Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Giày Thụy Khuê - Pdf 25


i BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN Trí Tuệ Và Phát Triển KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
GIÀY THỤY KHUÊ

Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Tiến Long
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Nguyệt
Khóa : I
Ngành : Kinh tế
Chuyên ngành : Kinh tế đối ngoại


Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên) Nguyễn Thị Nguyệt

iii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những kết quả và số liệu trong luận văn này là hoàn
toàn có thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
khoa học nào.

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014 Nguyễn Thị Nguyệt

iv
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA

Giày Thụy Khuê, giai đoạn 2010 – 2013 37
2.2.1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty 37
2.2.2. Đối tác, thị trường xuất khẩu của Công ty 40
2.2.3. Số lượng, hình thức xuất khẩu 45
2.2.4. Giá trị và kim ngạch xuất khẩu 47
2.2.5. Các công cụ, biện pháp hỗ trợ xuất khẩu 50
2.3. Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu giày của Công ty 50
2.3.1. Thành tựu đạt được 50
2.3.2. Thuận lợi 52
2.3.3. Tồn tại 53
2.3.4. Nguyên nhân của các tồn tại 55
2.4. Những nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu giày của Công ty . 57
2.4.1. Nhân tố bên trong 57
2.4.2. Nhân tố bên ngoài 59
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIÀY
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
GIÀY THỤY KHUÊ 62
3.1. Định hƣớng, mục tiêu xuất khẩu giày của Công ty đến năm 2020 62
3.1.1. Định hướng về thị trường của Công ty 62
3.1.2. Định hướng về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 63
3.1.3. Định hướng về công cụ hỗ trợ xuất khẩu 64

vi
3.1.4. Định hướng về quy mô xuất khẩu 65
3.1.5. Định hướng về đối tác xuất khẩu 65
3.2. Mục tiêu xuất khẩu giày của Công ty 66
3.2.1. Mục tiêu ngắn hạn 66
3.2.2. Mục tiêu dài hạn 66
3.3. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu giày của Công ty đến
năm 2020 67

The Asia – Europe Meeting
Diễn đàn Hợp tác Á – Âu
AFTA
ASEAN Free Trade Area
Khu vực Mậu dịch Tự do
ASEAN
CFS
Certificate of Free Sale
Giấy chứng nhận lưu hành tự
do
EC
European Commission
Ủy ban châu Âu
EU
European Union
Liên minh châu Âu
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
GSP
Generalized System of
Preferences
Hệ thống ưu đãi phổ cập
chung
ISO
International Organization for
Standardization

Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của
Công ty TNHH MTV Giày Thụy Khuê
33
Bảng 2.2
Các sản phẩm Công ty sản xuất, giai đoạn
2009 – 2013
35
Bảng 2.3
Mặt hàng xuất khẩu của Công ty, giai đoạn
2009 – 2013
38
Bảng 2.4
Thị trường xuất khẩu giày dép của Công ty,
giai đoạn 2009 – 2013
40
Bảng 2.5
Số lượng giày xuất khẩu của Công ty, giai
đoạn 2010 – 2013
45
Bảng 2.6
Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của Công
ty, giai đoạn 2009 – 2013
47
Biểu đồ 2.1
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty, giai
đoạn 2009 – 2013
38
Biểu đồ 2.2
Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty, giai
đoạn 2009 – 2013

lựa chọn không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước.
Đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO
năm 2007, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế
thế giới, mở ra kỉ nguyên mới về đầu tư và thương mại cho Việt Nam. Điều
này đã giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có nhiều cơ hội để tìm kiếm,
mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế của đất nước. Giày dép luôn là một trong những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam ra thị trường thế giới trong nhiều năm gần đây.
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do khủng hoảng kinh tế thế giới song việc
xuất khẩu ngành hàng này luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất
khẩu tất cả các mặt hàng của cả nước. Tuy nhiên, những kết quả đó vẫn chưa
thực sự là kết quả mà các doanh nghiệp mong đợi. Vì vậy, việc tìm hiểu
nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc phục luôn là vấn đề hàng đầu của
các doanh nghiệp xuất khẩu giày dép hiện nay, trong đó có Công ty TNHH
MTV Giày Thụy Khuê.

2
Từ khi thành lập đến nay, Công ty TNHH MTV Giày Thụy Khuê luôn
nỗ lực để tăng năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt là tìm kiếm
thị trường và tăng kim ngạch xuất khẩu. Là một trong những công ty hàng đầu
về xuất khẩu giày dép ở Việt Nam, cùng với Công ty Giày da Hà Nội, Giày
Thượng Đình,… Công ty đã đóng góp rất nhiều vào sự thành công của Ngành
da giày nói riêng cũng như sự phát triển của đất nước nói chung. Bên cạnh
những thành công luôn có những khó khăn mà Công ty gặp phải từ môi
trường trong nước cũng như môi trường thế giới.
Chính bởi những lý do trên, em chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh
xuất khẩu tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Giày Thụy
Khuê” nhằm nghiên cứu hoạt động xuất khẩu giày của Công ty. Từ đó có thể
tìm ra những nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục khó
khăn và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu giày của Công ty.

4
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm về xuất khẩu
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh doanh quan trọng của
ngoại thương, phản ánh mối quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia
trong khu vực và trên thế giới. Hoạt động xuất khẩu hiện nay diễn ra trên
phạm vi toàn cầu, trong tất cả các lĩnh vực, các ngành của nền kinh tế, từ vật
phẩm tiêu dùng đến tư liệu sản xuất, từ các chi tiết linh kiện nhỏ nhất đến các
loại máy móc phức tạp, các loại công nghệ kỹ thuật cao, không chỉ có hàng
hóa hữu hình mà cả hàng hóa vô hình và với tỷ trọng ngày càng lớn.
Xuất khẩu hàng hóa là việc bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các
quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, trong đó có

thuật công nghệ. Do vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để có vốn và công nghệ.
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để khắc phục tình trạng nghèo nàn,
lạc hậu và chậm phát triển. Tuy nhiên quá trình công nghiệp hóa phải có một
lượng vốn lớn để nhập khẩu công nghệ thiết bị tiên tiến.
Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu, một nước có thể sử dụng
nguồn vốn huy động chính như sau:
 Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ
 Thu tư các hoạt động du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
 Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ
nhận được, song việc huy động chúng không phải là điều dễ dàng. Sử dụng

6
nguồn vốn này, các nước đi vay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều
kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này.
Xuất khẩu đóng góp tích cực vào sự phát triển của quốc gia nhờ vào
các tác động tích cực của xuất khẩu đến nguồn nhân lực, quy mô hoạt động,
sự phát triển của các doanh nghiệp và nâng cao vị thế của quốc gia trên thị
trường thương mại thế giới.
Thứ nhất, các nguồn lực trong nước sử dụng hiệu quả hơn nhờ vào
xuất khẩu. Trước khi xuất khẩu, các quốc gia sẽ bị hạn chế rất nhiều về thị
trường tiêu thụ nên các hoạt động sản xuất thường chỉ ở mức trung bình, trình
độ công nghệ, kỹ thuật lúc này chưa cao. Từ khi đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu, nguồn lực về vốn, trí tuệ, kỹ thuật, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất
được nâng cao, hiện đại hóa hơn, mở ra những hướng đi đầy triển vọng cho
sản xuất trong nước.
Thứ hai, việc mở rộng quy mô xuất khẩu tạo ra sự phân công lao động

về cơ bản chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ sự dư thừa của sản xuất thì
xuất khẩu chỉ bó hẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các
ngành sản xuất không có cơ hội phát triển.
Thứ hai, coi thị trường thế giới là nơi để tổ chức sản xuất và xuất khẩu.
Quan điềm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
xuất khẩu. Nó thể hiện:
 Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển. Điều này
có thể thông qua ví dụ như khi phát triển ngành dệt may xuất khẩu, các
ngành khác như bông, kéo sợi, nhuộm, tẩy sẽ có điều kiện phát triển.
 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn
định sản xuất, tạo lợi thế nhờ quy mô.
 Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản
xuất, mở rộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia. Nó cho phép một
quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn
nhiều lần giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó, thậm chí cả
những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được.
 Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường hiệu quả sản

8
xuất của từng quốc gia. Nó cho phép chuyên môn hóa sản xuất phát
triển cả chiều rộng và chiều sâu. Trong nền kinh tế hiện đại mang tính
toàn cầu như ngày nay, mỗi loại sản phẩm người ta nghiên cứu thử
nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứ hai, lắp ráp ở nước thứ ba,
tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứ năm. Như
vậy, hàng hóa sản xuất ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho
thấy sự tác động ngược trở lại của chuyên môn hóa tới xuất khẩu.
Với đặc điểm quan trọng là tiền đề sản xuất sử dụng làm phương tiện
thanh toán, xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia. Đặc
biệt với các nước đang phát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì
ngoại tệ có được nhờ xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa về

Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác
động của xuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau.
1.2.2. Đối với các doanh nghiệp
Cùng với sự bùng nổ của nền kinh tế thế giới toàn cầu thì xu hướng
vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của tất cả các quốc gia và
các doanh nghiệp. Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để
các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị
trường của mình.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Nhờ có xuất khẩu mà tên tuổi của
doanh nghiệp không chỉ được các khách hàng trong nước biết đến mà còn có
mặt ở thị trường nước ngoài.
Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ ngoại tệ.
Qua đó, doanh nghiệp nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp
máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,…, phục vụ cho quá trình phát triển.
Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động, sáng tạo của cán bộ xuất nhập
khẩu cũng như các đơn vị tham gia tích cực tìm tòi và phát triển các mặt trong
khả năng xuất khẩu các thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập.
Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản trị kinh doanh. Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi
thọ của chu kỳ sống của một sản phẩm.

10
Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, theo dõi lẫn nhau giữa các đơn vị
tham gia xuất khẩu trong và ngoài nước. Đây là một trong những nguyên
nhân buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng
hàng hóa xuất khẩu, các doanh nghiệp phải chú ý hơn nữa trong việc hạ giá
thành của sản phẩm, từ đó tiết kiệm các yếu tố đầu vào, hay nói cách khác là
tiết kiệm các nguồn lực.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều lao

loại và linh kiện; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; dệt may; giày
dép, thủy sản; gỗ và sản phẩm gỗ; cao su; gạo,…
Điện thoại các loại và linh kiện đạt trị giá xuất khẩu cả năm 2013 là
21,24 tỷ USD, tăng cao tới 67,1% so với năm trước.
Trị giá xuất khẩu hàng dệt may đạt 17,95 tỷ USD, tăng 18,9% so với năm
2012. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc.
Trong năm 2013, Việt Nam đã xuất khẩu 8,41% tỷ USD giày dép các
loại, tăng 15,8% so với năm 2012. Trong đó, thị trường EU và Hoa Kỳ là 2 thị
trường chính nhập khẩu nhóm hàng này.
Trị giá xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam đạt 6,72 tỷ USD, tăng
10,3% so với năm 2012. Hàng thủy sản Việt Nam đạt tăng trưởng cao ở các
thị trường Hoa Kỳ, Trung Quốc, Canada, Braxin; tuy nhiên chỉ tăng nhẹ ở các
thị trường EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,…
1.3.3. Căn cứ vào hình thức xuất khẩu
1.3.3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu từ nước người bán (nước
xuất khẩu) sang trực tiếp nước người mua (nước nhập khẩu) không thông qua
nước thứ ba (nước trung gian). Theo hình thức này, nhà sản xuất trực tiếp bán
sản phẩm cho khách hàng nước ngoài ở khu vực thị trường nước ngoài thông
qua tổ chức, chi nhánh của mình, có thể là công ty con hoặc chi nhánh bán
hàng tại nước ngoài và thu lại lợi nhuận.

12
Hình thức xuất khẩu này có ưu điểm là các nhà xuất khẩu tiếp xúc trực
tiếp thị trường và khách hàng, nắm bắt tình hình chính trị, văn hóa, pháp luật,
xã hội của thị trường rõ ràng và cụ thể, kiểm soát được nhiều hơn tiến trình
xuất khẩu. Nhờ đó, hoạt động xuất khẩu thực hiện nhanh, chất lượng sản
phẩm đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng. Các doanh nghiệp xuất khẩu
không phải chia sẻ quyền lợi của mình với các tổ chức trung gian nên lợi
nhuận cao hơn và có điều kiện tiếp thu kinh nghiệm xuất khẩu sang môi

hàng hoá được trao đổi có giá trị tương đương. Mục đích của xuất khẩu không
phải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lượng hàng hoá với
giá trị tương đương. Tuy tiền tệ không được thanh toán trực tiếp nhưng nó
được làm vật ngang giá chung cho giao dịch này.
Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm mục đích tránh được các rủi ro về
sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối, tiết kiệm được
ngoại tệ.
1.3.3.4. Tái xuất
Trong hoạt động tái xuất khẩu người ta tiến hành nhập khẩu tạm thời
hàng hoá từ bên ngoài vào, sau đó lại xuất khẩu sang một thị trường thứ ba.
Hình thức này được áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất được hay
sản xuất được nhưng với khối lượng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập
vào để sau đó tái xuất.
Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động nhập khẩu và xuất
khẩu với mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc ban đầu bỏ ra. Các
bên tham gia gồm có: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu.
1.3.3.5. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức xuất khẩu mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do
những ưu việt của nó đem lại.
Xuất khẩu tại chỗ là việc xuất khẩu mà hàng hoá và dịch vụ chưa vượt
qua ngoài biên giới hải quan nhưng hoạt động xuất khẩu vẫn được thực hiện.
Theo đó, một người mua ở nước ngoài, sau khi kí hợp đồng nhập khẩu hàng

14
hóa của một doanh nghiệp tại một nước, sẽ chỉ định giao hàng hóa cho một
khách hàng khác, đã có thỏa thuận với người mua, ngay tại nước đó.
Hoạt động này có thể đạt được hiệu quả cao do hàng hoá không cần phải
vượt qua biên giới quốc gia nên doanh nghiệp tránh được một số thủ tục rắc rối
của hải quan, không phải thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá
trong khi vẫn có thể thu được ngoại tệ. Do đó, giảm được một lượng chi phí khá

ý định tham gia vào thị trường quốc tế thì doanh nghiệp cần xác định mặt
hàng mình định kinh doanh.
Trên thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn xuất khẩu những mặt hàng sau:
 SWYG (Sell What You Got): doanh nghiệp xuất khẩu những sản phẩm
mà mình sản xuất
 SWAB (Sell What Actually Buy): doanh nghiệp xuất khẩu những sản
phẩm mà thị trường cần
 GLOB (Sell Things Globaly Disregarding National Frontiers): doanh
nghiệp xuất khẩu những mặt hàng giống nhau ra thị trường thế giới,
không phân biệt sự khác nhau về văn hóa xã hội, ngôn ngữ, phong tục
tập quán,… và biên giới quốc gia
Ngày nay, xu hướng xuất khẩu những sản phẩm mà thị trường cần và
xuất khẩu những mặt hàng giống nhau ra tất cả các thị trường là phổ biến. Để
lựa chọn được đúng mặt hàng mà thị trường cần đòi hỏi thì doanh nghiệp phải
có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ thống về nhu cầu
thị trường cũng như khả năng của doanh nghiệp. Đồng thời doanh nghiệp cần
dự đoán xu hướng biến động của thị trường cũng như những cơ hội và thách
thức mà mình gặp phải trên thị trường thế giới.
1.4.2. Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Sau khi đã lựa chọn được mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cũng cần
phải tiến hành lựa chọn thị trường xuất khẩu mặt hàng đó. Trong nhiều trường
hợp doanh nghiệp không thể hoạt động trên nhiều thị trường của một quốc gia

16
nào đó mà chỉ có thể hoạt động trên một đoạn hoặc một số đoạn thị trường
trên cơ sở các tiêu thức dùng để phân loại thị trường. Tuy nhiên, trong nhiều
trường hợp, doanh nghiệp có thể hoạt động trên phạm vi quốc gia, khu vực
hoặc toàn cầu.
1.4.3. Lựa chọn đối tác giao dịch
Việc lựa chọn đúng đối tượng giao dịch sẽ tránh cho doanh nghiệp

hiện thông qua thư tín, điện tín và đàm phán trực tiếp.
1.4.6. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền
Sau khi ký kết hợp đồng, các bên sẽ thực hiện các điều kiện mà mình
cam kết trong hợp đồng. Sau đây là trình tự những công việc chung nhất cần
tiến hành để thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Tuy nhiên, trên thực tế tùy theo
thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mà người xuất khẩu có thể bỏ qua một
hoặc vài công đoạn.
 Yêu cầu mở và kiểm tra thư tín dụng
 Xin giấy phép xuất khẩu
 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
 Kiểm định hàng hóa
 Thuê phương tiện vận chuyển
 Làm thủ tục hải quan
 Giao hàng lên tàu
 Thanh toán
 Giải quyết khiếu nại (nếu có)
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động xuất khẩu
1.5.1. Các nhân tố khách quan
1.5.1.1. Các nhân tố kinh tế - xã hội
Sự tăng trưởng của kinh tế đất nước, sản xuất trong nước phát triển sẽ
tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất hàng xuất khẩu, làm tăng khả năng

Trích đoạn Thuận lợi Nguyên nhân của các tồn tại Những nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu giày của Công ty Nhân tố bên ngoài Định hướng về thị trường của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status