%. Bụi từ 5µ - 10µ vào phổi nhưng lại được đào thải
ra. Bụi lớn hơn 10µ thường đọng lại ở mũi.
c) Tác hại của bụi với con người
Báo Le Monde (Pháp), với mật độ xe cộ đi lại là 10.000 chiếc/ngày (mật độ
trung bình tại các thành phố lớn), ô nhiễm không khí được coi là thủ phạm của 15%
bệnh hen đối với trẻ em, 23% bệnh viêm phế quản và 25% bệnh tim mạch với người
già. Tạp chí y tế The Lancet, ô nhiễm không khí có hại nhiều hơn cả ma túy, rượu hay
các hoạt động thể thao quá mức. Đây cũng là lần đầu tiên, một nghiên cứu đánh giá về
tác hại của ô nhiễm về mặt kinh tế. Con số thiệt hại được bản báo cáo đưa ra là hơn 30
tỷ euro/năm. Việc đánh giá thiệt hại này được tính toán thông qua chi phí điều trị và
các ngày người bệnh phải nghỉ (P.ĐỨC, 2011).
Trong các bệnh về đường hô hấp tùy theo loại bụi mà gây ra các loại bệnh viêm
mũi, họng, khí phế quản khác nhau. Bụi hữu cơ, lông, sợi, gai, lanh dính vào niêm mạc
gây ra viêm phù thũng, tiết nhiều niêm dịch; bụi bông, lanh, gai có thể gây co thắt phế
quản; viêm, loét trong lòng phế quản. Bụi vô cơ rắn, cạnh sắc nhọn, ban đầu thường
gây ra viêm mũi phì đại làm cho niêm mạc dày lên, tiết nhiều niêm dịch làm cho hít
thở không khí khó khăn, vài năm sau chuyển thành thể viêm mũi teo, giảm chức năng
lọc giữ bụi, làm cho bệnh bụi phổi dễ phát sinh. Loại bụi crom, arsen còn gây viêm
loét thủng vách mũi vùng trước sụn lá mía.

-Bụi nhựa than Làm da sưng tấy, ngứa, làm mắt sưng đỏ
nếu tiếp xúc dưới ánh sáng
-Bụi PM10 Gây kích thích màng tiếp hợp mắt gây viêm
và viêm mi mắt
-Bụi kiềm, axit Gây bỏng giác mạc, làm sẹo, giảm thị lực.
Nguồn: Tổng hợp điều tra. 13
d) Tiêu chuẩn Việt Nam về nồng độ khí thải, Tiếng ồn
Bảng 3.2. CLKK – TCKT Công Nghiệp Đối Với Bụi và Các Chất Vô Cơ.
Giới hạn tối đa (mg/Nm
3
)
TT Thông số
A B
1 Bụi khói 400 200
2 Bụi chứa silic 50 50
3 Amoniac và các hợp chất amoni 76 50
4 Antimon và các hợp chất, tính theo Sb 20 10
5 Asen và hợp chất, tính theo As 20 10
6 Cadmi và hợp chất, tính theo Cd 20 5
7 Chì và hợp chất, tính theo Pb 10 5
8 CO 1000 1000
9 Clo 32 10
10 Đồng và hợp chất, tính theo Cu 20 10
11 Kẽm và hợp chất, tính theo Zn 30 30
12 HCl 200 50
13
Flo, HF, hoặc hợp chất vô cơ của Flo, tính theo

2
2000 1000
12 Hơi HNO
3
(các nguồn khác), tính theo NO
2
1000 500
Nguồn: TCVN 5939:2005
Trong đó Nm3 là mét khối khí thải chuẩn ở 0oC, áp suất 760mm thủy ngân. A
là áp dụng cho nhà máy, cơ sở đang hoạt động, B áp dụng cho các nhà máy cơ sở xây
dựng mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status