Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Văn học sử ở trường PT
Mai Thị An - Trường THPT Đoàn Kết Trang 1
ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIẢNG DẠY VĂN HỌC SỬ
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo, nhà nước đang khuyến khích giáo viên, học
sinh học vào ứng dụng công nghệ thông tin (UDCNTT) để nâng cao kỹ năng dạy và
học, từ đó cải thiện chất lượng giáo dục.
Mục tiêu cuối cùng của việc UDCNTT trong dạy học là nâng cao một bước cơ
bản chất lượng học tập cho học sinh, tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương
tác cao. Với tác động của CNTT môi trường dạy học cũng thay đổi, nó tác động mạnh
mẽ tới mọi thành tố của quá trình giảng dạy, đào tạo và học tập dựa trên sự hỗ trợ của
hệ thống các hạ tầng CNTT và các phần mềm ứng dụng đi kèm.
Việc UDCNTT vào phương pháp giảng dạy đã thay đổi cả vai trò của học sinh và
giáo viên. Trước kia trong hệ thống giáo dục truyền thống người ta nhấn mạnh tới
phương pháp dạy sao cho học sinh nhớ lâu, dễ hiểu, giáo viên thường là nguồn tài liệu
duy nhất cho học sinh học tập, “thầy truyền thụ kiến thức, trò tiếp thụ một cách thụ
động” và học sinh phải đến trường để học.
Ngày nay trong hệ thống giáo dục hiện đại, giáo viên đã dần dần trở thành người
hướng dẫn học sinh biết dùng máy tính và Internet để tự tìm tòi nội dung, hình thành và
phát triển cho học sinh các phương pháp học chủ động, giáo viên đóng vai trò tạo điều
kiện thuận lợi và tháo gỡ khó khăn cho học sinh, giúp học sinh xây dựng tư duy.
Xuất phát từ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của CNTT đối với sự nghiệp giáo
dục và đào tạo nói chung, năm học 2011- 2012 tiếp tục thực hiện chủ đề ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học.
Dạy học môn Ngữ Văn hiện nay trong yêu cầu đổi mới theo chuẩn kiến thức kĩ
năng và đổi mới về phương pháp học tập lấy học sinh làm trung tâm đã phần nào làm
cho bộ môn Ngữ Văn có phần xơ cứng đối với người học. Điều đó, khiến cho một bộ
phận không nhỏ học sinh dường như ít mặn mà khi học hay khi được nhắc đến môn
Ngữ Văn.
đạt để tránh sự nhàm chán khô khan, gây sự hứng thú ở người học. Điều đó, đòi hỏi
người thầy cần ứng dụng CNTT sao cho đạt hiệu quả cao trong việc truyền đạt kiến
thức, giúp học sinh phát huy được tính tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập làm
cho bài học trở nên hứng thú hơn.
Nền văn học Việt Nam qua các thời kì đã có rất nhiều nhà thơ nhà văn đã tạo nên
những chặng đường phát triển cho lịch sử văn học. Nguyễn Du là một trong những nhà
thơ đã để lại cho nền văn học nước nhà một kiệt tác văn học. Với tác phẩm Truyện
Kiều, ông xứng đáng với danh hiệu "Đại thi hào dân tộc - Danh nhân văn hóa thế giới".
Nguyễn Du còn được xem là nhà nhân đạo chủ nghĩa trong văn học trung đại. Chính vì
thế khi tìm hiểu về tác gia Nguyễn Du, nếu giáo viên chỉ dựa vào sách giáo khoa và
những kiến thức của mình thuyết giảng chắc rằng giờ dạy sẽ trở nên khô khan, khó có
thể tạo nên sự hứng thú cho học sinh. Việc ứng dụng CNTT sẽ giúp giáo viên chuyển
tải đầy đủ nội dung bài học và cung cấp cho học sinh cái nhìn toàn diện về chân dung,
sự nghiệp văn học của ông.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
a. Những yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử.
Với việc UDCNTT trong dạy học đòi hỏi mỗi giáo viên cần nắm vững các quy
trình về soạn bài giáo án điện tử. Qua quá trình soạn giảng và giảng dạy, bản thân tôi
rút ra một số kinh nghiệm khi thiết kế bài giảng điện tử, giáo viên cần đạt được những
yêu cầu cơ bản sau:
*Yêu cầu về nội dung:
Bài giảng điện tử khi trình bày nội dung lí thuyết cần cô đọng và được minh hoạ sinh
động có tính tương tác cao mà các phương pháp giảng bằng lời khó diễn tả.
*Yêu cầu về phần câu hỏi giải đáp:
Câu hỏi nêu ra nhằm để cho học sinh có thể vừa nghe, (hoặc nhìn); giáo viên có
thể đưa hệ thống câu hỏi trên màn trình chiếu. Các câu hỏi nêu ra theo nhiều cấp độ
(câu hỏi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp có tác dụng gợi mở, dẫn dắt học sinh
nhằm hình thành kiến thức mới. Có thể dùng nhiều câu hỏi: tái hiện, gợi mở, nêu vấn
đề, thảo luận nhóm, dùng phiếu học tập …) nhằm phân loại được đối tượng. Có như
1. Những yếu tố ảnh hưởng
a. Quê hương
b. Gia đình
c. Thời đại
d. Bản thân
2. Sự nghiệp văn học
Các tác phẩm chính:
a.Chữ Hán
b.Chữ Nôm
Tiết 2:
II. Tác phẩm truyện Kiều
1. Nguồn gốc
2. Sự sáng tạo của Nguyễn Du
- Về nội dung:
- Về nghệ thuật:
3. Nội dung tư tưởng
4. Nghệ thuật
III. Kết luận
Để học sinh vận dụng tốt phương pháp thảo luận nhóm, giáo viên cần định hướng,
hướng dẫn phân chia lớp học thành các nhóm và mỗi nhóm thảo luận câu hỏi theo
phiếu học tập của GV phát. Giáo viên trình chiếu slide 2, yêu cầu các nhóm trình bày
theo gợi ý.
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Văn học sử ở trường PT
Mai Thị An - Trường THPT Đoàn Kết Trang 4 ND thảo luận
Nhóm 1
Q/hương:
Nhóm 1 trình bày về yếu tố quê hương, các nhóm khác nhận xét bổ sung. Giáo viên
trình chiếu slide 3 đối chiếu với kết quả nhóm 1 đã trình bày và đưa ra kết luận chung,
đồng thời giới thiệu cho học sinh xem một số tranh ảnh về quê hương của Nguyễn Du.
a. Quê hương
- Quê cha: Làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh - là vùng quê địa linh nhân
kiệt, có truyền thống văn hoá, văn học.
- Quê mẹ: Bắc Ninh - quê hương của những làn điệu dân ca quan họ ngọt ngào, say
đắm lòng người mà Nguyễn Du ít nhiều được thừa hưởng qua lời ru của mẹ.
- Nơi sinh ra và lớn lên: kinh thành Thăng Long nghìn năm văn hiến.
- Quê vợ: Thái Bình.
=> Nguyễn Du may mắn được tiếp nhận tinh hoa của nhiều vùng quê khác nhau
Núi Hồng sông Lam
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Văn học sử ở trường PT
Mai Thị An - Trường THPT Đoàn Kết Trang 5
Bắc Ninh cổ kính
Thăng Long lộng lẫy, phồn vinh
Giáo viên trình chiếu slide 4 đối chiếu với kết quả thảo luận và trình bày của nhóm 2.
Giáo viên nhận xét bổ sung, nhấn mạnh ý cần ghi nhớ.
b. Gia đình:
- Gia đình đại quý tộc, có hai truyền thống:
+ Truyền thống khoa bảng.
+ Truyền thống văn học.
=>Có điều kiện để học tập, trau dồi tài năng, tạo điều kiện thuận lợi cho năng khiếu
văn học nảy nở và phát triển.
tinh thần nhân đạo cao cả về cuộc sống của con người, đặc biệt là những thân phận bé
nhỏ, số phận của người phụ nữ tài hoa mệnh bạc.
Nhóm 4 trình bày kết quả, giáo viên trình chiếu slide 6 đối chiếu so sánh đồng thời
nhận xét, chốt nội dung chính.
d. Bản thân
- Thuở niên thiếu: sinh sống ở Thăng Long.
- Năm 1783, thi hương đỗ Tam trường, nhận tập ấm chức quan võ ở Thái Nguyên.
- Trải qua cuộc đời gió bụi, phiêu bạt hơn 10 năm.
1802, ra làm quan cho triều Nguyễn – con đường hoạn lộ khá thuận lợi, nhậm chức ở
nhiều nơi
=>Hiểu được đời sống của nhân dân trên địa bàn lớn.
- 1813, đi sứ sang trung Quốc.
=> Được tiếp thu với một nền văn hoá lớn, có cảm hứng để sáng tạo Truyện Kiều
Từ việc tìm hiểu về những yếu tố ảnh hưởng ở trên, GV đi đến kết luận:
- Quê hương, gia đình, xã hội và những biến cố trong cuộc đời Nguyễn Du đã góp phần
hình thành nhân cách và phát huy năng lực nghệ thuật dồi dào ở tác giả.
- Mặc dù xuất thân từ giai cấp phong kiến nhưng Nguyễn Du sớm nhận thấy những hạn
chế của giai cấp mình, sớm thấu hiểu và thông cảm với nỗi thống khổ của nhân dân.
Ông xứng đáng là nhà thơ lớn của Việt Nam.
- Chính sự đóng góp của ông cho nền văn học dân tộc, năm 1965 Nguyễn Du được Hội
đồng Hòa bình thế giới công nhận là Danh nhân văn hóa thế giới và ra quyết định kỉ
niệm trọng thể nhân dịp 200 năm năm sinh của ông.
Giáo viên trình chiếu giới thiệu các hình ảnh về Nguyễn Du, khu di tích lăng mộ
Nguyễn Du ở Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà Tĩnh, đồng thời cho HS xem một đoạn phim
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Văn học sử ở trường PT
Mai Thị An - Trường THPT Đoàn Kết Trang 7
đánh giá vị trí của Nguyễn Du đối với nền văn học dân tộc. Từ đó HS có một cái nhìn
tổng quát về Nguyễn Du.
+Tập thơ "Nam trung tạp ngâm" là những sáng tác trong thời gian ở quê nhà cũng như
thời kì ra làm quan cho nhà Nguyễn. Tập thơ cũng là những trăn trở, trải nghiệm của
ông về cuộc sống.
+“Bắc hành tạp lục” là những sáng tác của Nguyễn Du trong thời gian ông đi sứ ở
Trung Quốc; Nguyễn Du đã cảm khái trước "những điều trông thấy" để viết lên những
vần thơ thấm đẫm tình người.
Mục b các sáng tác chữ Nôm giáo viên giới thiệu sơ lược cho học sinh về tác phẩm
"Truyện Kiều" và tác phẩm "Văn chiêu hồn".
"Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung"
(Truyện Kiều)
"Đau đớn thay phận đàn bà
Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu"
(Văn Chiêu hồn)
Mặc dù văn chiêu hồn nói đến mười loại người khác nhau trong xã hội song
Nguyễn Du vẫn thể hiện sự quan tâm đến số phận của người phụ nữ. Chính vì thế mà ở
hai tác phẩm này tác giả đã thể hiện giá trị nhân đạo sâu sắc.
Ở tác phẩm “Truyện Kiều” vì các em sẽ được học ở tiết sau nên giáo viên giới
thiệu thêm cho học sinh nắm bắt được hoàn cảnh sáng tác, định hướng về nguồn gốc,
nội dung, tư tưởng, sự sáng tạo của Nguyễn Du để tiết sau các em nắm bắt trọn vẹn tác
phẩm.
Giáo viên trình chiếu một số hình ảnh về trang bìa của tác phẩm "Truyện Kiều" đã
được dịch ra các thứ tiếng.
Một số hình ảnh về Truyện Kiều
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Văn học sử ở trường PT
Mai Thị An - Trường THPT Đoàn Kết Trang 9
Sự thành công của Truyện Kiều đã nâng tầm Nguyễn Du là một danh nhân văn
hóa thế giới. Truyện Kiều, hình ảnh Thúy Kiều không còn là một xã hội Trung Quốc
Powerpoint …). Nhờ đó giờ học không còn khô cứng và mang tính áp đặt, giáo điều.
- Đối với giáo viên, việc soạn bài với những UDCNTT cũng mang lại những hiệu quả
khác biệt. Bản thân giáo viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức về chuyên môn và
Tin học để tự nâng cao tay nghề. Đặc biệt khi bắt tay vào soạn một bài dạy có
UDCNTT, giáo viên thật sự bị cuốn hút và càng làm nhiều thì càng thích thú và nảy
sinh thêm nhiều ý tưởng. Từ đó lòng yêu nghề và sự sáng tạo cũng được bồi đắp.
- Lợi ích quan trọng nhất là học sinh không còn sợ, không còn chán ghét môn Văn nữa,
nhất là những giờ Văn học sử thường khô khan. Đây chính là điều kiện cần thiết để Văn
chương thực thi sứ mệnh giáo dục nhân cách, bồi dưỡng tâm hồn cho học sinh. Thật
vậy, nếu học sinh không thích học Văn thì làm sao các em có thể lĩnh hội những bài học
về cuộc sống được ẩn chứa trong các tác phẩm văn chương?
Thực tế cho thấy, sau khi dạy bài này xong tôi tiến hành kiểm tra 15 phút, các em đã
biết vận dụng kiến thức vào bài làm của mình khi tôi ra câu hỏi:
Trình bày các nhân tố tác động đến thiên tài Nguyễn Du?
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Văn học sử ở trường PT
Mai Thị An - Trường THPT Đoàn Kết Trang 10
Qua khảo sát 2 lớp 10 tôi dạy năm nay, kết quả đạt được như sau:
Điểm
0-2
3-4
5-6
7-8
9
10
Lớp 10A1/50
0
2
10
31
Trong tiến trình lên lớp với bài giảng điện tử, một số giáo viên thao tác quá nhanh,
học sinh không kịp chép bài, ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu, lĩnh hội kiến thức và
mức độ hiểu bài của các em không cao.
Việc soạn giảng với các phần mềm mất rất nhiều thời gian, một tiết dạy 45 phút có
khi phải chuẩn bị trước vài ngày thậm chí vài tuần, rồi máy hư, phần mềm bị lỗi, hay
việc lựa chọn giới thiệu một số hình ảnh minh họa không phù hợp với nội dung bài dạy
…tất cả sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến giờ dạy của giáo viên.
Trên thực tế, hầu hết học sinh đều say mê, thích thú được học những giờ Văn có
UDCNTT. Song, bên cạnh đa số học sinh tiếp cận nhanh chóng với phương pháp học
mới này vẫn còn những tồn tại cần khắc phục sau:
Một số học sinh chưa thật thích nghi với phương pháp học hiện đại này, chỉ thụ
động ngồi nghe, xem phim, ảnh và sôi nổi bình luận hoặc say sưa nghe thầy giáo giảng
quên cả việc ghi bài.
Một số khác gặp khó khăn trong việc ghi chép bài: không biết lựa chọn thông tin,
nội dung chính để ghi vào bài học, ghi chậm hoặc không đầy đủ
IV. ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
- Đề xuất:
UDCNTT và đổi mới phương dạy học đang được tất cả các giáo viên hưởng ứng thực
hiện. Song trong quá trình giảng dạy không phải bất kì một phân môn hay một bài học
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Văn học sử ở trường PT
Mai Thị An - Trường THPT Đoàn Kết Trang 11
nào cũng có thể UDCNTT vào bài dạy. Muốn UDCNTT đạt hiệu quả đòi hỏi mỗi giáo
viên phải biết lựa chọn một phần hay một nội dung thật phù hợp của một bài học.
- Khuyến nghị:
+ Khi sử dụng các phầm mềm thiết kế giáo án điện tử phải thận trọng, cân nhắc để lựa
chọn các hiệu ứng phù hợp về màu sắc, kiểu chữ, cỡ chữ, cách chạy chữ, thiết kế màn
hình, âm thanh, tiếng động phải phù hợp, tránh lạm dụng.
+ Giáo án điện tử cần phải được thiết kế một cách khoa học, để qua từng slile chi tiết,
Mai Thị An
Ứng dụng CNTT trong giảng dạy Văn học sử ở trường PT
Mai Thị An - Trường THPT Đoàn Kết Trang 13
MỤC LỤC
ỨNG DỤNG CNTT TRONG GIẢNG DẠY VĂN HỌC SỬ Ở TRƢỜNG PT
I. Lí do chọn đề tài trang 1
II. Tổ chức thực hiện đề tài trang 1
1. Cơ sở lý luận trang 1
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài trang 2
III. Hiệu quả của đề tài trang 9
IV. Đề xuất, khuyến nghị khả năng áp dụng trang 10
V. Tài liệu tham khảo trang 12