chính sách quản lý đầu tư phát triển bằng vốn ngân sách nhà nước nghiên cứu trường hợp tại tỉnh thanh hóa giai đoạn 2010 - 2012 - Pdf 25


i
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ,
Ban giám đốc, khoa Chính sách công, Học viện Chính sách và Phát triển đã tạo điều
kiện cho tôi đƣợc tham gia chƣơng trình thực tập. Đây là cơ hội tốt để cho tôi có thể
thực hành các kỹ năng trên giảng đƣờng và cũng giúp ích rất lớn để tôi ngày càng tự
tin về bản thân mình hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn bộ các cán bộ Thanh tra Bộ
KH&ĐT và đặc biệt là Chánh thanh tra - TS Trần Hồng Kỳ, ngƣời đã trực tiếp
hƣớng dẫn tôi trong suốt qúa trình làm khóa luận đã không quản ngại khó khăn, bớt
chút thời gian và đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp cho tôi tiếp cận đƣợc nguồn dữ liệu
phục vụ cho công tác nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo - giáo viên hƣớng dẫn Ths
Nguyễn Thị Thu trong thời gian qua đã dành thời gian, nhiệt tình chỉ dạy, giúp đỡ
và động viên tinh thần để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, ngƣời thân, bạn bè,
những ngƣời đã luôn bên cạnh tôi, cổ vũ tinh thần lớn lao và ủng hộ tôi trong suốt
thời gian qua.
Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Tố Tâm


iii
MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH SỬ DỤNG vi
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ, ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VÀ
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 5
1.1 Một số khái niệm về đầu tƣ, đầu tƣ phát triển 5
1.1.1 Đầu tƣ 5
1.1.2 Dự án đầu tƣ 8
1.2 Vốn ngân sách nhà nƣớc 12
1.2.1 Khái niệm vốn ngân sách nhà nƣớc 12
1.2.2 Quản lý ngân sách nhà nƣớc 13
1.3 Đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc 13
1.3.1 Khái niệm chung 13
1.3.2 Vai trò của đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc 15
1.3.3 Các đặc trƣng cơ bản của đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc 16

NSNN 69
3.2.1 Hoàn thiện môi trƣờng pháp lý và quá trình quản lý thực hiện các dự án
đầu tƣ 69
3.2.2 Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch hóa đầu tƣ 70
3.2.3 Nâng cao chất lƣợng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ 73
3.2.4 Nâng cao chất lƣợng công tác đấu thầu 75
3.2.5 Quản lý tốt công tác cấp phát vốn và thanh toán vốn đầu tƣ 77
3.2.6 Nâng cao công tác giám sát đánh giá đầu tƣ 78
3.2.7 Nâng cao chất lƣợng cán bộ quản lý vốn đầu tƣ phát triển và ban quản lý
dự án 79
TÓM TẮT CHƢƠNG 3 80
KHUYẾN NGHỊ 81
KẾT LUẬN 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BOT
Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao
BT
Hợp đồng xây dựng- chuyển giao
BTO

Thạc sĩ
TP
Thành phố
TS
Tiến sỹ
TX
Thị xã
TPCP
Trái phiếu chính phủ
UBND
Ủy ban nhân dân

vi

DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH SỬ DỤNG Bảng 2.1: Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu giai đoạn 2010-2012 32
Bảng 2.2: Tổng số dự án đƣợc phân bổ vốn đầu tƣ giai đoạn 2010-2012( do UBND
cấp tỉnh phân bổ từ NSTW và NSĐP) 48
Bảng 2.3: Phân bổ vốn đầu tƣ phát triển theo dự án chuyển tiếp giai đoạn 2010-
2012 tại tỉnh Thanh Hóa 50
Bảng 2.4: Các dự án có thời gian bố trí vốn không phù hợp với thời gian quy định 51
Bảng 2.5: Tình hình bố trí vốn cho các dự án không đúng quy định về thời gian phê

huy động vốn đầu tƣ với tỷ trọng 35-40% tổng đầu tƣ và 20-25% tổng chi ngân sách
đƣợc dành cho đầu tƣ phát triển. Chính vì vậy, đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn
NSNN là nhiệm vụ chiến lƣợc, một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng tăng trƣởng cao, ổn định và bền vững cho
Việt Nam nói chung cũng nhƣ từng địa phƣơng nói riêng.
Thời gian vừa qua cùng với cả nƣớc, tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều cố gắng và
thu đƣợc một số kết quả trong lĩnh vực đầu tƣ phát triển. Việc quản lý dự án theo
điều lệ quản lý đầu tƣ và xây dựng, thực hiện quy chế đấu thầu đã có tiến bộ. Nhiều
dự án đầu tƣ đã hoàn thành và từng bƣớc phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bƣớc đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Song cho đến nay, Thanh Hóa vẫn là một tỉnh có xuất phát điểm thấp hơn so với
mặt bằng chung của cả nƣớc. Triển khai công tác phân cấp quản lý đầu tƣ do Chính
phủ chỉ đạo nên công tác quản lý đầu tƣ phát triển còn gặp nhiều bất cập. Điển hình
nhƣ các dự án đầu tƣ do địa phƣơng quyết định thƣờng thiếu cân đối với nguồn vốn
và bị dàn trải; thiếu kết nối với hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia. Tổng ngân sách
dành cho đầu tƣ phát triển rất nhỏ, hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ còn hạn chế. Bởi
vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ phát triển luôn thu hút sự quan
tâm của các cấp, các ngành.
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, tỉnh Thanh Hóa đang trong tiến trình đẩy
nhanh tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá, phấn đấu đƣa tốc độ tăng trƣởng GDP
ngày một cao và bền vững. Nhu cầu đầu tƣ phát triển đặt ra là rất lớn, trong khi các
nguồn lực nhất là nguồn vốn đầu tƣ của Nhà nƣớc còn hạn hẹp. Vì thế, việc nghiên
cứu thực trạng để tìm ra các giải pháp để quản lý đầu tƣ phát triển bằng vốn Nhà
nƣớc càng là vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ tình hình thực tế và nguồn số liệu có
đƣợc từ cơ quan thực tập - Thanh tra Bộ mà tôi đã lựa chọn đề tài:“Chính sách
quản lý đầu tư phát triển bằng vốn ngân sách nhà nước: Nghiên cứu trường hợp
tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2012” làm khóa luận tốt nghiệp.

2
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài

triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc giai đoạn 2010-2012 ở tỉnh Thanh Hóa: Những

3
kết quả đạt đƣợc, những tồn tại cần khắc phục, để tiếp tục đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý.
3. Đề xuất một số giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện quản lý đầu tƣ phát
triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa nhằm đáp ứng yêu
cầu và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Các chính sách và quá trình thực thi các chính sách liên quan đến đầu tƣ phát
triển, quản lý đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN tại tỉnh
Thanh Hóa giai đoạn 2010-2012. Do hạn chế về thời gian nghiên cứu này chỉ giới
hạn ở phạm vi sử dụng tài liệu có sẵn và chú trọng nghiên cứu về các chƣơng trình,
dự án đầu tƣ phục vụ phát triển kinh tế- xã hội, không vì mục đích tìm kiếm lợi
nhuận. Nghiên cứu sử dụng nguồn số liệu từ báo cáo của Sở KH&ĐT tỉnh Thanh
Hóa và kết luận Thanh tra của Thanh tra Bộ KH&ĐT. Ngoài ra, các chiến lƣợc phát
triển kinh tế- xã hội, các chính sách về đầu tƣ của tỉnh Thanh Hóa cũng đƣợc xem
xét đƣa vào phân tích.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu có sẵn là các kiến thức từ
các giáo trình chuyên ngành, các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tƣ, một số đề
tài đã đƣợc nghiên cứu, công bố về lĩnh vực đầu tƣ. Từ những tài liệu đó, tác giả sử
dụng phƣơng pháp đọc hiểu, phân tích các số liệu, bảng biểu, phân tích các trƣờng
hợp có thể xảy ra trong quá trình nghiên cứu.
Khóa luận sử dụng lý luận và phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, kết hợp lịch sử với logic, kết hợp các phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân tích
và tổng hợp báo cáo và sử dụng các nguồn học liệu mở trên Internet nhằm giải


5

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ, ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN VÀ
QUẢN LÝ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

1.1 Một số khái niệm về đầu tƣ, đầu tƣ phát triển
1.1.1 Đầu tƣ
a. Khái niệm về đầu tƣ
Khái niệm về đầu tƣ hiện nay trở nên khá quen thuộc trong kinh tế. Từ trƣớc
tới nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về thuật ngữ đầu tƣ nói chung. Có ngƣời
cho rằng đầu tƣ là hoạt động bỏ ra những tài sản vật chất, trí lực nhằm mục đích thu
về lợi nhuận trong tƣơng lai hay đầu tƣ là nói lên chi phí về thời gian, sức lực và
tiền bạc vào trong các hoạt động của con ngƣời.
Trong các trƣờng phái kinh tế khác nhau cũng có các quan điểm về đầu tƣ
khác nhau.
Theo P.A.Samuelson trong Kinh tế học: “Đầu tư chính là các hoạt động tạo
ra vốn tư bản chủ yếu như đầu tư vào các loại tài sản cố định như máy móc, nhà
xưởng, thiết bị, theo các dạng nhà ở và sự tăng thêm hàng hóa tồn kho”.
Ngoài ra, lý thuyết của Jonh Marnad Keynes thì đầu tƣ là một loại hoạt động
mua sắm, trang bị những thiết bị hay gọi chung là các tài sản cố định để tiến hành
sản xuất hoặc mua các tài sản chính để thu đƣợc lợi nhuận.
Tóm lại, có nhiều thuật ngữ khác nhau về đầu tƣ nhƣng có thể coi khái niệm
về đầu tƣ của Luật đầu tƣ 2005 là đầy đủ nhất: “ Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn

thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội theo chiều hƣớng tăng trƣởng cao, ổn định
và bền vững. Bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới muốn có tốc độ tăng trƣởng cao,
đời sống nhân dân cải thiện đều cần phải quan tâm đến đầu tƣ phát triển.
Đầu tƣ phát triển khác với các loại đầu tƣ tài chính, đầu tƣ thƣơng mại về
tính chất, đặc điểm, cách đánh giá nhìn nhận về hiệu quả đầu tƣ. Để đầu tƣ phát
triển ngày một đáp ứng yêu cầu về quy mô và hiệu quả, vấn đề hết sức quan
trọng là phải giải quyết đƣợc nhu cầu về vốn đầu tƣ và các định chế về sử dụng
hiệu quả vốn đầu tƣ.
c. Đặc điểm của hoạt động đầu tƣ phát triển
Có sử dụng vốn: Bất kỳ một hoạt động đầu tƣ nào cũng cần sử dụng một số
lƣợng vốn nhất định. Đó là nguồn lực không thể thiếu đƣợc trong các hoạt động
kinh doanh, sản xuất. Vốn có thể tồn tại ở ba hình thái: tài sản hữu hình, tài sản vô
hình và tài sản tài chính.
Có tạo ra lợi nhuận: Đó chính là các lợi ích về mặt kinh tế xã hội hoặc lợi
nhuận. Khi nhà đầu tƣ bỏ ra một số vốn để đầu tƣ bao giờ cũng dự tính đƣợc các 1
Giáo trình Kinh tế đầu tƣ, tr.20

7
khoản thu tăng thêm trong tƣơng lai do hoạt động đầu tƣ mang lại. Lợi nhuận và lợi
ích kinh tế xã hội là hai khái niệm khác nhau tƣơng đối. Lợi nhuận là phần chênh
lệch giữa thu nhập tạo ra từ hoạt động đầu tƣ so với chi phí bỏ ra. Lợi ích kinh tế là
chênh lệch giữa những lợi ích mà xã hội nhận đƣợc so với những tốn thất mà toàn
xã hội mất đi do tiến hành hoạt động đầu tƣ. Tùy từng đối tƣợng và hoàn cảnh mà
ƣu tiên lợi ích hay lợi nhuận. Đối với tƣ nhân hoặc doanh nghiệp thì theo đuổi mục
tiêu lợi nhuận, còn chính phủ thì quan tâm tới mục tiêu vì lợi ích xã hội.
Có rủi ro: Khi các hoạt động đầu tƣ tiến hành, các nhà đầu tƣ luôn gặp phải
những rủi ro ở thì hiện tại, thì tƣơng lai hay các rủi ro tiềm ẩn. Đây đƣợc coi là một

+ Dự trữ cho bán thành phẩm, thành phẩm tồn kho.
+ Các khoản thuộc quỹ tiền mặt.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, điều kiện của từng dự án mà có thể hoặc không; có nhiều
hoặc ít nhu cầu về vốn lƣu động ban đầu.
Bên cạnh đó, chi phí cơ hội hay các chi phí phát sinh trong các thất bại thị
trƣờng mà các dịch vụ hay mắc phải nhƣ ngoại ứng tiêu cực Có thể nói, trong đầu
tƣ phát triển, chi phí cơ hội luôn xuất hiện trong quá trình thực hiện dự án đầu tƣ
nhƣ chi phí cơ hội trong lập, thẩm định, phê duyêt Hay, chi phí cũng xuất hiện
trong những thất bại thị trƣờng mà nhà đầu tƣ gặp phải, có thể là bất ổn từ môi
trƣờng chính trị, ô nhiễm môi trƣờng, hay những chi phí khác khi thực hiện dự án.
Đó là một phần mà nhà đầu tƣ phải bỏ ra khi thực hiện dự án, nhƣng đa số các chi
phí này không đƣợc phản ánh một cách trung thực vào trong chi phí thực hiện dự
án.
e. Kết quả đầu tƣ phát triển
Kết quả đầu tƣ là những biểu hiện của mục tiêu đầu tƣ dƣới dạng các lợi ích
cụ thể. Kết quả đầu tƣ có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Kết quả tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận đƣợc từ dự án biểu
hiện bằng giá trị theo giá thị trƣờng.
- Kết quả kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị tính theo
giá kinh tế.
- Kết quả xã hội: Kết quả biểu hiện dƣới dạng các lợi ích xã hội (trình độ dân
trí, khả năng phòng chống bệnh tật, đảm bảo môi trƣờng sống …). Kết quả xã hội
biểu hiện khá phong phú và thƣờng không thể đo lƣờng một cách rõ ràng.
1.1.2 Dự án đầu tƣ
Để đảm bảo các hoạt động đầu tƣ đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội, giảm
thiểu rủi ro, quá trình đầu tƣ cần đƣợc quản lý một cách chặt chẽ theo một quy trình
nhất định. Chính vì vậy, cần thiết phải quản lý theo các dự án đầu tƣ.

9
a. Khái niệm chung

- Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư

10
+ Đối với đầu tƣ trong nƣớc chia làm 4 loại: Dự án quan trong cấp quốc gia
do Quốc hội thông qua chủ trƣơng và cho phép đầu tƣ; các dự án còn lại đƣợc phân
thành 3 nhóm A, B, C theo quy định về quản lý đầu tƣ và xây dựng.
+ Đối với dự án đầu tƣ nƣớc ngoài, gồm 3 loại A, B và loại đƣợc phân cấp
cho các địa phƣơng.
Trong phạm vi nghiên cứu khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu về các dự án
đầu tƣ xây dựng sử dụng ngân sách nhà nƣớc phân theo các nhóm A, B,C.
c. Chu kỳ dự án đầu tƣ
Chu kỳ của một dự án đầu tƣ là các bƣớc hoặc các giai đoạn mà một dự án
phải trải qua bắt đầu tƣ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án đƣợc hoàn
thành chấm dứt hoạt động.
Có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu tƣ theo hình sau đây:
Hình 1.1: Các giai đoạn trong chu kỳ của một dự án đầu tƣ

Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tƣ gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tƣ, thực
hiện đầu tƣ và vận hành các kết quả đầu tƣ (còn gọi là giai đoạn vận hành, khai thác
của dự án).
Nội dung các bƣớc trong chu kỳ dự án đầu tƣ không giống nhau, tùy thuộc
vào lĩnh vực đầu tƣ, tính chất của dự án đầu tƣ, thời gian của dự án
Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ gồm lập dự án đầu tƣ và thẩm định dự án đầu tƣ.
Quá trình lập dự án đầu tƣ thƣờng đƣợc tiến hành qua 3 cấp độ nghiên cứu đó là:

vận hành để cung cấp các sản phẩm ra thị trƣờng và từ đó giúp chủ đầu tƣ thực hiện
đƣợc mục tiêu đầu tƣ.
Các giai đoạn trong chu kỳ dự án có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Giai
đoạn chuẩn bị đầu tƣ ảnh hƣởng đến giai đoạn thực hiện đầu tƣ, giai đoạn thực hiện
đầu tƣ lại ảnh hƣởng đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tƣ và từ đó tác động
đến hiệu quả đầu tƣ. Trong ba giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ tạo tiền đề
và quyết định đến sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với
giai đoạn vận hành các kết quả đầu tƣ. Điều này đã đặt ra một thách thức lớn đối với
các nhà quản ký hoạt động đầu tƣ để từ đó có các giải pháp trong quá trình quản lý
nhằm đạt đƣợc hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội mong muốn.
d. Quản lý dự án đầu tƣ
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối
với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án. Việc quản lý tốt các
giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lƣợng của
sản phẩm xây dựng. Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự
phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý. Chu trình quản lý dự án đầu tƣ
bao gồm:
Hình 1.2: Sơ đồ quản lý dự án đầu tƣ
Để nâng cao hiệu quả công tác lập dự án, đòi hỏi ngay từ công tác tổ chức
lập dự án phải lựa chọn đƣợc các thành viên tham gia có trình độ chuyên môn phù
hợp với nội dung của dự án, các công việc phân chia hợp lý, khoa học, nâng cao
trách nhiệm của các thành viên khi lập dự án. Bao gồm: nhóm soạn thảo dự án, lập
Quản lý quá trình lập
dự án đầu tƣ
Quản lý thẩm định
dự án đầu tƣ
Quản lý quá trình xây

ƣơng ( ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh( ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phƣờng, thị trấn( gọi chung mà
ngân sác cấp xã).
Theo Luật đầu tƣ 2005, vốn nhà nƣớc là vốn đầu tƣ phát triển từ ngân sách
nhà nƣớc, vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của
Nhà nƣớc và vốn đầu tƣ khác của nhà nƣớc.

13
Vốn nhà nƣớc trong đầu tƣ công bao gồm: vốn NSNN chi đầu tƣ phát triển
theo quy định của Luật ngân sách nhà nƣớc, vốn huy động của Nhà nƣớc từ trái
phiếu Chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phƣơng, công trái quốc gia và các
nguồn vốn khác của Nhà nƣớc trừ vốn tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng
đầu tƣ phát triển của nhà nƣớc.
1.2.2 Quản lý ngân sách nhà nƣớc
Quản lý nói chung đƣợc hiểu nhƣ là sự tác động của chủ thể quản lý tác động
đến đối tƣợng quản lý thông qua việc sử dụng các công cụ và phƣơng pháp thích
hợp nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã định.
Quản lý NSNN là hoạt động của chủ thể quản lý NSNN thông qua việc sử
dụng các phƣơng pháp và công cụ quản lý thích hợp để tác động và điểu hành hoạt
động của NSNN nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã định.
Nội dung quản lý NSNN đƣợc hiểu là các công việc mà cơ quan quản lý nhà
nƣớc có thẩm quyền phải thực hiện để quản lý NSNN sao cho có hiệu quả, đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia. Nội dung quản lý NSNN đƣợc thể
hiện trên các mặt:
- Ban hành luật pháp, chính sách, chế độ, định mức về NSNN
- Quản lý thu, chi NSNN
- Quản lý thực hiện chu trình NSNN
- Giám sát, thanh tra và kiểm toán việc thực hiện NSNN
1.3 Đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc
1.3.1 Khái niệm chung

đầu tƣ cho một số ngành kinh tế quan trọng của Nhà nƣớc trong từng thời kỳ (nhƣ
điện, xi măng, sắt thép …); Các dự án đầu tƣ của ngành đảm bảo hiệu quả kinh tế
và khả năng thu hồi vốn. Các nhu cầu vốn này một phần đƣợc ngân sách Nhà nƣớc
bố trí theo chính sách từng thời kỳ, số còn lại là nguồn vốn tín dụng đầu tƣ của các
ngân hàng quốc doanh.
Hình thức doanh nghiệp tự đầu tƣ dành cho các dự án đầu tƣ mới hoặc
mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp Nhà nƣớc bằng nguồn vốn tự có của
doanh nghiệp.
Cùng với quá trình đổi mới cơ chế quản lý theo hƣớng xoá bao cấp về vốn
đầu tƣ, chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế sang hạch toán kinh doanh, xu
hƣớng hình thức cấp phát vốn đầu tƣ sẽ giảm, thay vào đó là hình thức tín dụng đầu
tƣ sẽ tăng lên.
Đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN khác với đầu tƣ bằng vốn không phải của
Nhà nƣớc là cơ chế quản lý. Do chủ sở hữu vốn đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc là

15
Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ chỉ là ngƣời sử dụng vốn nên cần có cơ chế quản lý chặt chẽ
đi liền với việc kiểm tra giám sát để hạn chế tiêu cực, thất thoát, lãng phí. Còn vốn
đầu tƣ không phải của Nhà nƣớc, chủ đầu tƣ là chủ sở hữu vốn đích thực nên cơ chế
quản lý đơn giản, gọn nhẹ hơn.
1.3.2 Vai trò của đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc
Đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN là bộ phận trong toàn bộ vốn đầu tƣ toàn
xã hội, mặc dù chiếm tỷ trọng không cao, nhƣng đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân
sách Nhà nƣớc có vai trò quan trọng đặc biệt biểu hiện qua các mặt sau:
Đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nƣớc
quản lý các vấn đề liên quan đến quá trình kinh tế, xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nƣớc. Bằng chứng là việc
cung cấp những dịch vụ công cộng nhƣ hạ tầng kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng …
mà các thành phần kinh tế khác( tƣ nhân) không muốn, không thể hoặc không đƣợc
đầu tƣ; Các dự án đầu tƣ từ ngân sách Nhà nƣớc đƣợc triển khai ở các vị trí quan trọng

nghiên cứu giống mới, các trƣờng đại học, các bệnh viện, các trung tâm y tế dự
phòng. Có đầu tƣ của Nhà nƣớc sẽ cung cấp các dịch vụ công tạo điều kiện nâng
cao hiệu quả đầu tƣ của nền kinh tế xã hội.
1.3.3 Các đặc trƣng cơ bản của đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân sách nhà
nƣớc
Đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN thƣờng hƣớng đến những công trình dự án
quan tâm đến hiệu quả xã hội nhiều hơn là hiệu quả kinh tế. Mục đích mà các dự án
đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN hƣớng tới tối đa hóa phúc lợi xã hội.
Đầu tƣ phát triển bằng nguồn vốn NSNN là Nhà nƣớc can thiệp vào thị
trƣờng để khắc phục những khuyết điểm yếu kém, những thất bại của thị trƣờng.
Vốn NSNN chi cho đầu tƣ phát triển thƣờng là những khoản chi lớn, không
có tính ổn định mà theo khả năng chi của từng năm, chịu nhiều ảnh hƣởng bởi các
yếu tố nhiệm kỳ nên dễ dẫn tới đầu tƣ dàn trải, vội vàng, đầu tƣ sai, đầu tƣ theo
phong trào, hình thức và thiếu hiệu quả.
Các khoản chi cho đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN mang tính tích lũy.
Phạm vi và mức độ luôn gắn liền với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
xã hội của Nhà nƣớc trong từng giai đoạn, từng thời kỳ.
Đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN ít có tính cạnh tranh trong thực hiện, cạnh
tranh chủ yếu thông qua cấp phát, xin cho, vì vậy dẫn đến tình trạng chất lƣợng của
một số công trình có hiệu quả thấp kém, là một trong những nguyên nhân dẫn tới
hiện tƣợng tiêu cực, tham nhũng, thất thoát.
Nhà nƣớc là chủ sở hữu tài sản trong hoạt động đầu tƣ phát triển bằng vốn

17
NSNN nhƣng đơn vị thực hiện, đơn vị sử dụng, hƣởng lợi và chủ sở hữu thƣờng
không phải là một nên việc quy trách nhiệm thuộc về ai không thực sự chặt chẽ,
mờ nhạt và chung chung.
Việc quyết định chủ trƣơng đầu tƣ từ nguồn vốn NSNN thƣờng không
xuất phát từ thị trƣờng, nhu cầu đích thực nội tại của đầu tƣ mà theo ý kiến chủ
đề xuất, tham mƣu của cơ quan kế hoạch, tài chính, hoặc phụ thuộc vào ý

- Dự án mà các thành phần kinh tế khác không đƣợc phép đầu tƣ. Loại này
thƣờng là các công trình thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, các công trình có ảnh
hƣởng lớn đến đời sống kinh tế xã hội của nhân dân.
1.3.5 Môi trƣờng đầu tƣ phát triển bằng vốn ngân sách nhà nƣớc
Môi trƣờng của đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN đƣợc đặt trong môi trƣờng
của đầu tƣ phát triển chung. Tuy nhiên, môi trƣờng của đầu tƣ phát triển bằng vốn
NSNN cũng có nét riêng biệt. Nó phụ thuộc vào phần nhiều là các chính sách đầu tƣ
phát triển của Nhà nƣớc, cơ chế phân bổ nguồn lực, quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ
phát triển chung và đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN nói riêng hay nhƣ mức độ
cạnh tranh trong hoạt động đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, sự công khai, minh
bạch, hiệu quả giám sát hoạt động đầu tƣ phát triển.
1.3.6 Hiệu quả đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN và các yếu tố ảnh hƣởng
a. Hiệu quả đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN
Hiệu quả đầu tƣ là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết
quả kinh tế- xã hội đạt đƣợc các mục tiêu của hoạt động đầu tƣ với các chi phí phải
bỏ ra để có đƣợc các kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
Hiệu quả của đầu tƣ phát triển là hiệu quả tổng hợp bao gồm hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội và đảm bảo môi trƣờng trong mối quan hệ chặt chẽ với
phát triển bền vững nhằm hƣớng tới chất lƣợng phát triển. Hiệu quả đầu tƣ phát
triển từ vốn NSNN chính là hiệu quả của hoạt động đầu tƣ phát triển sử dụng
nguồn vốn của nhà nƣớc và đƣợc xem xét dƣới góc độ rằng Nhà nƣớc sẽ thu
đƣợc lợi ích gì từ các hoạt động đầu tƣ phát triển đó. Điều này chứng tỏ vai trò
của Nhà nƣớc trong đầu tƣ phát triển.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ phát triển là một trong những
nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của nhà đầu tƣ, đòi
hỏi tất yếu khách quan của sự công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Nếu hiệu
quả sử dụng cao nó sẽ tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngƣợc lại,
hiệu quả sử dụng thấp sẽ ảnh hƣởng bất lợi đến nền kinh tế nhƣ phá sản, thất
nghiệp thậm chí làm tăng gánh nặng nợ nần nƣớc ngoài cho hiện tại và cả thế hệ
mai sau. Vì vậy, đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển là việc làm cần thiết, giúp cho

đạt đƣợc hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên
cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật
vận động đặc thù của đầu tƣ nói riêng.
Quản lý đầu tƣ phát triển bằng vốn NSNN là hoạt động quản lý phức tạp liên
quan trực tiếp tới hoạt động quản lý NSNN, quản lý dự án đầu tƣ và quản lý hiệu
quả đầu tƣ. Các hoạt động quản lý này có mối quan hệ chặt chẽ với hoạt động phân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status