SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Đơn vị: Trường THPT Tam Phước
Mã số:
SẢN PHẨM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trong trường THPT
Người thực hiện: Hà Thị Thu Trang
Lĩnh vực nghiên cứu:
- Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn:
- Phương pháp giáo dục
- Lĩnh vực khác: Kế toán
Sản phẩm đính kèm:
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học 2012 - 2013
BM05- SPSKKN
SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Hà Thị Thu Trang
2. Ngày tháng năm sinh: 16/02/1980
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Ấp Long Đức 1- Xã Tam Phước – TP.Biên Hòa – Đồng Nai
5. Điện thoại: 0613.511420 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0903.258315
6. Fax: E-mail: [email protected]
7. Chức vụ: Tổ trưởng Tổ Quản lý – Hành chính
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Tam Phước
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân.
- Năm nhận bằng: 2012
TRƯỜNG THPT TAM PHƯỚC
1. Giới thiệu về Trường THPT Tam Phước:
Trường Trung học phổ thông Tam Phước (ban đầu có tên gọi là trường Phổ
thông cấp 2-3 Tam Phước) được thành lập theo Quyết định số 4209/QĐ.UBT ngày
26/8/1996 của Chủ tịch UBND Tỉnh Đồng Nai. Đến năm 2002 trường có tên gọi là
trường Trung học phổ thông Tam Phước.
Trường Trung học phổ thông Tam Phước là một cơ quan Nhà nước thuộc loại
hình đơn vị sự nghiệp có thu.
Nguồn vốn chủ sở hữu: Bao gồm vốn do Nhà nước cấp và một phần do đơn vị
tự thu.
Địa chỉ: Ấp Long Đức 3, Xã Tam Phước, TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai.
Trường Trung học phổ thông Tam Phước là đơn vị thuộc ngành Giáo dục chịu
sự lãnh đạo trực tiếp về tổ chức nhân sự và chuyên môn của Sở Giáo Dục & Đào
Tạo Tỉnh Đồng Nai, sự quản lý Nhà nước của Uỷ ban Nhân dân Thành phố Biên
Hòa và Uỷ ban Nhân dân Tỉnh Đồng Nai.
Trường Trung học phổ thông Tam Phước là đơn vị có tư cách pháp nhân, có
trụ sở, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định
hiện hành.
Trường Trung học phổ thông Tam Phước khi mới thành lập chỉ có 02 lớp với
71 học sinh và 05 giáo viên, cơ sở vật chất chưa có, phải mượn phòng làm việc và
phòng học của trường Sĩ quan Lục quân 2 (nay là trường Đại học Nguyễn Huệ),
trường Địa chính Trung ương 3( nay là trường Đại học Tài nguyên môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh). Sau đó trường phải quản lý 02 phân hiệu cấp 2. Đến
năm 1998, 02 phân hiệu này đã được tách ra. Tính đến nay (năm 2013) trường có
30 lớp với 1.265 học sinh và 78 cán bộ - giáo viên - nhân viên.
2. Thuận lợi:
Được sự quan tâm lãnh đạo, sự chỉ đạo sâu sát của Sở Giáo Dục – Đào Tạo
Đồng Nai, Sở Tài Chính Đồng Nai và UBND Thành phố Biên Hòa đã tạo những
điều kiện hết sức thuận lợi cho trường Trung học phổ thông Tam Phước. Bên cạnh
đó sự hỗ trợ của các ban ngành, đoàn thể trong công tác phối hợp đã giúp trường
Tuy nhiên, đối với công tác kế toán đơn vị đã thực hiện và chấp hành đầy đủ
chế độ kế toán hiện hành, thường cập nhật và áp dụng các quyết định mới nhất của
Chính phủ, Bộ, Ngành. Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận rộng
rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị, có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn
vị giúp đơn vị luôn chi tiêu đúng mục đích và tiết kiệm để có thu nhập tăng thêm
cho CB – GV – NV.
4. Số liệu thống kê:
Số liệu thống kê kinh phí sử dụng điện thắp sáng, cước phí điện thoại, kinh phí
tăng giờ trong 02 năm 2010, 2011 như sau:
ĐVT: Đồng
STT Nội dung Năm 2010 Năm 2011
1 Tiền điện thắp sáng 51.162.927 40.627.488
2 Tiền cước phí điện thoại 3.692.107 2.652.334
3 Tiền tăng giờ 329.200.900 245.259.350
Và kinh phí thu nhập tăng thêm cho CB – GV – NV năm 2010, 2011 như sau:
ĐVT: Đồng
TT Nội dung 2010 2011
1 Tăng thu nhập 147.900.000 303.600.000
III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
1.1 Đối tượng xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
Đối tượng áp dụng Thông tư này là các đơn vị sự nghiệp có thu được cấp có
thẩm quyền giao quyền tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số
10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn Nghị
định số 10/2002/NĐ-CP và nay là Nghị định 43/2006/NĐ – CP ngày 25/4/2006.
1.2 Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, đảm bảo đơn vị sự nghiệp có thu hoàn
thành nhiệm vụ chính trị được giao, thực hiện hoạt động thường xuyên phù hợp với
hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác
- Phương án tiền lương: Trước hết bảo đảm mức lương tối thiểu và các chế độ
phụ cấp do Nhà nước quy định cho số lao động trong biên chế và lao động hợp
đồng lao động từ 1 năm trở lên; Sau đó phân chia theo hệ số điều chỉnh tăng thêm
cho người lao động. Hệ số điều chỉnh tăng thêm cho từng người lao động theo
nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao đóng góp nhiều cho việc tăng thu,
tiết kiệm chi thì được hưởng nhiều hơn.
- Đối với đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học không được giao biên chế và
quỹ tiền lương từ nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học, thì được tính chi phí tiền
công theo định biên được cấp có thẩm quyền duyệt vào chi phí thực hiện các đề tài
nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khoa học do đơn vị thực hiện.
- Đối với số lao động hợp đồng dưới 1 năm, đơn vị thực hiện theo hợp đồng
đã ký giữa đơn vị và người lao động.
- Trường hợp quỹ tiền lương của các đơn vị sự nghiệp có thu được thực hiện
theo đơn giá sản phẩm do Nhà nước đặt hàng mà vượt quá quỹ tiền lương tính theo
mức tối đa quy định tại Điều 11 Nghị định số 10/2002/NĐ-CP thì phần vượt quỹ
lương được chuyển vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập của đơn vị để đảm bảo thu
nhập cho người lao động trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút.
- Đơn vị có thể lựa chọn cách trả lương theo thời gian, hoặc trả theo lương
khoán.
- Các chế độ phụ cấp đặc thù của các ngành thực hiện theo quy định hiện hành.
1.3.2. Công tác phí trong nước:
Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị được quy định mức chi cao hơn hoặc thấp
hơn mức quy định của Nhà nước về công tác phí cho cán bộ viên chức đi công tác
trong nước trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị, bao gồm các nội dung sau:
- Phụ cấp công tác phí.
- Tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác (có thể khoán chi cho cán bộ đi công
tác).
- Tiêu chuẩn phương tiện tàu xe cán bộ sử dụng đi công tác
Chứng từ để thanh toán công tác phí cho cán bộ viên chức đi công tác là:
- Giấy đi đường có ký duyệt của Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ đi công tác và
cần thiết phải trang bị phục vụ công việc thì Thủ trưởng đơn vị được quyền mở
rộng đối tượng được cấp tiền để thanh toán tiền cước phí sử dụng điện thoại cho
phù hợp (riêng tiền mua máy, chi phí lắp đặt và hoà mạng máy do cá nhân phải tự
thanh toán). Mức thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại tối đa không quá 200.000
đ/máy/tháng đối với điện thoại cố định tại nhà riêng và 400.000 đ/máy/tháng đối
với điện thoại di động.
1.3.5. Trang bị, quản lý và sử dụng phương tiện thông tin điện thoại, máy Fax
tại cơ quan đơn vị:
Các đơn vị trang bị các phương tiện theo nhu cầu và khả năng tài chính của
đơn vị và xây dựng quy chế quản lý, sử dụng các tài sản đó có hiệu quả và tiết
kiệm.
Đơn vị có thể xây dựng mức phân bổ sử dụng điện thoại theo tháng, quý cho
từng phòng, ban. Đối với các phòng, ban mới thành lập, Thủ trưởng đơn vị căn cứ
mức phân bổ của các phòng, ban tương ứng để xác định mức phân bổ cho phù
hợp.
1.3.6. Về trang bị và quản lý thiết bị sử dụng điện chiếu sáng cơ quan:
Quy chế cần quy định rõ việc trang bị các thiết bị sử dụng điện trong cơ quan
và các giải pháp tiết kiệm điện, không sử dụng điện phục vụ nhu cầu cá nhân.
1.3.7. Về sử dụng văn phòng phẩm:
Đơn vị có thể xây dựng mức phân bổ sử dụng văn phòng phẩm cho từng
phòng, ban trong đơn vị. Quy định việc in ấn, phô tô các tài liệu chung của cơ
quan.
1.3.8. Thanh toán chi phí nghiệp vụ thường xuyên:
Chi nghiệp vụ thường xuyên của mỗi lĩnh vực có đặc điểm riêng (chi nghiệp
vụ chuyên môn của ngành giáo dục đào tạo là chi viết giáo trình, chi phí đi thực
tập, chi phí thuê chuyên gia và giảng viên trong và ngoài nước, chi trả tiền dạy
vượt giờ cho giáo viên; chi đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; Chi cho công tác tổ chức
tuyển sinh, thi tốt nghiệp ; Chi nghiệp vụ chuyên môn của ngành y tế là chi phí
khám, chữa bệnh, phòng bệnh, đồ vải, quần áo cho bệnh nhân, chăn màn, giường
chiếu và vật tư rẻ tiền mau hỏng, trang phục bảo hộ lao động cho người lao
122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số
208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung
Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự
nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước.
- Tiêu chuẩn về nhà làm việc theo quy định tại Quyết định số 147/1999/QĐ-
TTg ngày 5/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử
dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
- Chế độ công tác nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 45/1999/TT-BTC
ngày 4/5/1999 và Thông tư số 108/1999/TT/BTC ngày 4/9/1999 của Bộ Tài chính
quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn
hạn ở nước ngoài.
- Chế độ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 100/2000/TT-BTC ngày 16/10/2000 của Bộ Tài chính
quy định chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi
tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
- Kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ,
ngành.
- Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản; vốn đối ứng dự án và vốn viện trợ.
- Kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định
1.5 Văn bản liên quan:
- Nghị định 10/2002/NĐ – CP ký ngày 16/1/2002 về chế độ tài chính áp dụng
cho đơn vị sự nghiệp có thu.
- Nghị định 43/2006/NĐ – CP ký ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư 71/2006/TT – BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ – CP ký ngày 25/4/2006 của Chính phủ.
dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ - CP ký ngày 25/4/2006 quy định quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài
chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT - BTC của Bộ Tài chính ký ngày 9/8/2006
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ - CP ký ngày 25/4/2006 của Chính
phủ.
Căn cứ công văn số 1836/SGD- ĐT. KHTC của Sở GD - ĐT Đồng Nai ký
ngày 9/10/2006 về việc thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2006/NĐ - CP
và Nghị định số 130/2005/NĐ- CP.
Căn cứ tình hình thực tế của Trường THPT Tam Phước.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành quy chế về thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ - CP của
Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập của Trường
THPT Tam Phước từ năm 2012.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những điều quy
định trước đây trái với quy định này đều hủy bỏ.
Điều 3: Các ông( bà) phụ trách bộ phận KHTC và các Tổ trưởng chuyên môn
của Trường THPT Tam Phước căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn chịu trách nhiệm triển
khai và thực hiện quy chế này.
Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG
- Sở Tài Chính Đồng Nai;
- Sở Giáo Dục và Đào Tạo Đồng Nai;
- Kho bạc Nhà nước Thành phố Biên Hòa;
- Các Phó Hiệu trưởng;
- Chủ tịch Công đoàn Trường THPT Tam Phước;
- Bộ phận KHTC của Trường THPT Tam Phước;
- Lưu VP. Hồ Thị Liễu
SỞ GD - ĐT ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
cứ vào điều kiện kinh phí cho phép để tính thu nhập tăng thêm cho CB - CC( mức
tăng thêm được cụ thể ở điều 9).
b, Tiền phụ cấp:
- Chi phụ cấp ưu đãi cho CB - CC theo quyết định 244/2005/QĐ - TTg ngày
6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ mức phụ cấp ưu đãi là 30%.
- Chi cho bồi dưỡng học sinh giỏi Khối 12 quy ra tiết dạy theo quy định của
Sở Giáo Dục – Đào Tạo Đồng Nai để thanh toán theo tiền tăng giờ (nếu đủ điều
kiện ), 1 tiết bồi dưỡng tính bằng 1,5 tiết dạy bình thường, thời gian bồi dưỡng
không quá 30 buổi (90 tiết).
- Coi thi ở các kỳ kiểm tra Học kỳ tại trường, 1 tiết(45') coi thi tính tương
đương 1 tiết dạy.
- Chi cho tiết dạy hội giảng
+ Hội giảng cấp Trường: 1tiết dạy tính bằng 3 tiết dạy bình thường, thanh
toán theo tăng giờ ( nếu đủ điều kiện).
+ Hội giảng cấp Tỉnh: Sở GD - ĐT chi trả.
- GV quản lý phòng máy: Tính 3 tiết/tuần
- GV được Sở GD – ĐT Đồng Nai điều động đi thanh tra toàn diện tính 5
tiết/1buổi
- Chi cho các hoạt động chuyên môn khác( bồi dưỡng tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ) quy đổi ra tiết dạy: 3 tiết/1ngày ( kể cả thứ 7 và Chủ nhật - được Sở GD
& ĐT Đồng Nai điều động).
- Báo cáo ngoại khoá, chuyên đề cấp trường do trường tổ chức (đề cương, giáo
án) tính theo số tiết thực tế ( Không quá 2 tiết/1 chuyên đề,1 buổi)
- Tiền tăng giờ thực hiện theo đúng Thông tư 50/2008/TTLT –BGDĐT –BNV
– BTC ngày 9/9/2008 của Bộ GD & ĐT, Bộ Nội Vụ, Bộ Tài chính. Tiền tăng giờ
cho tạm ứng theo từng Học kỳ nhưng vẫn đảm bảo một năm học tăng giờ không
quá 200 tiết, nếu quá 200 tiết phải tính theo chế độ hợp đồng thỉnh giảng.
- Tiền tăng giờ của BGH, NV thực hiện theo Thông tư 08/2005/TTLT – BNV
– BTC ngày 5/1/2005.
- Chi tiền trực các ngày lễ, tết: 100.000 đồng/1người/1 ngày.
Điều 8: Các khoản đóng góp ( M6300)
- BHXH , BHYT, BHTN, KPCĐ thực hiện trích nộp theo quy định hiện hành.
Điều 9: Chi chênh lệch thu nhập thực tế so với lương ngạch bậc, chức vụ
(M6400)
Căn cứ kinh phí còn dư do tiết kiệm chi tiêu và điều kiện thực tế của đơn vị,
vào tháng 12 hàng năm nhà trường sẽ chi thu nhập tăng thêm theo nguyên tắc
người nào công tác tốt có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu,
tiết kiệm chi thì được trả nhiều hơn.
Cách thức thực hiện là hàng tháng các tổ xem xét xếp loại mức độ hoàn thành
công việc được giao theo A,B,C,D ( tiêu chuẩn xếp loại được xây dựng thông qua
Hội nghị CB - CC nhà trường ).
Mức chi cụ thể:
+ Đối với các thành viên trong BGH : Được tính hệ số 0,8/1tháng đối với
tháng xếp loại A, được tính hệ số 0,4/1tháng đối với tháng xếp loại B.
+ Đối với Tổ trưởng -Tổ phó, Bí thư - Phó bí thư Chi bộ, Bí thư - Phó bí thư
Đoàn thanh niên, Chủ tịch - Phó chủ tịch Công đoàn, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ:
Được tính hệ số 0,5/1tháng đối với tháng xếp loại A, được tính hệ số 0,25/1tháng
đối với tháng xếp loại B.
+ Giáo viên giảng dạy: Được tính hệ số 0,4/1tháng đối với tháng xếp loại A,
được tính hệ số 0,2/1tháng đối với tháng xếp loại B.
+ Nhân viên: Được tính hệ số 0,3/1tháng đối với tháng xếp loại A và được tính
hệ số 0,15/ tháng đối với tháng xếp loại B.
+ Các CB - CC trong thời gian nghỉ hậu sản theo quy định hiện hành và bệnh
nằm viện tháng nào thì tháng đó được tính hệ số 0,2/1tháng. CB – CC nghỉ hậu sản
trong tháng 6,7 vẫn xếp loại A. Những CB - CC đi học dài hạn không tham gia
giảng dạy tại trường, nếu có xác nhận hoàn thành tốt việc học tập thì được xét như
CB - CC đang công tác và hưởng mức 0,2; nếu không hoàn thành nhiệm vụ học tập
thì không được hưởng thu nhập tăng thêm.
+ Nếu CB - CC tháng nào bị xếp loại lao động loại C thì tháng đó không được
hưởng tăng thu nhập, trong năm tài chính bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên hoặc sinh
đoàn và Bí thư đoàn trường: 100.000 đồng/ 1tháng . Nếu kiêm nhiệm 02 chức danh
trở lên thì chỉ được hưởng chức danh cao nhất.
- Nối mạng Internet phục vụ cho dạy và học chi trả theo hoá đơn đúng quy
định.
- Nhu cầu về sách báo, tạp chí cho thư viện gồm: Báo Nhân dân, báo Đồng
Nai, Giáo dục và thời đại, Phụ nữ Việt Nam, Tiền phong, Lao động Đồng Nai, Văn
nghệ ( Chi theo giá của Công ty phát hành báo).
Điều 13: Chi hội nghị ( M6650).
Các lớp học nghị quyết, chuyên đề nếu phải mời báo cáo viên thì bồi dưỡng
với mức từ 200.000 đ ->500.000 đ /1buổi /1 người ( tuỳ theo học hàm, học vị của
Báo cáo viên ).
Điều 14: Chi cho công tác phí( M6700)
Chi cho công tác phí thanh toán theo Quyết định số 08/2011/QĐ – UBND
ngày 29/11/2011 của UBND Tỉnh Đồng Nai về việc ban hành quy định chế độ
công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và
đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn.
Mọi CB - CC khi được Hiệu trưởng cử đi công tác theo yêu cầu của đơn vị thì
mới được thanh toán tiền công tác phí cụ thể:
+ Đi công tác tại trường THPT Bình Sơn, THPT Phước Thiền: Tiền xe: 30.000
đồng/ lượt, phụ cấp công tác 70.000 đồng/1 lượt.
+ Đi công tác tại trường THPT Long Phước: Tiền xe: 40.000 đồng/ lượt, phụ
cấp công tác 70.000 đồng/1 lượt.
+ Đi công tác tại trường THPT Nhơn Trạch: Tiền xe: 50.000 đồng/ lượt, phụ
cấp công tác 70.000 đồng/1 lượt.
+ Đi công tác tại Sở GD - ĐT Đồng Nai và các cơ quan khác ở Biên Hoà (trừ
trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh): Tiền xe: 30.000 đồng/lượt, tiền phụ cấp công
tác 50.000 đồng/lượt.
+ Đi công tác tại các huyện khác trong Tỉnh chi trả theo tiền ghi trên vé xe tính
theo giá xe chở khách bình thường.
+ Đi công tác hoặc dự các lớp tập huấn do Bộ GD - ĐT tổ chức hoặc Sở GD -
+ Mô hình máy móc chi theo thực tế hoá đơn mua sắm, trước khi mua phải
lập dự trù và khi được Hiệu trưởng duyệt mới mua.
- Chi cho thi đấu TDTT, Hội thao quốc phòng, Hội khoẻ phù đổng, Bắn đạn
thật mức chi theo công văn số 8313/SGDĐT – KHTC ngày 26/11/2008 của Sở GD
– ĐT Đồng Nai về việc thực hiện chế độ chi đặc thù của ngành Giáo dục.
- Chi bồi dưỡng dạy môn GDQP: 1% lương tối thiểu/1tiết dạy.
Điều 17: Chi sửa chữa thường xuyên và mua sắm tài sản có giá trị
(M6900,M9050)
- Đối với tài sản là thiết bị máy móc, khi mua phải tham khảo giá thị trường,
phải duyệt giá và mua sắm phải lập hợp đồng kinh tế theo quy định hiện hành.
- Các thiết bị như máy vi tính, máy photo phải thực hiện hợp đồng bảo trì hàng
năm.
- Các thiết bị như máy móc hư hỏng phải lập biên bản xác định hư hỏng sau đó
mua các trang thiết bị để thay thế kịp thời, chứng từ, hoá đơn phải đúng quy định
nếu hư hỏng không sử dụng được nữa phải lập hồ sơ xin thanh lý.
Điều 18: Chi khác( M7750)
- Chi tiếp khách: Thực hiện đúng quy định hiện hành về tiếp khách khi đến
công tác tại trường, không lãng phí nhưng đảm bảo có văn hoá, lịch sự,
Mức chi : 35.000 đ/người /bữa ( không tiếp rượu, bia).
- Chi tổ chức các ngày lễ:
+ Khai giảng năm học: 20.000 đ/người ( kể cả khách mời).
+ Lễ 20/11: 20.000 đ/người( kể cả khách mời).
+ Tổng kết năm học : 20.000 đ/người ( kể cả khách mời).
+ Trang trí buổi lễ : 250.000 đ/1lần.
- Chi phí chuyển lương hàng tháng ( theo quy định của Ngân hàng).
- Chi cho đi tham quan thực tế: Chi tiền xe, tiền ở, tiền chi phí cho các hoạt
động liên quan đến nội dung hoạt động của đợt tham quan thực tế theo kế hoạch đã
duyệt ( tiền ăn, tiền vui chơi theo yêu cầu cá nhân thì cá nhân tự lo).
Đối tượng đi tham quan thực tế là các CB - CC của nhà trường đã hoàn thành
tốt nhiệm vụ năm học.
thu từ hợp đồng giữ xe đạp để khen thưởng, trích từ hợp đồng căn tin để thăm hỏi
ốm đau, hiếu hỷ trong CB - CC.
- 25% lập quỹ phát triển sự nghiệp dùng để mua sắm thêm các trang thiết bị
thiết yếu trợ giúp cho việc đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho CB - CC
hàng năm.
CHƯƠNG IV
Điều khoản thi hành
Điều 21: Quy định của Trường THPT Tam Phước về thu chi nội bộ theo Nghị
định 43/2006/NĐ - CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ được áp dụng từ Tháng
1/2012 và những năm tiếp theo, trong quá trình thực hiện tùy theo tình hình thực tế
về KT - XH và hoàn cảnh cụ thể của nhà trường sẽ được bổ sung, sửa đổi. Việc
sửa đổi sẽ được thông qua hội nghị CB - CC hàng năm và phải được Hiệu trưởng
ra quyết định thực hiện.
CT.CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thông Minh Hồ Thị Liễu
IV. KẾT QUẢ
Hoàn thành công việc được giao, đảm bảo nguồn kinh phí chi cho con người,
hoạt động sự nghiệp.
Chất lượng các công việc hoàn thành kết quả tốt.
Thời hạn hoàn thành công việc đúng tiến độ, thời hạn qui định.
Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách, chế độ và các qui định về tài chính,
chấp hành nghiêm chỉnh qui định pháp luật của Nhà nước.
Thực hiện thành công thắng lợi sự nghiệp phát triển giáo dục.
1. Về đội ngũ cán bộ - giáo viên – nhân viên:
Xây dựng kế hoạch đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản
lý cho đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên trẻ có nhiệt huyết và tinh thần trách
nhiệm với công việc, kịp thời bổ sung nguồn cán bộ đủ năng lực đáp ứng yêu cầu
đổi mới trong hoạt động dạy và học.
chuyên môn, phù hợp với nhu cầu của đơn vị nhằm phát huy năng lực và hiệu suất
công tác. Do vậy kinh phí tăng giờ hàng năm đã giảm. Cụ thể:
ĐVT: Đồng
STT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1 Tiền tăng giờ 329.200.900 245.259.350 224.525.400
Do tiết kiệm được từ sử dụng điện thắp sáng, điện thoại bàn, tiền tăng giờ …
nên tiền thu nhập tăng thêm cho cán bộ - giáo viên – nhân viên hàng năm cũng
tăng theo. Cụ thể:
ĐVT: Đồng
STT Nội dung 2010 2011 2012
1 Tăng thu nhập 147.900.000 303.600.000 576.660.000
Bình quân tiền thu nhập tăng thêm 1 người như sau:
ĐVT: Đồng
T
T Năm Tổng tiền
Tổng số cán bộ - giáo
viên – nhân viên
Bình quân/người/năm
1 2010 147.900.000 79 1.860.000
2 2011 303.600.000 76 3.994.000
3 2012 576.660.000 78 7.393.000
Nguồn kinh phí thu nhập tăng thêm tuy không nhiều nhưng đó là kết quả của
tập thể hội đồng sư phạm nhà trường trong việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí
và tiếp tục thực hiện trong những năm tiếp theo.
V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường THPT Tam Phước được thảo luận rộng
rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị, có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn đơn
vị.
Quy chế được xây dựng và sửa đổi theo hàng năm để phù hợp với các văn bản
hướng dẫn của Chính phủ, Bộ, Ngành và tình hình tài chính của đơn vị.
thực hành tiết kiệm chống lãng phí và công khai minh bạch tài chính trong đơn vị.
Công tác kiểm tra nội bộ phải được lập kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện
tốt. Kiểm tra đối chiếu với tất cả các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp,
nguồn thu từ học phí, các khoản phí, lệ phí, nguồn thu từ căn tin, xe đạp.
Nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức; kịp
thời động viên khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác thực hành
tiết kiệm chống lãng phí.
Nâng cao ý thức thực hành tiết kiệm trong hoạt động công tác và ngăn chặn
đẩy lùi tệ nạn thiếu trách nhiệm, lãng phí tiền của nhà nước đang diễn ra trong các
lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội hiện nay góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý, sử dụng các nguồn lực của đơn vị, tăng tích lũy cho phát triển kinh tế - xã hội,
thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Cán bộ, công chức phải nâng cao ý thức chấp hành tốt các quy định pháp luật
nhất là thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong nội bộ, góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và hoàn thành
nhiệm vụ đề ra.
Nâng cao trách nhiệm của từng cán bộ - giáo viên - nhân viên trong việc thực
hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thành nhiệm vụ thường
xuyên lồng ghép với công tác chuyên môn đồng thời tăng cường giám sát quản lý
cán bộ công chức của đơn vị.
Thủ trưởng đơn vị cần xác định các nhiệm vụ trọng tâm cho mỗi năm tài
chính, để tập trung nguồn lực hoàn thành tốt các kế hoạch cần được điều chỉnh bổ
sung kịp thời để phù hợp với thực tế, có tính khả thi và phát huy hiệu quả cao nhất.
Vận dụng bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ thực hành tiết kiệm chi 10% chi phí
quản lý hành chính: điện thoại, điện thắp sáng, văn phòng phẩm, tạm ngưng mua
sắm những thiết bị văn phòng chưa thực sự cần thiết và cấp bách, giảm tối đa chi
phí tổ chức hội nghị, hội thảo, hội thi, các ngày lễ, công tác phí.
Không nên chi tiết quá một số mức chi mà tùy theo tình hình thực tế và điều
kiện nguồn tài chính cho phép, thủ trưởng đơn vị sẽ có quyết định phù hợp.
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Năm học: 2012 - 2013
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trong trường THPT.
Họ và tên tác giả: Hà Thị Thu Trang. Đơn vị (Tổ): Quản lý – Hành chính
Lĩnh vực:
Quản lí giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn:
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác: Kế toán
1. Tính mới
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2. Hiệu quả
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng
trong ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại
đơn vị có hiệu quả
3. Khả năng áp dụng
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách
Tốt Khá Đạt
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và
dễ đi vào cuộc sống: Tốt Khá Đạt
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả
trong phạm vi rộng: Tốt Khá Đạt
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)