i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên
cứu của riêng cá nhân tôi, công trình này không sao chép nguyên văn của bất
kì tài liệu nào để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông tin cũng nhƣ số
liệu đều đƣợc trích dẫn và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả hoàn toàn chịu trách
nhiệm về tính xác thực và nội dung của toàn bộ khóa luận này.
Tác giả
Nguyễn Thanh Tùng
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến toàn thể ban lãnh đạo, tập
thể các giảng viên khoa Kinh tế Đối Ngoại – Học viện Chính sách và Phát
triển đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp. Những sự hƣớng dẫn và giúp đỡ đó là vô cùng
quý giá, giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các cán bộ nhân viên trong Viện
Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ƣơng, đặc biệt là các anh, chị trong Ban
Chính sách đầu tƣ. Đặc biệt là cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo và hƣớng dẫn của
TS. Đinh Trọng Thắng, Ths. Phạm Thiên Hoàng trong suốt quá trình tôi thực
tập và nghiên cứu tại Viện; những kiến thức và kinh nghiệm mà các anh, chị
truyền dạy thực sự có giá trị đối với tôi.
Tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất, sự biết ơn và kính trọng
nhất tới TS. Bùi Thúy Vân – Giảng viên trực tiếp hƣớng dẫn tôi. Trong suốt
thời gian thực tập và viết khóa luận, cũng nhƣ 4 năm trên giảng đƣờng đại
học; cá nhân tôi luôn luôn nhận đƣợc sự giúp đỡ, chỉ bảo và hƣớng dẫn tận
tình, trách nhiệm của cô; đó là động lực to lớn và quan trọng giúp tôi hoàn
2.1.2. Tình hình Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lĩnh vực 23
2.1.3.Tình hình Đầu và tư trực tiếp nước ngoài theo đối tác 24
2.1.4.Các kết quả đạt được trong 25 năm thu hút và sử dụng nguồn vốn
FDI 25
2.1.5.Các hạn chế trong việc thu hút và sử dụng vốn Đầu tư trực tiếp
nước ngoài 29
2.2.Chính sách thu hút và sử dụng vốn Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Việt
Nam giai đoạn 2007-2013. 34
2.2.1.Chính sách sở hữu và đảm bảo đầu tư 34
2.2.2.Chính sách về lĩnh vực và định hướng thu hút đầu tư 36
2.2.3.Chính sách khuyến khích tài chính 39
2.2.4.Chính sách quản lý ngoại hối 41
2.2.5.Chính sách xúc tiến đầu tư 43
iv
2.2.6.Chính sách phê duyệt và quản lý đầu tư 44
2.2.7.Chính sách xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công
nghệ cao và phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ. 47
2.3.Đánh giá chung về chính sách thu hút và sử dụng vốn Đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài của Việt Nam. 50
2.3.1.Những thành tựu đã đạt được 50
2.3.2.Những điểm hạn chế 50
2.3.3.Nguyên nhân 51
CHƢƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THU HÚT
VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) TẠI
VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020. 53
3.1.Định hƣớng thu hút và sử dụng nguồn vốn Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
của Việt Nam trong thời gian tới. 53
3.1.1.Xu hướng dòng vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới. 53
3.1.2.Các định hướng chính sách Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt
DN
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tƣ nƣớc ngoài
EU
Liên minh châu Âu
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GCI
Chỉ số cạnh tranh quốc gia
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tƣ
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HI
Đầu tƣ theo chiều ngang
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
KCN
Khu công nghiệp
KCX
Khu chế xuất
MNC
Công ty đa quốc gia
NAFTA
Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ
NQ
Nghị quyết
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1
Lƣợng vốn FDI đăng ký và thực hiện giai đoạn 2005
tới hết quý I năm 2014
22
Bảng 2.2
Đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài đƣợc cấp giấy phép
phân theo đối tác đầu tƣ chủ yếu (Luỹ kế các dự án
còn hiệu lực đến ngày 31/12/2012)
25
Bảng 2.3
Vốn Đầu tƣ nƣớc ngoài trong tổng vốn Đầu tƣ toàn xã
hội giai đoạn 2005-2013. (Tỷ đồng, giá thực tế)
26
Bảng 2.4
Các lĩnh vực đầu tƣ có điều kiện đối với các ĐTNN
38
Bảng 2.5
Thống kê Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào CNPT ở
Việt Nam phân theo ngành và quy mô doanh nghiệp
48
Bảng 2.6
Bảng đánh giá các chính sách thu hút, sử dụng vốn
FDI
52 DANH MỤC HÌNH
và yếu; hoạt động quản lý ĐTNN còn nhiều hạn chế từ cấp TW tới các địa
phƣơng.
- Bộ máy hành chính cồng kềnh dẫn đến các thủ tục gây phiền nhiễu
cho nhà ĐTNN, đặc biệt là khâu cấp phép đầu tƣ.
Những tồn tại nêu trên dẫn đến những hạn chế trong thu hút ĐTNN của
Việt Nam.Đó là tỷ lệ các dự án sử dụng CNC còn thấp, chƣa thu hút đƣợc
công nghệ nguồn, tỷ lệ việc làm mới chƣa cao. Tình trạng cấp GCNĐT không
phù hợp với quy hoạch; chƣa quan tâm đầy đủ đến vấn đề an ninh quốc gia;
chƣa chú ý đến hiệu quả sử dụng tài nguyên đất đai, khoáng sản…còn diễn ra
ở nhiều địa phƣơng. Nhiều dự án chƣa đƣợc thẩm tra, xem xét kỹ các khía
cạnh công nghệ, lao động, môi trƣờng lao động dẫn đến chất lƣợng các dự
án đầu tƣ không cao. Nhiều hạn chế của hoạt động đầu tƣ còn tồn tại nhƣ:
chuyển giá; vi phạm quyền lợi của ngƣời lao động về thời gian làm việc, tiền
2
lƣơng, phúc lợi dẫn đến tình trạng đình công, bãi công; các vi phạm pháp luật
về môi trƣờng còn chậm đƣợc khắc phục và chế tài xử lý thiếu tính răn đe.
Nhận thấy tính cấp thiết của việc cải thiện các vấn đề chính sách trong
hoạt động Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam; cá nhân tôi lựa chọn đề
tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình là: “Thực trạng về chính sách thu hút,
sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam giai đoạn 2007-
2013 và các khuyến nghị chính sách”.
Khóa luận tốt nghiệp sẽ tổng kết lại hoạt động thu hút và sử dụng vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của Việt Nam trong suốt hơn 25 năm qua: thông
qua phân tích thực trạng chính sách thu hút và sử dụng vốn Đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài tại Việt Nam, các số liệu thu thập, tổng hợp và xử lý; cũng nhƣ
nghiên cứu xu hƣớng vận động của dòng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
trong khu vực và trên thế giới;khóa luận sẽ đƣa ra những khuyến nghị chính
sách giúp các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý kinh tế thu hút
nhiều dòng vốn FDI chất lƣợng cao vào Việt Nam cũng nhƣ quản lý và sử
thu hút đầu tƣ, chính sách khuyến khích tài chính, chính sách quản lý ngoại
hối, chính sách xúc tiến đầu tƣ, chính sách phê duyệt và quản lý đầu tƣ, chính
sách xây dựng các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao và phát
triển các ngành công nghiệp phụ trợ.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong khóa luận này bao gồm: phƣơng
pháp nghiên cứu tài liệu, phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp phân tích –
tổng hợp dựa trên các số liệu thu thập đƣợc tại Viện Nghiên cứu Quản lý kinh
tế Trung ƣơng, phƣơng pháp chuyên gia. Trong đó, phƣơng pháp nghiên cứu
tài liệu là phƣơng pháp chính, các phƣơng pháp khác bổ trợ cho phƣơng pháp
này để bài nghiên cứu đạt đƣợc mục đích đã đề ra. 4
CHƢƠNG I:LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI (FDI) VÀ CHÍNH SÁCH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI
1.1.Tổng quan về Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.1.Lịch sử Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trong thế kỷ 19, ĐTNN là phổ biến, nhƣng nó chủ yếu tồn tạidƣới hình
thức cho vay của nƣớc Anh nhằm tài trợ cho phát triển kinh tế ở các nƣớc
khác cũng nhƣ hình thức sở hữu các tài sản tài chính. Tuy nhiên một bài viết
của Godley (1999) phân tích một số trƣờng hợp FDI trong ngành chế tác của
nƣớc Anh trƣớc năm 1890, cho thấy từ năm 1890 trở về trƣớc, phần lớn FDI
đƣợc thực hiện trong khu vực sản xuất hàng hóa công nghiệp. Godley cũng
chỉ ra rằng các nhà đầu tƣ ở Anh trƣớc năm 1890 chủ yếu tham gia vào khu
vực sản xuất hàng tiêu dùng, và đa số họ đã thất bại vì họ tập trung một cách
quá hạn hẹp và hoàn toàn bị chi phối bởi mối quan tâm đến việc tăng trƣởng
tại thị trƣờng Anh. Có một ngoại lệ là công ty chế tác Singer. Do công ty đã
nhiệt tình cam kết với hoạt động FDI, nên nó đã nổi lên nhƣ một MNC hiện
một nƣớc tiếp nhận chủ yếu FDI với vị trí đầu tƣ quốc tế ròng âm. Một trong
những lý do dẫn đến tình hình này là tỷ lệ tiết kiệm thấp của nền kinh tế Mỹ,
khiến nƣớc này không thể tài trợ cho mức thâm hụt ngân sách ngày càng tăng
nếu chỉ sử dụng thị trƣờng vốn trong nƣớc, và làm phát sinh nhu cầu vốn
nƣớc ngoài, nguồn vốn này chủ yếu đến từ Nhật Bản và Đức. Một lý do khác
là chính sách thƣơng mại hạn chế đƣợc Mỹ theo đuổi thực hiện.
Sự thay đổi lớn thứ hai trong những năm 1980 là sự nổi lên của Nhật
Bản nhƣ một nhà cung ứng FDI cho Mỹ và châu Âu. Đƣợc thúc đẩy bởi sự
mong muốn cắt giảm chi phí lao động, đầu tƣ trực tiếp của Nhật Bản cũng đã
mở rộng ở Đông Nam Á.
Sự tăng lên mạnh mẽ của FDI trong những năm 1980 đƣợc quy cho quá
trình toàn cầu hóa kinh doanh. Nó cũng đƣợc một số chuyên gia kinh tế quy
cho là mối quan ngại ngày càng tăng đối với sự nổi lên của thƣơng mại bị
kiềm chế. Hơn nữa, ngƣời ta cho rằng FDI làm lợi cho cả các MNC và nƣớc
chủ nhà, và điều giải thích tại sao ngƣời ta lại tiến hành FDI. Một lý do khác
6
dẫn đến sự tăng lên mạnh mẽ của FDI là sự tăng lên của các dòng vốn FDI đổ
vào nƣớc Mỹ do sự giảm giá của đồng USD trong nửa cuối những năm 1980.
Tổng các dòng FDI từ các nƣớc công nghiệp đã tăng hơn bốn lần trong thời
ký 1984-1990.
Trong thời kỳ 1990-1992, các dòng vốn FDI đã giảm sút do tốc độ tăng
trƣởng của các nƣớc công nghiệp chậm lại, nhƣng sau đó đã diễn ra một sự
phục hồi mạnh mẽ. Sự phục hồi này đƣợc giải thích bởi ba lý do:
(i) FDI không còn bị hạn chế ở các công ty lớn nữa, do một số lƣợng
ngày càng tăng các công ty nhỏ hơn trở thành các công ty đa quốc gia;
(ii) Sự đa ngành của FDI đã mở rộng, với phần của khu vực dịch vụ
tăng lên nhanh chóng;
(iii) Số nƣớc đầu tƣ và nƣớc chủ nhà của FDI đã tăng lên đáng kể.
Hơn nữa, những năm 1990 đã đạt đƣợc những bƣớc cải thiện quan
hiểu là nguồn vốn đƣợc đầu tƣ trực tiếp nhằm đạt đƣợc những lợi ích mang
tính dài hạn trong một đơn vị kinh doanh hoạt động trên lãnh thổ của một nền
kinh tế khác nền kinh tế nƣớc chủ đầu tƣ. Mục đích của chủ đầu tƣ là giành
quyền quản lý và chi phối doanh nghiệp đó.
Theo luật đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việ t Nam thì đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài (FDI) là việc tổ chức, cá nhân ngƣời nƣớc ngoài đƣa vào Việt
Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào đƣợc chính phủ Việt Nam chấp
thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp
liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài theo quy định của luật
này.
Từ điển Tài chính, Ngân hàng và Đầu tư định nghĩa về Đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài nhƣ sau: “Foreign Direct Investment: A CAPITAL
INVESTMENT by a company in one country in productive ASSETS located
in another country, often through a controlled foreign affiliate. Also knows as
DIRECT INVESTMENT”.(Erik Banks, Dictionary of Finance, Invesment and
Banking, first published 2010 by PALGRAVE MACMILLAN)
8
Tƣ̀ cá c gó c độ nhìn nhậ n khá c nhau, các nhà kinh tế đã đƣa ra rất nhiều
đị nh nghĩ a về FDI , nhƣng đị nh nghĩ a khá i quá t nhấ t về FDI có thể hiể u nhƣ
sau:
“Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở
một nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào vào quốc gia đó để
có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soát một thực thể kinh tế
tại quốc gia đó, với mục tiêu tối đa hoá lợi ích của mình”.
1.1.3.Các hình thức Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
1.1.3.1.Phân loại theo mục đích đầu tư
Xét theo mục đích đầu tƣ, FDI đƣợc phân làm 2 loại chính: Đầu tƣ theo
chiều ngang (Horizontal Integration-HI) và đầu tƣ theo chiều dọc (Vertical
Integration-VI). Hình thức HI phù hợp với các chủ đầu tƣ có lợi thế cạnh
các nhà ĐTNN tùy theo lĩnh vực đầu tƣ. Xét theo mức độ nắm giữ cổ phần và
mức độ tham gia vào hoạt động đầu tƣ của nhà ĐTNN, FDI có thể đƣợc thực
hiện dƣới các hình thức: doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài, doanh nghiệp
liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, BOT, công ty mẹ-con, chi nhánh
công ty nƣớc ngoài…
Các hình thức Đầu tƣ theo Luật Đầu Tƣ của Việt Nam
Điều 21, chƣơng IV của Luật Đầu tƣ năm 2005 khẳng định các hình
thức đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài vào Việt Nam, bao gồm:
(1)Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tƣ trong nƣớc hoặc
100% vốn của nhà ĐTNN
(2)Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tƣ trong nƣớc
và nhà ĐTNN
(3)Đầu tƣ theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng
BTO, hợp đồng BT.
(4)Đầu tƣ phát triển kinh doanh
(5)Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tƣ
(6)Đầu tƣ thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
10
(7)Các hình thức đầu tƣ trực tiếp khác.
Có thể nói hệ thống pháp luật về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Việt
Nam đƣợc bắt đầu chính thức hình thành từ năm 1977, với điều lệ đầu tƣ
nƣớc ngoài đƣợc ban hành kèm theo Nghị định 115/CP ngày 19/04/1977. Đây
là văn bản đầu tiên của nƣớc Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về lĩnh
vực ĐTNN.
Nhằm tạo thuận lợi hơn cho nhà ĐTNN và khuyến khích vào định
hƣớng phát triển cơ sở hạ tầng, qua các lần sửa đổi Luật (1990, 1992, 1996,
2000) đã bổ sung thêm một số hình thức đầu tƣ dạng hợp đồng: xây dựng-
khai thác-chuyển giao (BOT), xây dựng-chuyển giao-khai thác (BTO), xây
dựng-chuyển giao (BT),…
ngày nay. Theo ADB thì toàn cầu hóa là một quá trình hội nhập nền kinh tế
toàn cầu thông qua việc xóa bỏ các hàng rào thƣơng mại và hàng rào di
chuyển vốn, phổ biến rộng rãi kiến thức và thông tin. Đây là một quá trình
mang tính lịch sử, diễn ra với tốc độ khác nhau giữa các nƣớc và giữa các khu
vực kinh tế.
Cũng trong quá trình toàn cầu hóa, tốc độ tăng trƣởng kinh tế của các
nƣớc sẽ phụ thuộc vào khả năng phát minh, cải tiến hoặc tiếp nhận chuyển
giao bí quyết công nghệ mới. Đối với các nƣớc đang phát triển, toàn cầu hóa
sẽ giúp tiếp nhận đƣợc các bí quyết công nghệ thông qua việc tiếp nhận dòng
vốn ĐTNN, qua đó đóng góp quan trọng vào tăng trƣởng kinh tế. Toàn cầu
hóa cũng giúp các nƣớc đang phát triển nhanh chóng tham gia vào quá trình
phân công lao động quốc tế, từ đó hình thành nên một cơ cấu kinh tế hợp lý,
hiệu quả và sức cạnh tranh cao, rút ngắn đƣợc tiến trình hiện đại hóa.
Toàn cầu hóa đã tạo sự cạnh tranh, cọ sát giữa các nƣớc trong việc thu
hút vốn ĐTNN. Quá trình này đã thúc đẩy nhiều nƣớc ban hành luật đầu tƣ,
giảm bớt hoặc sửa đổi các quy chế đối với ĐTNN theo hƣớng thông thoáng
hơn. Chỉ tính riêng năm 2011, đã có ít nhất 44 nƣớc và nền kinh tế ban hành
67 quy định có ảnh hƣởng đến đầu tƣ quốc tế, trong số đó, một số lƣợng rất
cao là 52 quy định liên quan tới việc tự do hóa, thúc đẩy hoạt động đầu tƣ.
12
1.1.4.2.Liên kết kinh tế khu vực
Sự hình thành các khối thị trƣờng chung nhƣ EU, ASEAN, NAFTA,
…đã tạo điều kiện thuận lợi cho các TNCs di chuyển địa điểm sản xuất và
phân phối giữa các nƣớc thành viên trong khối, nhờ đó thúc đẩy lƣu chuyển
dòng vốn đầu tƣ quốc tế. Thuận lợi này đƣợc thể hiện qua các mặt về chính
sách, các yếu tố kinh tế - xã hội và điều kiện kinh doanh.
Mặt khác, việc liên kết kinh tế khu vực sẽ tạo ra sự phát triển ổn định
của các nƣớc trong vùng, qua đó tạo ra cơ sở vững chắc cho các nƣớc thành
viên thực hiện các cam kết tự do hóa chính sách FDI.
hiệu ứng tràn và hiệu ứng lôi kéo của TNCs khi tiến hành ĐTNN có những
tác động đáng kể cho sự phát triển kinh tế của nƣớc chủ nhà.
1.1.4.4.Môi trường đầu tư
Thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô: Những chính sách kinh tế vĩ mô có
tác động mạnh mẽ đến thúc đẩy đầu tƣ ra nƣớc ngoài là các chính sách về tài
chính – tiền tệ, xuất nhập khẩu và quản lý ngoại hối. Các chính sách này có
liên quan đến các mặt: Hiệu quả sử dụng vốn của các nhà đầu tƣ, khả năng
xuất khẩu và khả năng nhập khẩu.
Sự thay đổi các chính sách tài chính – tiền tệ từ thực hiện chính sách
thắt chặt tiền tệ sang chính sách nới lỏng hay ngƣợc lại hoặc hỗn hợp sẽ tác
động mạnh đến lãi suất thực tế; qua đó làm tăng hoặc giảm khả năng tạo lợi
nhuận của các nhà đầu tƣ.
Các chính sách xuất nhập khẩu có ảnh hƣởng đến đầu tƣ ra nƣớc ngoài
ở chỗ: Các ƣu đãi khuyến khích xuất nhập khẩu trong các hiệp định thƣơng
mại song phƣơng và đa phƣơng của nƣớc đầu tƣ sẽ tạo cơ hội cho hàng hóa
của công ty nƣớc này thâm nhập vào thị trƣờng nƣớc ngoài dễ dàng. Vì vậy
động lực đầu tƣ ra nƣớc ngoài để vƣợt qua các rào cản thƣơng mại bị giảm
xuống. Đối với nhập khẩu cũng vậy, nếu nƣớc đầu tƣ giảm các rào cản nhập
khẩu hàng hóa từ nƣớc ngoài, nhất là từ các nƣớc đang phát triển thì sẽ thúc
đẩy các công ty của họ đầu tƣ ra nƣớc ngoài để khai thác lợi thế so sánh trong
14
phân công lao động quốc tế, tìm kiếm các nguồn nguyên liệu tự nhiên và thị
trƣờng tiêu thụ, sau đó nhập khẩu hàng thành phẩm về nƣớc.
Các chính sách nới lỏng hoặc thắt chặt quản lý ngoại hối ở nƣớc đầu tƣ
có tác động mạnh đối với đầu tƣ ra nƣớc ngoài. Nếu nới lỏng quản lý ngoại
hối theo hƣớng tự do hóa thị trƣờng vốn thì các nhà đầu tƣ đƣợc quyền tự do
chuyển vốn ra nƣớc ngoài. Ngƣợc lại họ phải tuân thủ các quy chế giới hạn
chuyển vốn ra khỏi quốc gia.
Tiềm lực kinh tế, khoa học, công nghệ và chính sách xã hội: Tiềm lực
chủ nhà. Một nƣớc sẽ hấp dẫn các nhà ĐTNN nếu có nguồn khoáng sản dồi
dào với trữ lƣợng lớn, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp và dân số đông. Quy
mô dân số đông không chỉ có lợi thế về cung cấp nguồn lao động mà có khả
năng tiêu thụ lớn. Đây là những yếu tố rất hấp dẫn các nhà ĐTNN. Tuy nhiên,
mức độ hấp dẫn còn phải phụ thuộc vào chất lƣợng của thị trƣờng lao động và
sức mua của dân cƣ.
Liên hệ với trƣờng hợp Việt Nam: điều kiện tự nhiên của Việt Nam
đƣợc đánh giá là rất phù hợp để tiến hành các hoạt động kinh tế. Và trên thực
tế, các yếu tố tự nhiên chính là một trong những lợi thế cạnh tranh lớn nhất
của Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia kinh tế cũng nhận định, Việt Nam
không chỉ nên dựa vào những lợi thế này mà phải có những chính sách phù
hợp để phát triển những lợi thế khác nhƣ nguồn lao động, môi trƣờng chính
trị, quy định pháp luật.
1.1.4.6.Chính trị
Có thể nói, ổn định chính trị là yếu tố hấp dẫn hàng đầu đối với các nhà
đầu tƣ. Yếu tố này càng đặc biệt quan trọng đối với các nhà ĐTNN, vì tình
hình môi trƣờng chính trị ổn định là điều kiện tiên quyết để đảm bảo các cam
kết của Chính phủ đối với các nhà đầu tƣ có thể đƣợc thực hiện. Đồng thời,
ổn định chính trị là điều kiện thiết yếu để duy trì sự ổn định về tình hình kinh
tế xã hội, qua đó giảm thiểu tính rủi ro của các hoạt động đầu tƣ.
Tình hình chính trị không ổn định thƣờng dẫn tới đƣờng lối phát triển
không nhất quán, đe dọa đến an toàn sở hữu tài sản của các nhà ĐTNN. Đây
16
là một trong những nguyên nhân quan trọng giải thích tại sao dòng vốn
ĐTNN ít vào các nƣớc châu Phi và một số nƣớc đang phát triển khác trong
thời kỳ có nhiều diễn biến chính trị xấu. Ngƣợc lại tình hình chính trị ổn định
là điều kiện tiên quyết đảm bảo đƣờng lối phát triển nhất quán của nƣớc chủ
nhà. Nhờ đó, thực hiện đƣợc các cam kết bảo đảm an toàn sở hữu tài sản hợp
pháp của các nhà ĐTNN. Đặc điểm này đƣợc phản ánh rất rõ ở nhiều nƣớc
thể kể đến các quan điểm chính sách dựa trên các cách tiếp cận khác nhau:
cách tiếp cận chính trị học, cách tiếp cận xã hội học, cách tiếp cận tâm lý học,
cách tiếp cận theo lý thuyết trò chơi, cách tiếp cận hệ thống, cách tiếp cận
khoa học pháp lý.
Có thể hiểu một cách khái quát nhất thì: “Chính sách là những hành
động ứng xử của chủ thể với các hiện tƣợng tồn tại trong quá trình vận động,
phát triển, nhằm đạt đƣợc mục tiêu nhất định”.
1.2.2.Chính sách Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chính sách Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là hệ thống các quan điểm, tƣ
tƣởng, giải pháp và công cụ mà Nhà nƣớc sử dụng để tác động vào hoạt động
đầu tƣ (Đầu tƣ trực tiếp) của các chủ thể kinh tế nƣớc ngoài nhằm điều tiết
các hoạt động đầu tƣ theo chiến lƣợc định trƣớc, góp phần thực hiện các mục
tiêu kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong từng giai đoạn cụ thể.
Cấu thành của chính sách Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài bao gồm: Chính
sách thu hút Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và chính sách sử dụng Đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài. Trong đó:
- Chính sách thu hút Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là tổng hợp các chính
sách liên quan tới hoạt động đầu tƣ, kinh doanh, khuyến khích ƣu đãi đầu tƣ
và các biện pháp thúc đẩy giải ngân nguồn vốn của nhà ĐTNN nhằm tạo đƣợc
sức lan tỏa có định hƣớng tới tăng trƣởng kinh tế - xã hội của nƣớc nhận vốn
FDI và hiệu quả đầu tƣ của nhà ĐTNN.
- Chính sách sử dụng FDI là hệ thống khung khổ pháp luật, các chính
sách điều chỉnh hoạt động FDI và hoạt động sản xuất kinh doanh của các dự
18
án FDI nhằm thu lợi ích kinh tế - xã hội tối đa cho nền kinh tế của nƣớc nhận
đầu tƣ trên cơ sở đảm bảo lợi ích của nhà ĐTNN.
1.2.3.Đặc điểm của Chính sách Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Các chính sách FDI có một số đặc điểm chính nhƣ sau:
Thứ nhất, chính sách FDI có tính hệ thống cao, bao gồm các nguyên