MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: Tổng quan ngành ngân hàng Việt Nam 5
1.1.Quy mô ngành 5
1.2.Diễn biến ngành ngân hàng Q2.2012 8
1.3.Triển vọng ngành ngân hàng Q3.2012 11
CHƯƠNG 2: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam 14
1.4.Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 14
1.5.Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của Ngân hàng VCB 15
1.5.1.Tầm nhìn chiến lược 15
1.5.2.Sứ mạng kinh doanh của VCB 15
1.6.Ngành nghề kinh doanh của VCB : 16
1.6.1.Hoạt động chính là dịch vụ tài chính: 16
1.6.2.Hoạt động phi tài chính: 16
1.7.Các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) của VCB : 16
1.7.1.Huy động vốn: 16
1.7.2.Hoạt động tín dụng 17
1.7.3.Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 17
1.7.4.Các hoạt động khác 17
1.8.1.Ngân hàng ACB: 18
2.5.2.Ngân hàng HSBC: 21
2.5.3.Sản phẩm thẻ của Vietcombank 22
2.6. Vị thế cạnh tranh của Vietcombank 26
1
CHƯƠNG 3: Phân tích hoạt động marketing – mix của ngân hàng Vietcombank 30
1.9.Danh mục sản phẩm 30
1.10.Chiến lược sản phẩm và giá 31
1.10.1.Thẻ ghi nợ nội địa 31
1.10.2.Thẻ ghi nợ Quốc tế : 34
1.10.3.Thẻ ghi tín dụng quốc tế: 39
marketing sáng tạo, Vietcombank đã trở thành ngân hàng đứng đầu thị phần
về sản phẩm thẻ. Để tìm hiểu những nỗ lực của Vietcombank để đạt được vị
trí này, nhóm nghiên cứu đã quyết định chọn đề tài: “PHÂN TÍCH CHIẾN
LƯỢC MARKETING – MIX ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THẺ CỦA
VIETCOMBANK”.
2. Mục đích của việc nghiên cứu đề tài.
Đưa ra những giải pháp Marketing – Mix phù hợp đối với thị trường
TPHCM nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút khách hàng sử dụng
dịch vụ thẻ ATM của ngân hàng Vietcombank.
3. Mục tiêu nghiên cứu
• Tổng quan thị trường ngành ngân hàng tại TPHCM
• Sơ lược tình hình hoạt động ngân hàng Vietcombank
• Phân tích hoạt động marketing- mix của ngân hàng
• Phân tích SWOT
• Từ việc phân tích SWOT đề ra môt số biện pháp nhằm hoàn thiện chiến
lược Marketing- mix của ngân hàng
4. Phạm vi nghiên cứu: Tại TP Hồ Chí Minh.
5. Đối tượng nghiên cứu:
3
• Tập trung vào khách hàng của sản phẩm thẻ ATM hiện nay tại TPHCM.
• Các ngân hàng đang cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thẻ ATM.
• Nghiên cứu những yếu tố thuộc môi trường Marketing ảnh hưởng đến hoạt
động dinh doanh sản phẩm thẻ ATM.
• Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank
6. Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin thứ cấp thu thập từ các nguồn: báo, tạp chí, mạng (web).
7. Kết cấu đề tài: gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan ngành ngân hàng Việt Nam
Chương 2: Tổng quan về ngân hàng cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Chiến lược marketing – mix đối với sản phẩm thẻ của ngân hàng
đã được cổ phần hóa một phần nhưng chủ sở hữu chính vẫn là Nhà nước. Hầu hết
các NH trong khối này đều có lợi thế về qui mô vốn, với tổng vốn điều lệ của 4
NH lớn tại 31/12/2010 là 64.037 tỷ đồng, dẫn đầu là VBARD với 21.042 tỷ đồng.
Khách hàng truyền thống của khối này là các Tổng công ty nhà nước, tuy nhiên
việc cho vay các DN quốc doanh tiềm tàng nguy cơ nợ xấu nhiều hơn so với các
DN khác. Theo thống kê của NHNN, trong 2,5% nợ xấu toàn ngành của năm
2010, có tới 60% là nợ xấu của các DN quốc doanh. Thị phần tín dụng của khối
này đã sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2005 – 2010 mặc dù vẫn chiếm tỷ trọng
lớn nhất. Riêng 4 NH quốc doanh là BIDV, Agribank (VBARD), Vietcombank
(VCB) và Viettinbank (CTG) chiếm tới 48,3% tổng dư nợ cho vay của toàn ngành
trong năm 2010. Tính thêm NH Phát triển nhà ĐBSCL (MHB), tổng thị phần tín
dụng của nhóm các NHTMQD là 49,3%. Tuy nhiên, con số này thấp hơn nhiều so
với 74,2% tại thời điểm 2005. Thị phần huy động cũng sụt giảm từ 74,2% xuống
47,7% trong giai đoạn 2005 – 2010.
Khối NHTMCP có hoạt động linh hoạt và dần chiếm lĩnh thị phần của khối
NHTMQD: Các NHTMCP có cơ cấu cổ đông đa dạng hơn các NHTMQD, tập
trung vào hoạt động cho vay các DN vừa và nhỏ và hoạt động ngân hàng bán lẻ.
Thị phần của khối này tăng nhanh trong những năm gần đây do chiếm lĩnh được từ
khối NHTMQD, chiếm 37,1% thị phần tín dụng của toàn ngành trong năm 2010
với tổng số vốn điều lệ lên tới 151.590 tỷ đồng. Tuy nhiên, qui mô của nhóm NH
này vẫn nhỏ hơn nhiều so với các NHTM quốc doanh. Dẫn đầu vềvốn điều lệ
trong nhóm này là Eximbank (EIB) với 10.560 tỷ đồng, theo sau đó là ACB với
9.377 tỷ đồng và Sacombank (STB) với 9.179 tỷ đồng. Một số NHTMCP khác
6
cũng có vốn điều lệ trên 5.000 tỷ đồng bao gồm NH Quân đội (MB), NH Kỹ
thương (TCB), NH Hàng Hải Việt Nam (MSB) và NH Đông Nam Á (SEAB). Hầu
hết các NHTMCP còn lại đều có vốn điều lệ quanh mức 2.000 - 3.000 tỷ đồng.
Trong điều kiện lạm phát tăng cao của năm 2011, nhiều NH yếu về thanh khoản
bắt buộc phải huy động bằng mọi giá để đảm bảo hoạt động, dẫn đến tình trạng
chạy đua lãi suất như thời gian vừa qua.
khoản cho vay mới, trong khi các khoản vay cũng vẫn phải chịu mức lãi suất cao
hơn tương đối nhiều. Nhằm tháo gỡ khó khăn này, Thống đốc NHNN đã yêu cầu
các NHTM giảm lãi suất các khoản vay cũ xuống 15% từ ngày 15/07/2012.
Tín dụng được cải thiện trong Q2
Tín dụng tăng trưởng dương 0,76% trong 6T2012. Tuy nhiên hoạt động cho vay
chủ yếu tập trung ở một số ngân hàng lớn, chưa được cải thiện đồng đều trên toàn
hệ thống.
Thanh khoản của hệ thống ngân hàng ổn định nhưng dòng tiền vẫn quanh
quẩn trong hệ thống và chưa đến được với doanh nghiệp
8
Sự sôi động của thị trường trái phiếu, tín phiếu với tỷ trọng tham gia cao của các
ngân hàng cho thấy thanh khoản của hệ thống ngân hàng tương đối dồi dào.
(1) Trên thị trường trái phiếu, tổng lượng trái phiếu Kho bạc Nhà nước và Chính
phủ bảo lãnh phát hành trên thị trường sơ cấp đạt 87,464 nghìn tỷ đồng (+22% y-
o-y). 67,8% tổng số TPCP được mua bởi các NHTM trong nước. Trên thị trường
thứ cấp, tổng giao dịch trái phiếu lên tới 71,112 nghìn tỷ đồng, tăng 2,07 lần so
với cùng kỳ năm trước.
(2) Thị trường tín phiếu sau một thời gian dài chỉ có tín phiếu Kho bạc Nhà nước
được phát hành (giá trị 7.371 tỷ đồng với kỳ hạn 1 năm trong 6T2012), kể từ cuối
Q1, NHNN cũng đã phát hành tín phiếu với các kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, và 6
tháng nhằm rút một lượng tiền lớn đã cung ra nền kinh tế để mua ngoại hối đưa
vào dự trữ.
(3) Thị trưởng mở với hoạt động bơm tiền qua nghiệp vụ thông thường có xu
hướng giảm mạnh trong Q2. Sau khi một lượng tiền lớn được cung ra cho dịp Tết
Nguyên đán, NHNN đã liên tục rút tiền về trên thị trường mở. Theo đó, số dư trên
thị trường này đã giảm mạnh từ mức gần 80 nghìn tỷ đồng sau Tết xuống còn 1
nghìn tỷ đồng vào cuối tháng 6. Tuy nhiên, việc tham gia nhiều vào thị trường trái
phiếu của các ngân hàng hơn mức dùng cho quản trị thanh khoản cũng cho thấy
dòng tiền vẫn quanh quẩn trong hệ thống ngân hàng, chưa đến được với các doanh
nghiệp và do đó, không hỗ trợ được nhiều cho mức tăng trưởng tín dụng trong thời
thanh tra NHNN
NHNN công bố một loạt thông tin quan trọng.
Tổng dư nợ cho vay đạt 2.617.320 tỷ đồng tính đến 30/042012. Cho vay xây dựng
và bất động sản chiếm 14,74%. Tổng tài sản của toàn hệ thống là 4.868.650 tỷ
đồng, trong đó khối NHTMQD chiếm 39,8% và NHTMCP chiếm 45,4%. Tỷ lệ
CAR đạt 14,55% với mức cao nhất thuộc về khối NHLD (32,54%). Tổng tín dụng
đối với nền kinh tế đạt 2.617.320 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cho vay lĩnh vực xây
dựng và bất động sản chiếm 14,74%.
10
1.3. Triển vọng ngành ngân hàng Q3.2012
Lãi suất cho vay tiếp tục hạ, tín dụng kỳ vọng tăng trưởng khả quan
hơn trong Q3.Việc NHNN yêu cầu giảm lãi suất cho các khoản vay cũ xuống
15% sẽ có khả đẩy nhanh việc giảm lãi suất cho vay trên diện rộng. Tiếp tục có sự
phân hóa rõ ràng hơn trong hệ thống ngân hàng Các NH có chi phí vốn thấp,
chất lượng quản lý rủi ro tốt và cơ sở khách hàng chất lượng sẽ có lợi thế. Sự kiện
hạ lãi suất các khoản vay cũ xuống 15% lần này sẽ càng tạo nên sự phân hóa rõ
nét trong hệ thống ngân hàng. Những ngân hàng có thể áp dụng ngay và rộng rãi
việc hạ lãi suất này phải là những ngân hàng có nguồn vốn dồi dào và chi phí vốn
đầu vào tương đối thấp, cơ sở khách hàng khỏe mạnh và chất lượng quản lý rủi ro
tốt. Trong khi đó, các ngân hàng yếu hơn sẽ phải chấp nhận hoặc giảm bớt lợi
nhuận hoặc một bộ phận khách hàng sẽ chuyển qua các ngân hàng đối thủ. Đây sẽ
là cơ hội để các ngân hàng hoạt động hiệu quả giảm bớt một phần gánh nặng nợ
xấu và mở rộng cơ sở khách hàng của mình.
Các ngân hàng có xu hướng đẩy mạnh cho vay cá nhân trong thời gian
tới. Ngay cả những ngân hàng lớn tập trung về hoạt động bán buôn cũng định
hướng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng trong thời gian tới.Mặc dù lĩnh vực cho vay
doanh nghiệp bị thu hẹp do tình hình sản xuất đình trệ, nhu cầu vay tiêu dùng hay
mua nhà ở, mua ô tô vẫn ở mức cao. Đây cũng là lĩnh vực có mặt bằng lãi suất cao
hơn và rủi ro thấp hơn so với cho vay doanh nghiệp. Khi mặt bằng lãi suất cho vay
đã giảm dần, các ngân hàng hoàn toàn có thể đẩy mạnh hoạt động này để thúc đẩy
12
Tốc độ tăng trưởng
30%
15%
2X 1X
0
Thị phần
Trong đó:
Tín dụng
thẻ
huy động vốn
13
tín
CHƯƠNG 2: Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam
1.4. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt
Nam
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày
01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa
chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính
thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi
thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần
đầu ra công chúng. Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng khoán
VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có lợi thế rõ nét
trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng,
phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao. Các dịch
vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, VCB Cyber Bill
SWIFT: BFTV VNVX
Website : www.vietcombank.com.vn
1.5. Tầm nhìn và sứ mạng kinh doanh của Ngân hàng VCB
Trên cơ sở đánh giá môi trường kinh doanh cùng với kinh nghiệm hoạt động trải
qua 45 năm, NHNT đã khẳng định vị thế hàng đầu của mình trên thị trường. Từ
đó, NHTMCP NTVN xác định tầm nhìn và chiến lược kinh doanh như sau:
1.5.1. Tầm nhìn chiến lược
Xây dựng NHTMCP NTVN thành Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng
trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ đào tạo tại Việt
Nam và trở thành một trong 70 định chế tài chính hàng đầu Châu Á vào năm 2015
– 2020, có phạm vi hoạt động quốc tế.
NHTMCP NTVN xác định chiến lược phát triển tập trung vào các nội dung:
• Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với
trình độ khu vực và thế giới
• Tranh thủ thời cơ, phát huy lợi thế sẵn có của NHNT cũng như của các cổ
đông mới – phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả theo
cả chiều rộng và chiều sâu.
1.5.2. Sứ mạng kinh doanh của VCB
• Luôn mang đến cho khách hàng sự thành đạt
• Bảo đảm tương lai trong tầm tay của khách hàng
• Sự thuận tiện trong giao dịch và các hoạt động thương mại trên thị trường
15
1.6. Ngành nghề kinh doanh của VCB :
1.6.1. Hoạt động chính là dịch vụ tài chính:
• Trọng tâm là hoạt động ngân hàng thương mại với lĩnh vưc truyền thông là
ngân hàng bán buôn (kinh doanh phục vụ khách hàng doanh nghiệp)
• Hoạt động ngân hàng bán lẻ:
• Hoạt động trong lĩnh vực tiêu dùng
• Dịch vụ cho vay gắn với bất động sản – cho vay cầm cố, cho vay
mua nhà …
Bao gồm các hoạt động góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền
tệ, thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và USD, kinh
doanh ngoại hối và vàng, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, cung ứng dịch vụ bảo hiểm,
kinh doanh các nghiệp vụ chứng khoán thông qua công ty trực thuộc, cung ứng
dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quí, giấy tờ có
giá, cho thuê tủ két, cầm đồ.
Kết quả kinh doanh
• Tổng doanh thu : 8.874.128.371.069 (đồng Việt Nam)
• Doanh thu thuần : 6.417.454.885.685 (đồng Việt Nam)
• Lợi nhuận trước thuế : 3.557.134.889.629 (đồng Việt Nam)
• Lợi nhuận sau thuế : 2.680.182.302.278 (đồng Việt Nam)
• Tổng tài sản : 219.910.208.912.768 (đồng Việt Nam)
• Tổng nguồn vốn : 219.910.208.912.768 (đồng Việt Nam)
• Tỷ suất sinh lời : 20,13%
• Tăng trưởng dư nợ tín dụng ước đạt 16,4%
• Tăng trưởng huy động vốn khoảng 12%
• Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng khoảng 4,5%
• Mức chi trả cổ tức năm 2008 của Vietcombank bằng tiền đạt tỷ lệ
12%/mệnh giá.
1.8. Phân tích đối thủ cạnh tranh
17
1.8.1. Ngân hàng ACB:
Với tư cách là một trong những ngân hàng bán lẻ dịch vụ tài chính ngân hàng tốt
nhất Việt Nam năm 2010, Ngân hàng TMCP Á Châu đã và đang cam kết đem lại
cho quý khách hàng những dịch vụ tài chính tốt nhất, những sản phẩm ngân hàng
tiện lợi nhất và sự hài lòng cao nhất khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng ACB.
Hiện đang là thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế tên tuổi như Visa,
MasterCard, Swift, ACB đang cố gắng mang lại cho khách hàng những sản phẩm
thẻ đa dạng về mẫu mã, thích ứng tốt nhất với nhu cầu của khách hàng mà gía cả
lại rất linh động.
Là khách hàng cá nhân cư trú và làm việc ổn định
tại Việt Nam, bên cạnh đó còn có nhu cầu thường
xuyên ra nước ngoài công tác, du học hoặc đi du
lịch,…và sợ gặp rủi ro khi mang quá nhiều tiền
mặt theo mình.
GIÁ: phí giá nhập: miễn phí
phí thường niên
thẻ chuẩn 300 000 VND
thẻ vàng 400 000 VND
thẻ công ty 150 000 VNd
B. Nhóm các sản phẩm ghi nợ
1. Thẻ ghi nợ quốc tế ACB Visa Debit
Thẻ ghi nợ quốc tế được ACB phát hành cho khách hàng
sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút tiền
mặt tại Việt Nam và toàn cầu; chủ yếu dành cho khách
hàng hoặc thân nhân thường xuyên đi công tác ở nước
ngoài, du lịch hoặc du học do có thể chi tiêu mà không
phải mang theo nhiều tiền mặt.
GIÁ phí giá nhập: miễn phí, phí thường niên 100 000 VND
2. Thẻ ghi nợ nội địa ACB 365 Styles
Thẻ 365 Styles là thẻ ghi nợ nội địa kết nối với tài khoản
tiền gửi thanh toán (TK TGTT) VND mang thương hiệu
Banknetvn, do Ngân hàng Á Châu (ACB) phát hành.
Thẻ được sử dụng để giao dịch tại các máy ATM và các
đơn vị chấp nhận thẻ có logo Banknetvn, Smartlink và
VNBC trên toàn quốc.
GIÁ, : phí thường niên 100 000 VND
19
3. Thẻ ghi nợ nội địa ACB Visa Domestic (ATM
2+
ngày một lớn. Đối với thị trường nội địa, hiện thị phần thẻ của ACB còn khiêm
tốn. Nhưng theo ACB, với thẻ tín dụng nói chung và các loại thẻ khác nói riêng,
20
mục đích chủ yếu là dùng để thanh toán khi mua hàng hóa, dịch vụ Trong khi
đó, người tiêu dùng Việt Nam thường sử dụng thẻ để rút tiền mặt. Còn việc dùng
thẻ để thanh toán khi mua hàng hóa còn hạn chế.
2.5.2.Ngân hàng HSBC:
Tập đoàn HSBC là một trong những tổ chức dịch vụ tài chính và ngân hàng lớn
nhất trên thế giới với các chi nhánh tại châu Âu, châu Á Thái Bình Dương, châu
Mỹ, Trung Đông và châu Phi. HSBC định vị thương hiệu của mình thông qua
thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương".
Với trụ sở chính tại Luân Đôn, Tập đoàn HSBC có 7.200 văn phòng tại 85
quốc gia và vùng lãnh thổ. Tổng giá trị tài sản của Tập đoàn là 2.556 tỉ đô la Mỹ
tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
Doanh nghiệp phát triển bền vững: Phát triển bền vững là một trong những
chiến lược kinh doanh chủ chốt của Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC
(Việt Nam) từ cấp lãnh đạo cao nhất đến sự tham gia của tất cả nhân viên trong
Ngân hàng. Sự phát triễn bền vững với Ngân hàng HSBC bao hàm tính trách
nhiệm, sự nhạy cảm trong phương thức quản lý kinh doanh theo chiến lược lâu dài
mà trong đó lợi ích về người, xã hội và môi trường được đặt lên hàng đầu. HSBC
quan tâm
1. Thẻ Tín Dụng HSBC Premier MasterCard®
Thể hiện đẳng cấp đỉnh cao và tận hưởng hàng loạt ưu đãi
độc đáo và hấp dẫn, Thẻ Tín Dụng HSBC Premier
MasterCard® sẽ là bạn đồng hành tốt nhất cho Quý khách
trên mọi nẻo đường.
Giá: phí thường niên miễn phí
2. Thẻ tín dụng Visa Bạch Kim
Thẻ Tín Dụng HSBC Visa Bạch Kim sẽ đưa Quý
khách đến với một thế giới đầy ưu đãi & đặc quyền
A. Nhóm thẻ tín dụng
1. Thẻ ghi tín dụng quốc tế: thẻ vietcombank vietnam airlines platinum american
express
Giá: phí thường niên 800 000 VND
2. Thẻ bông sen vàng:
Giá: phí thường niên: 400 000 VND
3. Thẻ tín dụng quốc tế: thẻ tín dụng vietcombank american express®.
Giá: phí thường niên:
Hạng vàng : 400 000 VND
22
Hạng xanh: 200 000 VND
4. Thẻ tín dụng quốc tế: thẻ tín dụng vietcombank visa/ mastercard cội
nguồn/jcb
Giá phí thường niên
Hàng vàng: 200 000 VND
Hạng chuẩn: 100 000 VND
B. Nhóm thẻ ghi nợ
1. Thẻ ghi nợ nội địa
Giá: phí phát hành 50 000 VND, phí thường niên miễn phí
2. Thẻ ghi nơ quốc tế: thẻ ghi nợ quốc tế vietcombank mastercard-thẻ phong cách
Giá: phí phát hành 50 000 VND. Phí thường niên: miễn phí
3. Thẻ ghi nợ qtế: THẺ VIETCOMBANK CONNECT24 VISA
Giá: phí phát hành 100 000 VND, phí thường niên miễn phí
Sơ đồ định vị
23
24
25
Phí thường niên cao
Phí thường niên thấp
Thẻ
VCB Visa/
Master Card Cội
Nguồn/ JCB
(100.000 VNĐ)
ACB Visa
Domestic
(Miễn phí)