thực trạng và giải pháp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty tnhh fc - Pdf 25

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả trong chuyên đề là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập Tác giả chuyên đề

ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1. Khái niệm chung về kế hoạch trong doanh nghiệp 5
1.1.1. Khái niệm về kế hoạch 5
1.1.2 .Khái niệm kế hoạch cấp doanh nghiệp 5
1.1.3 . Chức năng, nguyên tắc kế hoạch trong doanh nghiệp 6
1.1.3.1. Chức năng kế hoạch trong doanh nghiệp 6
1.1.3.2. Nguyên tắc kế hoạch hóa trong doanh nghiệp 7

2.1.4. Đánh giá tình hình lao động tiền lƣơng tại công ty 40
2.2. Mục tiêu phát triển và định hƣớng của công ty 41
2.2.1. Mục Tiêu 41
2.2.2. Định hƣớng phát triển 41
2.3. Thực trạng lập kế hoạch tại công ty 42
2.3.1. Đặc điểm công tác kế hoạch hiện nay của công ty 42
2.3.2 Cơ sở lập kế hoạch 43
2.3.3 Quy trình lập kế hoạch của công ty FC 43
2.3.4. Các phƣơng pháp lập kế hoạch của công ty 44
2.3.5 Nội dung của kế hoạch kinh doanh ở doanh nghiệp 46
2.4. Đánh giá việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty trong giai
đoạn 2009- 2013 49
2.4.1. Đánh giá công tác lập kế hoạch tại công ty 52
2.4.1.1. Những kết quả đạt đƣợc và nguyên nhân 52
2.4.1.2. Những tồn tại 53
iv

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP
KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY TNHH FC 55
3.1. Quan điểm về vai trò của lập kế hoạch trong công ty 55
3.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch 55
3.2.1. Các giải pháp hoàn thiện về quy trình lập kế hoạch 55
3.2.2. Hoàn thiện phƣơng pháp lập kế hoạch 57
3.2.3. Hoàn thiện nội dung kế hoạch 58
3.2.4. Hoàn thiện bộ máy tổ chức trong công ty 58
3.2.5. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trƣờng 59
3.2.6. Tăng cƣờng bồi dƣỡng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác lập kế
hoạch 60
3.2.7. Tăng cƣờng hoạt động thu thập và xử lý thông tin 61
3.2.8. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các phòng ban trong công ty 62

2009-2013 của công ty FC 50

vii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phân loại kế hoạch theo mức độ tổng quát 14
Sơ đồ 1.2: quy trình kế hoạch P.D.C.A 20
Sơ đồ 2.1: Tổ chức quản lý của Công ty TNHH FC 31

1

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự thay đổi lớn lao về kinh tế - xã
hội trong khu vực và trên thế giới là sự thay đổi nền kinh tế nƣớc ta, việc
chuyển đổi mô hình kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang
mô hình kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa đƣợc đánh giá là một
sự cần thiết, khách quan và là một bƣớc chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh
tế nƣớc ta. Những thành quả thu đƣợc trong thực tế đã chứng minh điều đó là
hoàn toàn đúng đắn.
Nền kinh tế thị trƣờng với những mặt tích cực của nó đã kích thích quá
trình sản xuất và lƣu thông hàng hóa phát triển nhanh chóng và năng động,
kích thích cho khoa học - kĩ thuật, công nghệ phát triển để tạo nên những yếu
tố then chốt giúp tăng năng suất lao động và giá trị hàng hóa, chúng tác động
và kích thích lẫn nhau phát triển, giúp cho cuộc sống của chúng ta đƣợc cải
thiện hơn rõ rệt. Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, không thể không nhắc
đến sự hiện hữu của các thiết bị công nghệ thông tin, những thiết bị này đã
xóa đi phần nào khoảng cách không gian, thời gian, giúp truyền tải và lƣu trữ
thông tin một cách hoàn hảo. Và trong con mắt của doanh nhân thì lĩnh vực
công nghệ thông tin là một lĩnh vực hấp dẫn. Sự hấp dẫn đó đến từ những

thuyết về xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh. Vận dụng những lý
thuyết đó và kiến thức đã học cộng với quá trình đi thực tập để nêu ra những
khó khăn về xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh đang diễn ra ra trong
công ty TNHH FC. Từ đó, đề ra những giải pháp góp phần tháo gỡ những khó
khăn cho công ty. Thông qua đó làm cho công ty TNHH FC hoạt động hiệu
quả hơn.
Với mục tiêu nghiên cứu những vấn đề lý luận, phƣơng pháp luận và
phƣơng pháp cụ thể để xây dựng kế hoạch kinh doanh trong doanh nghiệp
thƣơng mại, nghiên cứu cơ sở hình thành các chính sách, biện pháp về chỉ
đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh các thiết bị tin học của công ty
FC. Bên cạnh đó, để phân tích thực trạng tình hình xây dựng và thực hiện kế
hoạch kinh doanh của công ty FC trong thời gian từ năm 2011 đến nay, nhận
3

thức đƣợc mặt mạnh cũng nhƣ mặt yếu cần khắc phục trong vấn đề này, qua
đó đề ra những giải pháp giúp công ty xây dựng đƣợc Kế hoạch kinh doanh
đúng đắn, thực hiện Kế hoạch kinh doanh các thiết bị tin học của công ty hiệu
qủa hơn; em đi sâu vào nghiên cứu đề tài: "Thực trạng và giải pháp lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH FC".
Phạm vi nghiên cứu:
Do thời gian nghiên cứu ngắn, kiến thức cũng có hạn, phạm vi và lĩnh
vực nghiên cứu mới nên em chỉ tập trung vào việc đánh giá sơ bộ hiệu quả
hoạt động kinh doanh Công ty TNHH FC thông qua số liệu em thu thập đƣợc
của một số năm gần đây. Nêu ra một số khó khăn điển hình của công ty trong
giai đoạn hiện nay. Đồng thời cũng làm rõ một số bất cập trong việc xây dựng
và thực hiện kế hoạch, vận dụng vào trƣờng hợp cụ thể là công ty TNHH FC.
Từ đó đề ra những giải pháp để để nhằm mục đích tháo gỡ những khó khăn
cho công ty TNHH FC.
Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu
5
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm chung về kế hoạch trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về kế hoạch
“Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp
theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra”. Kế hoạch có thể là
các chƣơng trình hành động hoặc bất kỳ danh sách, sơ đồ, bảng biểu đƣợc sắp
xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia thành các giai đoạn, các bƣớc thời gian
thực hiện, có phân bổ nguồn lực, ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định
biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt đƣợc một mục tiêu, chỉ
tiêu đã đƣợc đề ra. Thông thƣờng kế hoạch đƣợc hiểu nhƣ là một khoảng thời
gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó ta hy vọng sẽ đạt đƣợc
mục tiêu. Nói đến kế hoạch là nói đến những ngƣời vạch ra mà không làm
nhƣng họ góp phần vào kết quả đạt đƣợc nhƣ bản kế hoạch đề ra.

với những chức năng khác nhau có thể không thống nhất với nhau trong quá
trình quyết định các hoạt động của doanh nghiệp mà có thể quy trình ra
quyết định khó đƣợc kiểm soát. Với chức năng ra quyết định kế hoạch hóa
cho phép xây dựng quy trình ra quyết định và phối hợp các quyết định, tạo lên
một khuôn khổ pháp lý cho việc ra quyết định, giúp cho quá trình ra quyết
định của các bộ phận trở nên thống nhất và phối hợp với nhau làm cho các
hoạt động của doanh nghiệp đƣợc vận hành một cách suôn sẻ. Đây là một
trong những điểm mạnh của hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp
- Chức năng giao tiếp:
Với chức năng giao tiếp thì kế hoạch hóa tạo điều kiện cho các thành
viên trong ban lãnh đạo giao tiếp, trao đổi, phối hợp với nhau để cùng xử lý
các vấn đề lớn, cũng nhƣ phƣơng thức để đạt đƣợc các mục tiêu dài hạn của
doanh nghiệp. Khi có một quy trình kế hoạch thống nhất nó sẽ góp phần cung
7

cấp, trao đổi thông tin giữa các phòng ban, từ đó các lãnh đạo cũng có thể
giao tiếp với các bộ phận nghiệp vụ khác trong công ty để “thu lƣợm” và nắm
bắt các thông tin để có đƣợc những phƣơng án hoạt động phù hợp với mục
tiêu của doanh nghiệp. Kế hoạch hóa là một công cụ hiệu quả để truyền đạt
thông tin, xuôi từ ban lãnh đạo đến các bộ phận chức năng và huy động các
bộ phận này thực hiện các chiến lƣợc chung của công ty.
- Chức năng quyền lực :
Ngoài hai chức năng trên, kế hoạch còn có chức năng quyền lực. Mọi
kế hoạch đƣợc đƣa ra đều đƣợc thực thi và triển khai trong toàn doanh
nghiệp. Nó giống nhƣ một bản tuyên bố của ban lãnh đạo doanh nghiệp tới tất
cả các phòng ban cũng nhƣ các nhân viên về chiến lƣợc phát triển của doanh
nghiệp trong tƣơng lai.Với một quy trình hợp lý và khoa học của kế hoạch đã
góp phần vào khẳng định tính đúng đắn của các định hƣớng chiến lƣợc đã
chọn. Trong doanh nghiệp, kế hoạch là một phƣơng thức quản lý khoa học,
nhờ đó mà các hoạt động trong doanh nghiệp đƣợc quản lý một cách chặt chẽ

doanh nghiệp không chỉ là sự lắp gộp đơn thuần giữa các bộ phận mà là có hệ
thống thống nhất đảm bảo sự phân chia và phối hợp chặt chẽ trong quá trình
triển khai, tổ chức thực hiện kế hoạch từ trên xuống dƣới và giữa các phòng
ban.
Nguyên tắc linh hoạt
Đây là một nguyên tắc quan trọng của kế hoạch. Do kế hoạch là một kĩ
năng dự báo tƣơng lai mà kế hoạch cần phải có tính linh hoạt vì sự bất định
của tƣơng lai và những sai lầm có thể có ngay trong những dự báo. Tính linh
hoạt của kế hoạch đƣợc thể hiện ở các khía cạnh đó là:
Thứ nhất, mỗi kế hoạch đều phải có nhiều phƣơng án, tƣơng ứng với
mỗi phƣơng án là những điều kiện áp dụng cụ thể về nguồn lực, thị trƣờng và
các điều kiện kinh doanh
Thứ hai, ngoài kế hoạch chính cần phải có kế hoạch dự phòng, đề
phòng các sự kiện không lƣờng trƣớc có thể xảy ra.
9

Thứ ba, phải luôn xem xét kế hoạch một cách thƣờng xuyên, để kế
hoạch không rời xa với thực tế.
Nguyên tắc thị trường
Từ khi nhà nƣớc ta đổi mới thể chế kinh tế, từ kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, thì nguyên tắc thị
trƣờng trở thành một nguyên tắc quan trọng mỗi khi lập kế hoạch cho doanh
nghiệp. Thực hiện nguyên tắc thị trƣờng đó là khi lập kế hoạch, doanh nghiệp
cần phải phân tích thị trƣờng, điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp và đối
thủ cạnh tranh, dựa vào tín hiệu của thị trƣờng từ đó quyết định đƣợc nên sản
xuất cái gì, sản xuất nhƣ thế nào và sản xuất cho ai. Mọi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp cần phải căn cứ vào cung cầu của thị trƣờng, từ đó
doanh nghiệp đặt ra những mục tiêu cho mình, xây dựng kế hoạch đạt đƣợc
những mục tiêu ấy. Cũng căn cứ vào tín hiệu thị trƣờng cho biết doanh nghiệp
nên tăng hay giảm các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, từ đó có kế

thành viên doanh nghiệp. Nếu nguyên tắc đƣợc thực hiện một cách đầy đủ thì
nó sẽ đem lại lợi ích sau:
Thứ nhất, các thành viên trong doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin
cho nhau nhờ đó mà họ sẽ có những hiểu biết sâu sắc hơn về công ty cũng
nhƣ các hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp. Nhờ đó mà bản kế
hoạch sẽ nhận đƣợc đầy đủ thông tin từ mọi phía, phản ánh chính xác tình
hình của doanh nghiệp.
Thứ hai, đƣợc tham gia vào công tác lập kế hoạch của công ty giúp mọi
ngƣời tăng tính chủ động sáng tạo, tạo cho nhân viên có động lực để lao động
hiệu quả hơn.
Thứ ba, nhờ có sự tham gia của các thành viên trong doanh nghiệp mà
bản kế hoạch không còn là của riêng lãnh đạo công ty mà nó là sản phẩm của
mọi thành viên trong doanh nghiệp. Từ đó các thành viên sẽ cảm thấy có trách
nhiệm với bản kế hoạch và cố gắng thực hiện một cách tốt nhất trách nhiệm
của mình, giúp cho kế hoạch đƣợc thực hiện một cách hiệu quả hơn.
11

Để thu hút đƣợc mọi ngƣời cùng tham gia vào xây dựng kế hoạch cho
công ty thì ban lãnh đạo của doanh nghiệp cần có những chính sách mô hình
khuyến khích mọi ngƣời tham gia, làm cho họ cảm thấy khi tham gia vào
công tác kế hoạch hóa họ có đƣợc ích lợi trong đó.
1.1.4. Vai trò kế hoạch doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trƣớc năm đổi mới, kinh tế của Việt Nam đƣợc điều tiết theo cơ chế kế
hoạch hoá tập trung. Trong cơ chế này nền kinh tế của nƣớc ta dựa trên cơ sở
chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về tƣ liệu sản xuất và sự thống trị của nhà
nƣớc chuyên chính vô sản. Kế hoạch lúc này đƣợc thể hiện là những quyết
định mang tính chất mệnh lệnh phát ra từ trung ƣơng. Các chỉ tiêu kế hoạch
của doanh nghiệp chính là các chỉ tiêu pháp lệnh mang tính toàn diện, chi tiết
đƣợc giao xuống do cơ quan quản lý cấp trên, trên cơ sở cân đối chung toàn
ngành và tổng thể cả nền kinh tế quốc dân. Nhƣ vậy, trong cơ chế kế hoạch

doanh nghiệp tốt, thì trong mọi trƣờng hợp, doanh nghiệp luôn luôn ở thế chủ
động. Từ đó ngƣời quản lý có thể tìm ra cách tốt nhất để đạt đƣợc mục tiêu
đặt ra cũng nhƣ phân công, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong quá
trình thực hiện các mục tiêu và ứng phó với những bất ổn trong diễn biến sản
xuất kinh doanh.
- Công tác kế hoạch còn có vai trò tạo khả năng tác nghiệp kinh tế
trong doanh nghiệp. Công tác kế hoạch doanh nghiệp tạo cơ sở cho việc nhìn
nhận một cách logic giúp nội dung của các hoạt động có liên quan chặt chẽ
với nhau trong quá trình tiến tới mục tiêu cuối cùng. Trên nền tảng đó, các
nhà quản lý sẽ phân công, tổ chức các hoạt động một cách cụ thể, chi tiết theo
đúng trình tự và bảo đảm cho sản xuất không bị rối loạn, ít bị tốn kém nhất.
1.2. Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp, hệ thống kế hoạch là tổng hợp của nhiều loại kế
hoạch khác nhau. Nhƣng các kế hoạch đó đều có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau theo một định hƣớng chung nhất định nhằm thực hiện các mục tiêu của
tổ chức. Các kế hoạch này đƣợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau,
13

trong mỗi tiêu thức phân loại thì lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau.
Dƣới đây là hệ thống các kế hoạch đƣợc phân loại theo ba tiêu thức: mức độ
tổng quát, mức độ cụ thể và thời gian thực hiện.

14

1.2.1. Theo mức độ tổng quát
sửdụng nhiều lần:
- Chính sách.
- Quy tắc.

- Thủ tục.
15

nó. Sứ mệnh của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đó đối với xã
hội, nó chứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty và
xã hội. Thực chất bản tuyên bố sứ mệnh sẽ tập trung làm sáng tỏ vấn đề: Tổ
chức tồn tại vì mục đích nào?. Sứ mệnh của doanh ngiệp là bộ phận tƣơng đối
ổn định, mang tính bản sắc của doanh nghiệp. Đƣợc đặt ra trên cơ sở xác định
những lĩnh vực hoạt động của tổ chức đó, những giả định về mục đích và sự
thành đạt của doanh nghiệp trong môi trƣờng hoạt động của nó. Sứ mệnh có
vai trò thống nhất cũng nhƣ khích lệ các thành viên của tổ chức trong việc
thực hiện mục tiêu chung. Trong doanh nghiệp thƣờng có hai loại sứ mệnh
sau:
- Sứ mệnh không đƣợc công bố: Đây là loại sứ mệnh không đƣợc công
khai ra bên ngoài, chỉ thông báo trong nội bộ. Sứ mệnh này thể hiện lợi ích tối
cao của doanh nghiệp.
- Sứ mệnh đƣợc công bố: Là sứ mệnh đƣợc thông báo một cách công
khai cho mọi ngƣời. Tuyên bố sứ mệnh thƣờng liên quan đến sản phẩm, thị
trƣờng, khách hàng, công nghệ và nó đƣợc thể hiện thông qua các khẩu hiệu,
các triết lý kinh doanh ngắn gọn của doanh nghiệp.
Nhƣ vậy, nói tóm lại sứ mệnh có thể coi là cơ sở đầu tiên để xác định
mục tiêu chiến lƣợc của tổ chức, chỉ dẫn cho việc ra quyết định và phân bổ
nguồn lực, là cơ sở để xác định phƣơng thức hành động cơ bản của tổ chức,

nhất định mang tính tƣơng đối độc lập. Trong quá trình thực hiện chƣơng
trình đòi hỏi có sự phối hợp của các bộ phận khác vì các mục tiêu của chƣơng
trình là các mục tiêu quan trọng, ƣu tiên nhƣng lại có tính độc lập tƣơng đối.
Hỗ trợ cho chƣơng trình là những ngân quỹ cần thiết. Một chƣơng trình tƣơng
đối lớn, quan trọng thƣờng bao gồm trong nó nhiều chƣơng trình nhỏ phụ trợ.
Ví dụ nhƣ chƣơng trình xoá đói giảm nghèo của chính phủ sẽ bao gồm có các
chƣơng trình hỗ trợ phát triển kinh tế, chƣơng trình cho vay vốn,…đó chính là
các chƣơng trình phụ trợ cho chƣơng trình xóa đói giảm nghèo.
- Dự án: Có quy mô nhỏ hơn chƣơng trình, thƣờng có mục tiêu cụ thể,
quan trọng, mang tính độc lập tƣơng đối. Nguồn lực để thực hiện mục tiêu
17

của dự án phải rõ ràng bao gồm cả hình thái nguồn lực theo không gian và
thời gian.
- Các ngân quỹ: Là kế hoạch tác nghiệp đƣợc thể hiện bằng số, không
chỉ đơn thuần là ngân quỹ bằng tiền mà còn có ngân quỹ phi tiền tệ nhƣ ngân
quỹ nguyên vật liệu, ngân quỹ nhân công, ngân quỹ máy móc thiết bị …
Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần sử dụng nhiều lần: Là các kế
hoạch cho những hoạt động thƣờng xuyên lặp lại. Bao gồm:
- Chính sách: Là tập hợp các quy định chung để hƣớng dẫn tƣ duy và
hành động về một phƣơng diện nào đó trong các lĩnh vực cơ bản của tổ chức.
Nó thể hiện các giá trị và quan điểm của tổ chức nhằm giải quyết các vấn đề
có tính thƣờng xuyên lặp lại. Có thể có nhiều loại chính sách khác nhau trong
một tổ chức cho những mảng hoạt động cơ bản.Ví dụ: chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nhằm xác định các giải pháp và công cụ
để hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển hơn nữa bằng các chính sách nhƣ
giảm thuế suất, cho vay vốn ƣu đãi để đầu tƣ … Trong phạm vi co giãn nào
đó thì các chính sách là những tài liệu chỉ dẫn cho việc ra quyết định. Nó đảm
bảo sự phối hợp trong hành động và thống nhất các kế hoạch khác nhau trong
tổ chức. Bên cạnh đó chính sách còn khuyến khích đƣợc tính tự do sáng tạo

giải pháp dài hạn về nghiên cứu phát triển, tài chính, đầu tƣ …do những nhà
quản lý cấp cao lập mang tính tập trung cao và linh hoạt.
Ba loại kế hoạch trên có quan hệ hữu cơ với nhau. Trong đó, kế hoạch
dài hạn giữ vai trò trung tâm, chỉ đạo trong hệ thống kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng kế hoạch trung hạn và kế
hoạch hằng năm.
1.2.3. Theo mức cụ thể
Bao gồm kế hoạch cụ thể và kế hoạch định hƣớng.
- Kế hoạch cụ thể: Là những kế hoạch mà mục tiêu đã đƣợc xác định
rất rõ ràng, thƣờng là định tính, không có hiểu nhầm và sự mập mờ trong loại
kế hoạch này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status