skkn vận dụng phương pháp diễn giảng – nêu vấn đề vào việc dạy học bộ môn tin học thpt chuyên lương thế vinh - Pdf 25

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DIỄN GIẢNG – NÊU VẤN ĐỀ
VÀO VIỆC DẠY HỌC BỘ MÔN TIN HỌC
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực trong đó kiến thức được truyền thụ do sự khám phá
của học sinh thông qua quá trình hoạt động giải quyết vấn đề do
giáo viên đề nghị, tôi xin phép được áp dụng một trong những
phương pháp đó vào quá trình dạy học của bộ môn mình đó là: dạy
học diễn giảng – giải quyết vấn đề
II. THỰC TRẠNG
1. Thuận lợi
- Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực từ lâu
đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ nhà trường, tổ chuyên
môn
- Phương pháp dạy học này phát huy được sự sáng tạo trong suy
nghĩ và tăng khả năng làm việc nhóm của học sinh, từ đó tạo
hứng thú học tập cho các em
2. Khó khăn
-Phần lớn học sinh còn quen với cách học cũ: đọc – chép
-Sách giáo khoa chưa được cải tiến để hỗ trợ cho phương pháp
dạy học này
-Giáo viên ngoài việc phải nắm vững kiến thức chương trình
còn phải là một đạo diễn có kinh nghiệm, tạo tình huống gợi
vấn đề, chỉ huy để học sinh tự giải quyết vấn đề và rút ra kiến
thức cần nắm được
III. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
Dạy học diễn giảng – giải quyết vấn đề là cấp độ thấp nhất
của dạy học phát hiện – giải quyết vấn đề. Hình thức này có các
đặc trưng như:
-Giáo viên: thực hiện tất cả các khâu của hình thức dạy học này

trình đó qua một đĩa DVD trên máy tính có thấy gì khác biệt
không? (Lưu ý: chỉ quan tâm đến chất lượng âm thanh và hình
ảnh)
-Hình ảnh và âm thanh chỉ là hai trong số các dạng thông tin.
Với nhiều dạng thông tin khác nhau (văn bản, tài liệu, bảng
tính, thông tin về nhiệt độ, độ ẩm không khí,….) thì máy tính sẽ
biểu diễn chúng khác nhau hay giống nhau? Có tuân theo một
quy luật nào không?
Phát biểu vấn đề
Giáo viên phát biểu vấn đề, máy tính biểu diễn thông tin như thế
nào?
Giải quyết vấn đề
Giáo viên hình thành giả thiết
-Dựa trên các dạng thông tin vừa nêu, hãy nhận xét xem có
mấy loại chính? Máy tính là một thiết bị điện tử, không có
những hiểu biết như con người và có ngôn ngữ của máy tính?
Đó là gì? Như vậy thông tin đưa vào máy tính sẽ phải như thế
nào?
 Có nhiều dạng thông tin khác nhau nhưng chung quy
chỉ có 2 loại chính: loại số và phi số → cách biểu diễn mỗi
loại sẽ khác nhau theo quy ước
 Muốn máy tính xử lí được, thông tin phải được biến đổi
thành dãy bit gọi là mã hóa thông tin → khi đưa vào máy tính
các loại thông tin đều
phải được biến đổi thành dãy bit → nguyên lí mã hóa nhị
phân
Kiến thức cần truyền đạt:
-Thông tin loại số và cách biểu diễn
-Thông tin loại phi số và cách biểu diễn
-Các hệ đếm dùng trong tin học và cách chuyển đổi giữa các hệ

tự? Lưu ý: mỗi kí tự tương ứng với một và chỉ một chuỗi n bit
khác nhau
 Cần bao nhiêu chuỗi bit để mã hóa các chữ cái từ A đến
Z?
Giáo viên tạo tình huống có vấn đề mới
Giả sử ngôn ngữ máy không phải là 0, 1 mà là -1, 1 chẳng
hạn thì việc mã hóa thông tin sẽ như thế nào? (Cần lưu ý rằng thực
chất mọi sự mã hóa đều là phép quy ước trước với nhau)
b. Ví dụ 2: Sử dụng phương pháp diễn giảng – giải quyết
vấn đề xây dựng các hoạt động để dạy nội dung “Giải bài toán
trên máy tính”( SGK – Tin học 10)
 Học sinh đã biết:
-Khái niệm bài toán và thuật toán
-Một số thuật toán căn bản
 Học sinh sẽ học:
-Cách bước giải bài toán trên máy tính
Đặt vấn đề
Giáo viên xây dựng tình huống có vấn đề
- Khi giải một bài toán thông thường (toán học), chẳng hạn như
bài toán giải phương trình bậc hai thì học sinh sẽ làm như thế
nào? → Nêu trình tự các bước giải?
Giáo viên nhận xét và đưa ra đáp án phù hợp
-Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm “bài toán trong tin học”
(ở nội dung đã học bài 4: Bài toán và thuật toán)
Giáo viên nhận xét và nhắc lại khái niệm “bài toán” trong tin học
Hoạt động học sinh: thảo luận hay trả lời
- Bài toán trong toán học cũng là một dạng bài toán trong tin
học và việc học sử dụng máy tính chính là học cách giao cho
máy tính công việc mà ta muốn thực hiện. Vậy cũng với bài
toán này khi giải trên máy tính thì khác gì so với việc giải thông

các bước:
-B1: Xác định thuật toán;
-B2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán;
-B3: Viết chương trình;
-B4: Hiệu chỉnh;
-B5: Viết tài liệu.
Giáo viên chứng minh giả thiết
-Giáo viên lấy một vài bài toán như: tìm USCLN của 2 số
nguyên dương a, b để minh họa các bước, chứng minh việc khi
làm theo tuần tự các bước trên sẽ giúp giải quyết bài toán một
cách tường minh, đúng quy trình xây dựng phần mềm, dễ dàng
chỉnh sửa và phát triển sau này; trường hợp khiếm khuyết một
số bước có thể gây trở ngại, bế tắc hoặc khó khăn.
-Giáo viên giải thích cho học sinh hiểu vì sao phải có các bước
này

Đánh giá và thể thức hóa
Giáo viên tóm tắt các nội dung đã nghiên cứu và hình thành
quy trình thực hiện giải bài toán trên máy tính:
-Có 5 bước để giải một bài toán trên máy tính. Nhấn mạnh
bước 1 và 2 là quan trọng
-Giải một bài toán trên máy tính cần phải tuân thủ các bước
trên
-Đối với những bài toán nhỏ, đơn giản khi thực hiện có thể bỏ
qua bước 1 mà vào thẳng bước 2 hoặc 3 luôn, bỏ đi bước 5
Vận dụng
Giáo viên ra bài tập và câu hỏi củng cố:
-Trả lời câu hỏi và làm bài tập ở SGK Tin 10 trang 51
-Bài tập mở rộng: Trình bày các bước giải phương trình: ax + b
= 0 trên máy tính

write (‘Nhap du lieu theo thu tu a, b, c, n, m, p:’);
readln (a, b, c, n, m, p);
luythua1:= 1.0;
for i:=1 to n do
luythua1:= luythua1*a;
luythua2:= 1.0;
for i:=1 to m do
luythua2:= luythua2*b;
luythua3:= 1.0;
for i:=1 to p do
luythua3:= luythua3*c;
t:= luythua1 + luythua2 + luythua3;
write (‘Tong luy thua = ‘, t:8:3);
readln;
End.
- Nhận xét: chương trình trên có ba đoạn lệnh tương tự nhau, việc
lặp lại những đoạn lệnh tương tự nhau làm cho chương trình vừa
dài, vừa khó theo dõi → Có cách nào để chương trình ngắn hơn?
Phát biểu vấn đề:
Giáo viên phát biểu vấn đề, chương trình con là gì?
Giải quyết vấn đề:
Giáo viên hình thành giả thiết
- Để nâng cao hiệu quả lập trình, các ngôn ngữ lập trình bậc cao
đều cung cấp khả năng xây dựng chương trình con dạng tổng quát
“đại diện” cho nhiều đoạn lệnh tương tự nhau.
Kiến thức cần truyền đạt:
-Khái niệm chương trình con
- Lợi ích của việc sử dụng chương trình con
Giáo viên chứng minh giả thiết
- Với bài toán tính tổng T ở trên ta có thể viết chương trình tính lũy

+ Thuận tiện cho phát triển, nâng cấp chương trình.
Vận dụng
Giáo viên đặt câu hỏi củng cố:
- Chương trình con là gì? Có mấy loại chương trình con?
- Lợi ích của việc sử dụng chương trình con?
Giáo viên tạo tình huống có vấn đề mới
- Cách viết và sử dụng chương trình con như thế nào?
d. Ví dụ 4: Sử dụng phương pháp diễn giảng – giải quyết
vấn đề xây dựng các hoạt động để dạy nội dung “Mảng một
chiều” (SGK – Tin học 11)
 Học sinh đã biết:
-Cách sử dụng cấu trúc rẽ nhánh (câu lệnh if – then);
-Cách viết một chương trình Pascal đơn giản.
 Học sinh sẽ học:
- Khái niệm mảng một chiều;
- Cách khai báo mảng một chiều.
Đặt vấn đề
Giáo viên xây dựng tình huống có vấn đề:
- Xét bài toán: Nhập vào nhiệt độ (trung bình) của mỗi ngày trong
tuần, tính và đưa ra màn hình nhiệt độ trung bình của tuần và số
lượng ngày trong tuần có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ trung bình
tuần.
- Chương trình có thể viết bằng Pascal như sau:
Program Nhietdo_Tuan;
Var t1, t2, t3, t4, t5, t6, t7, tb: real;
dem: integer;
Begin
writeln (‘Nhap vao nhiet do cua 7 ngay:’);
readln (t1, t2, t3, t4, t5, t6, t7);
tb:= (t1+ t2+ t3+ t4+ t5+t6+ t7)/7;

Var Nhietdo: array[1 Max] of real;;
Dem, i, N: integer;
Tong, Trung_binh: real;
Begin
writeln (‘Nhap so ngay:’); readln(N);
Tong:=0;
For i:=1 to N do
Begin
writeln (‘Nhap nhiet do ngay ’,i, ‘ : ‘);
readln(Nhietdo[i]);
Tong:=Tong+Nhietdo[i];
End;
dem:=0;
Trung_binh:= Tong/N;
For i:=1 to N do
if Nhietdo[i]>Trung_binh then dem:=dem+1;
writeln (‘Nhiet do trung binh’,N, ‘ngay: ‘,
Trung_binh:8:3);
writeln (‘So ngay nhiet do cao hon trung binh : ‘, dem);
readln;
End.
Đánh giá và thể thức hóa:
Giáo viên tóm tắt các nội dung đã nghiên cứu và hình thành khái
niệm cho học sinh:
- Mảng một chiều là dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu.
- Cách khai báo mảng một chiều:
Var <tên biến mảng> : array[kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;
Trong đó:
Kiểu chỉ số thường là một đoạn số nguyên lien tục có dạng
n1 n2 với n1, n2 là các hằng hoặc biểu thức nguyên xác định chỉ

II. Trình độ đào tạo:
1. Trình độ chuyên môn: cử nhân sư phạm
2. Năm nhận bằng: 2009
3. Chuyên ngành đào tạo: cử nhân Tin học
III. Kinh nghiệm khoa học:
1. Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: là giáo viên giảng dạy
Tin học
2. Số năm kinh nghiệm: 3 năm
SỞ GD & ĐT ĐỒNG
NAI
Trường THPT Đoàn Kết
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tân Phú, ngày ………tháng…… năm
…….
PHIẾU NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2012 – 2013
• Tên sáng kiến kinh nghiệm:
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DIỄN GIẢNG – NÊU VẤN ĐỀ
VÀO VIỆC DẠY HỌC BỘ MÔN TIN HỌC
• Họ và tên: Phạm Thu Hà Tổ: Tin – CNTT
• Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục  Phương pháp dạy học bộ
môn 
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác 
1. Tính mới:
-Có giải pháp hoàn toàn mới 
-Có giải pháp cải tiến đổi mới từ cái đã có 
2. Hiệu quả:

- Lĩnh vực khác: 
Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN
 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác
Năm học: 2012 - 2013


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status