bài tập cá nhân môn phương pháp nghiên cứu trong khoa học ii - Pdf 25



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG KHOA HỌC II

Giảng viên: TS.Nguyễn Hùng Phong
Học viên: Phạm Thái Trường – MSHV: 7701221773

i

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iii
ĐỀ BÀI 1
BÀI LÀM 2
I. Kiểm tra và làm sạch dữ liệu 2
II. Kiểm định EFA và hệ số Cronbach Alpha lần lược cho các biến OC, PV, MP 3
II.1 Thành phần văn hóa tổ chức OC 3
a) Phân tích nhân tố EFA 3

iii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng tầng số của biến quan sát MP16 2
Bảng 1.2: Bảng tầng số của biến phân loại EXP 2
Bảng 2.2: Cronbach’s Alpha của thành phần OC1 3
Bảng 2.3: Kết quả phân tích EFA của thành phần OC 4
Bảng 2.4: Ma trận xoay nhân tố 4
Bảng 2.5: Kết quả phân tích EFA của thành phần PV 5
Bảng 2.6: Cronbach’s Alpha của thành phần PV 5
Bảng 2.7: Cronbach’s Alpha của thành phần PV 6
Bảng 2.8: Cronbach’s Alpha của thành phần PV 6
Bảng 2.9: Kết quả phân tích EFA của thành phần PV 6
Bảng 2.10: Component Matrix
a
7
Bảng 2.11: Kết quả phân tích EFA của thành phần PV 7
Bảng 2.12: Component Matrix
a
7
Bảng 2.13: Kết quả phân tích EFA của thành phần MP 8
Bảng 2.14: Ma trận xoay nhân tố 8
Bảng 2.15: Cronbach’s Alpha của thành phần MP 9
Bảng 2.16: Kết quả phân tích EFA của thành phần P 10
Bảng 2.17: Cronbach’s Alpha của thành phần P 10
Bảng 3.1: ANOVA một chiều cho OWN 12
Bảng 3.2: Kết quả kiểm định POST HOC cho OWN 13
Bảng 3.3: ANOVA một chiều cho EXP 14
Bảng 3.4: Kết quả kiểm định POST HOC cho EXP 15


ĐỀ BÀI
Giả sử chúng ta có một mô hình lý thuyết gồm 4 khái niệm lý thuyết có quan hệ với nhau: Văn
hóa tổ chức (OC), hệ thống giá trị của quản trị gia (PV), thực tiển quản trị (MP), và kết quả hoạt
động của công ty (P). Khái niệm văn hóa tổ chức được chia thành hai biến tiềm ẩn: OC1 và OC2.
Trong đó OC1 được đo lường bằng 5 yếu tố thành phần (OC11, OC12, … , OC15); OC2 được đo
lường bằng 6 yếu tố thành phần (OC21, OC22, … , OC26). Biến PV là khái niệm đơn biến được
đo lường bằng 9 yếu tố thàh phần (PV1, PV2, …., PV9). Khái niệm MP được phân ra hai biến tiền
ẩn: MP1 và MP2. MP1 được đo lường bằng 6 yếu tố thành phần (MP11, MP12, …., MP16) và
MP2 được đo lường bằng 6 yếu tố thành phần (MP21, MP22, …., MP26). Riêng khái niệm P được
đo lường bởi 6 yếu tố thành phần (P1, P2, …., P6).
Trong mô hình này, P là biến phụ thuộc và các biến OC1, OC2, PV, MP1, MP2 là biến độc lập.
Các biến phân loại bao gồm
• Loại hình doanh nghiệp: có bốn loại và được mã hóa từ 1 đến 4 (ký hiệu là OWN). Thứ tự như
sau: DNNN, Liên doanh, công ty tư nhân, doanh nghiệp gia đình
• Cấp bậc quản lý (POS) gồm hai bậc, trong đó quản lý cấp cao nhận giá trị là 1, quản lý cấp
trung nhận giá trị là 2
• Độ tuổi quản trị gia (Age) chia thành 4 nhóm: 1, 2, 3, 4
• Kinh nghiệm quản lý (EXP) cũng được chia thành 4 bậc, từ bậc 1 đến bậc 4. Mổi bậc có khoảng
cách là 5 năm
YÊU CẦU:
1. Thực hiện phân tích khám phá (EFA)/phân tích nhân tố để tìm các biến mới/hoặc giảm biến,
cũng như tìm các yếu tố thành phần đo lướng biến này. Sau đó tính giá trị của các biến mới (là
trung bình của các yếu tố thành phần)
2. Thực hiện kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số cronbach alpha
3. Thực hiện phân tích anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tiềm ẩn trong mô hình
này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP.Thực hiện phân tích anova hai chiều
với biến OWN và POS.
4. Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông qua phân
tích nhân tố/EFA và cronbach alpha

13.6

3 173

18.2

18.2

31.8

4 329

34.5

34.5

66.3

5 320

33.6

33.6

99.9

12 1

.1



3 149

15.6

15.8

89.9

4 47

4.9

5.0

94.9

5

48

5.0

5.1

100.0

Total 944

99.1

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of
Variance
Cumulative % Total
% of
Variance
Cumulative %
1 3,852

35,021

35,021

3,311

30,104

30,104

2 1,361

12,377

47,398

1,902

17,294


83,375

8 ,529

4,810

88,185

9 ,484

4,401

92,586

10 ,481

4,373

96,959

11 ,335

3,041

100,000

Theo kết quả phân tích trên ta thấy được 2 nhân tố được rút ra, tổng phương sai trích TVE =
47,398% <50%, tiến hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha.
b) Kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Bảng 2.2: Cronbach’s Alpha của thành phần OC1

,575

,747

OC14 37,82

37,631

,526

,756

OC15 38,39

35,686

,586

,747

OC21 38,67

39,274

,243

,789

OC22 38,78


OC26 37,84

37,323

,528

,755

Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.782 4

Theo kết quả phân tích EFA thì tổng phương sai trích không thỏa (TVE = 47,398% < 50 %,). Đồng
thời dựa vào bảng phân tích hệ số Cronbach’s Alpha, ta thấy nếu xóa thành phần OC24 thì hệ số
Cronbach’s Alpha tăng lên 0,805, nên tiến hành xóa biến OC24 và phân tích lại, có kết quả sau:
Bảng 2.3: Kết quả phân tích EFA của thành phần OC
Component
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of
Variance
Cumulative % Total
% of

59,9794 ,840

8,404

68,3835 ,751

7,507

75,8906 ,579

5,785

81,6757 ,532

5,316

86,991



,098

OC14 ,711

-,368

OC26 ,706

-,361

OC13 ,689

,184

OC12 ,681

-,174

OC11 ,639

,092

OC22 ,593

,422

OC25 ,581

-,441


-,025

OC12
,657

,251

OC15
,526

,492

OC11
,468

,444

OC23 ,068

,705

OC22 ,240

,687

OC21 -,053

,562


4 .808 8.976 66.631
5 .753 8.365 74.996
6 .671 7.454 82.451
7 .589 6.543 88.994
8 .545 6.051 95.045
9 .446 4.955 100.000
Theo kết quả phân tích trên ta thấy được 2 nhân tố được rút ra, Tổng phương sai trích TVE =
47,779 % < 50% (không thỏa) tiến hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach
Alpha
b) Kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Bảng 2.6: Cronbach’s Alpha của thành phần PV
Item-Total Statistics

Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-Total
Correlation
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
PV2 29.66

20.014

0.323

0.587

PV4 30.9


PV5 29.6

20.052

0.313

0.589

PV6 29.75

19.535

0.377

0.575

PV7 30.3

18.694

0.385

0.569

PV9 30.46

19.43

0.263

16.895

0.368

0.615

PV8 26.55

16.77

0.408

0.607

PV1 27.17

15.729

0.421

0.599

PV3 27.93

17.596

0.186

0.664


0.66

Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.654
Theo kết quả phân tích trong bảng 2.9 thì hệ số Cronbach’s Alpha = 0.651> 0.6, hệ số tương quan
của các biến PV3 và PV9 nhỏ hơn 0.3, tiến hành các bước tương tự đến khi thỏa mãn điều kiện hệ
số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan, kết quả cuối ta được bảng sau:
Bảng 2.8: Cronbach’s Alpha của thành phần PV
Item-Total Statistics

Scale Mean if Item
Deleted
Scale Variance if
Item Deleted
Corrected Item-Total
Correlation
Cronbach's Alpha if
Item Deleted
PV2 16.47 8.232 0.413 0.689
PV8 16.39 8.005 0.49 0.66
PV5 16.41 7.602 0.537 0.64
PV6 16.56 7.457 0.571 0.626
PV7 17.11 7.813 0.371 0.714
Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.714
Theo kết quả phân tích trong bảng 2.8 thì hệ số Cronbach’s Alpha = 0.714> 0.6, các hệ số tương
đều lớn hơn 0.3, thang đo đạt yêu cầu, kiểm định lại theo phương pháp phân tố EFA:
Bảng 2.9: Kết quả phân tích EFA của thành phần PV
Total Variance Explained

Component
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings

4 .587

11.739

90.933

5 .453

9.067

100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.
7

Bảng 2.10: Component Matrix
a

Component Matrix
aComponent

1

PV2 .628
PV6 .775
PV8 .699
PV5 .751

PV8 .706
Kết quả trên cho thấy Tổng phương sai trích TVE > 50%, đồng thời trọng số λi cao, do đó thang
đo đạt giá tị hội tụ, sau khi loại biến, thành phần PV được đo lường bằng các biến quan sát sau:
FTPV: PV5, PV6, PV8

8

II.3 Thành phần thực tiễn quản trị MP
a) Phân tích nhân tố EFA
Bảng 2.13: Kết quả phân tích EFA của thành phần MP
Component
Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings
Total
% of
Variance
Cumulative % Total
% of
Variance
Cumulative %
1 4,172


8,403

53,835

4 ,856

7,135

60,970

5 ,790

6,584

67,554

6 ,705

5,871

73,426

7 ,646

5,380

78,806

8 ,606


Component Matrix
aComponent
1

2

3

MP25 ,708 -,021 ,082
MP24 ,702 -,042 ,090
MP26 ,679 -,138 ,166
MP15 ,641 -,148 ,103
MP16 ,624 -,166 -,042
MP21 ,613 -,353 -,067
MP23 ,612 -,274 ,153
MP22 ,581 -,198 -,091
MP12

553 ,476 -,373
MP13 ,495 ,551 ,130
MP14 ,180 ,516 ,699
MP11 ,495 ,416 -,522
Extraction Method: Principal Component Analysis.

a. 3 components extracted.

Rotated Component Matrix

,197 -,012
MP22
,586
,189 -,077
MP11 ,162
,813
-,052
MP12 ,208
,785
,111
MP14 ,020 -,022
,887
MP13 ,196 ,495
,531
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 4 iterations.

Theo kết quả phân tích trên ta thấy được 3 nhân tố được rút ra, Tổng phương sai trích TVE =
53,835% > 50% (thỏa mãn), tiến hành kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha

9

b) Kiểm tra độ tin cậy của đo lường bằng hệ số Cronbach Alpha
Bảng 2.15: Cronbach’s Alpha của thành phần MP
Item-Total Statistics


,807

MP14 39,55

63,489

,140

,831

MP15 39,02

55,829

,527

,797

MP16 38,47

57,976

,505

,799

MP21 38,85

56,843


56,706

,591

,792

MP26 39,00

55,477

,565

,793

Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.816
Theo kết quả phân tích trong bảng 2.14 thì hệ số Cronbach’s Alpha = 0,816> 0,6 là cao (thỏa mãn).
Dựa vào ma trận xoay nhân tố, ta thấy rằng biến mới MP3, đồng thời biến MP15 và MP16 đo
lường MP2 tốt hơn MP1, tổ hợp biến mới như sau:
FTMP1: MP15, MP16, MP21, MP22, MP23, MP24, MP25 và MP26.
FTMP2: MP11và MP12
FTMP3: MP13 và MP14.

13.670

68.692

3 .555

9.253

77.945

4 .486

8.100

86.045

5 .466

7.764

93.809

6 .371

6.191

100.000

Extraction Method: Principal Component Analysis.

P3 18.65

12.373

0.655

0.8

P4 18.49

12.726

0.597

0.811

P5 18.45

12.717

0.647

0.802

P6 18.79

12.548

0.586



Biểu đồ 4: Giá trị FTMP1
Biểu đồ 5: Giá trị FTMP2 Biểu đồ 6: Giá tị FTMP3

12

III. Thực hiện phân tích Anova một chiều để tìm sự khác biệt của các biến tìm ẩn trong
mô hình với này với các tiêu thức phân loại: OWN, POS, Age, EXP
Các biến tiềm ẩn gồm: FTOC1; FTOC2; FTPV; FTMP1; FTMP2; FTMP3.
III.1 Kiểm định sự khác biệt về hình thức sở hữu OWN
Ta tiến hành kiểm định sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu, ta có giả thuyết:
• H0 : Không có sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu
• H1 : Có sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu
Nếu Sig lớn hơn mức ý nghĩa 5% chúng ta chấp nhận giả thuyết H0 tức là không có sự khác biệt
giữa các hình thức sở hữu công ty. Ngược lại, nếu Sig nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% ta bác bỏ giả
thuyết H0 và chấp nhận giả thuyết H1 tức là có sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu công ty đối
với các biến tiềm ẩn.
Bảng 3.1: ANOVA một chiều cho OWN
ANOVA

Sum of

Between Groups 16,235 3 5,412 5,483 ,001
Within Groups 933,656 946 ,987
Total 949,891 949
Với kết quả ở bảng 3.1 ở trên, Sig của FTOC1, FTPV lớn hơn mức ý nghĩa 5% vì vậy chúng
ta có thể kết luận không có sự khác biệt giữa các hình thức sở hữu công ty đối với biến tiềm ẩn
FTOC1, FTPV. Ngược lại, các biến tiềm ẩn FTOC2, FTMP1, FTMP2, FTMP3 và FTP có Sig nhỏ
hơn mức ý nghĩa 5% nên có sự khác biệt giữa hình thức sở hữu đối với các biến này. Tuy nhiên,
để biết được các hình thức sở hữu nào có sự khác biệt thì ta tiến hành kiểm định Post Hoc.
13

Bảng 3.2: Kết quả kiểm định POST HOC cho OWN
Multiple Comparisons
Bonferroni
Dependent Variable
Mean
Difference
(I-J)
Std. Error Sig.
95% Confidence Interval
Lower Bound Upper Bound
FTOC2
1
2 ,08405447 ,09387116 1,000 -,1641244 ,3322333
3 -,30377700
*
,08462358 ,002 -,5275069 -,0800471
4 -,15827785 ,08819864 ,438 -,3914596 ,0749039
2
1 -,08405447 ,09387116 1,000 -,3322333 ,1641244
3 -,38783147

*
,08446221 ,000 ,2107762 ,6573887
2 ,20980290 ,09647202 ,179 -,0452556 ,4648614
4 ,10497923 ,09174350 1,000 -,1375777 ,3475362
4
1 ,32910325
*
,08843200 ,001 ,0953014 ,5629051
2 ,10482367 ,09996601 1,000 -,1594725 ,3691198
3 -,10497923 ,09174350 1,000 -,3475362 ,1375777
FTMP2
1
2 -,04441583 ,09429558 1,000 -,2937201 ,2048885
3 -,14879561 ,08533746 ,489 -,3744159 ,0768247
4 ,13149712 ,08934839 ,849 -,1047275 ,3677217
2
1 ,04441583 ,09429558 1,000 -,2048885 ,2937201
3 -,10437978 ,09747172 1,000 -,3620814 ,1533218
4 ,17591295 ,10100193 ,491 -,0911220 ,4429479
3
1 ,14879561 ,08533746 ,489 -,0768247 ,3744159
2 ,10437978 ,09747172 1,000 -,1533218 ,3620814
4 ,28029273
*
,09269420 ,015 ,0352222 ,5253632
4
1 -,13149712 ,08934839 ,849 -,3677217 ,1047275
2 -,17591295 ,10100193 ,491 -,4429479 ,0911220
3 -,28029273
*

,09118940 ,005 ,0629743 ,5451583
FTP
1
2 -,02309305 ,09388577 1,000 -,2713100 ,2251239
3 -,31908067
*
,08477310 ,001 -,5432053 -,0949560
4 -,15012125 ,08847679 ,540 -,3840378 ,0837953
2
1 ,02309305 ,09388577 1,000 -,2251239 ,2713100
3 -,29598762
*
,09695016 ,014 -,5523062 -,0396690
4 -,12702820 ,10020478 1,000 -,3919514 ,1378950
3
1 ,31908067
*
,08477310 ,001 ,0949560 ,5432053
2 ,29598762
*
,09695016 ,014 ,0396690 ,5523062
4 ,16895942 ,09172207 ,395 -,0735371 ,4114559
4
1 ,15012125 ,08847679 ,540 -,0837953 ,3840378
2 ,12702820 ,10020478 1,000 -,1378950 ,3919514
3 -,16895942 ,09172207 ,395 -,4114559 ,0735371
*. The mean difference is significant at the 0.05 level.
Dựa vào bảng kết quả 3.2 ta có kết quả sau:
• Khác biệt về FTOC2 giữa loại 1 và loại 3, loại 2 và loại 3; trong đó khác biệt giữa loại 2
và loại 3 là nhiều nhất;

15

Total 885,973 892
FTMP1
Between Groups 8,023 3 2,674 2,665 ,047
Within Groups 886,137 883 1,004
Total 894,160 886
FTMP2
Between Groups 6,510 3 2,170 2,277 ,078
Within Groups 841,370 883 ,953
Total 847,880 886
FTMP3
Between Groups 4,265 3 1,422 1,426 ,234
Within Groups 880,335 883 ,997
Total 884,600 886
FTP
Between Groups 22,875 3 7,625 7,822 ,000
Within Groups 867,565 890 ,975
Total 890,440 893
Với kết quả ở bảng 3.3 ở trên, Sig của FTOC1, FTPV, FTMP2, FTMP3 lớn hơn mức ý nghĩa
5% vì vậy chúng ta có thể kết luận không có sự khác biệt giữa kinh nghiệm với biến tiềm ẩn
FTOC1, FTPV, FTMP2, FTMP3. Ngược lại, các biến tiềm ẩn FTOC2, FTMP1, FTP có Sig nhỏ
hơn mức ý nghĩa 5% nên có sự khác biệt giữa kinh nghiệm đối với các biến này. Tuy nhiên, để
biết được các hình thức sở hữu nào có sự khác biệt thì ta tiến hành kiểm định Post Hoc.
Bảng 3.4: Kết quả kiểm định POST HOC cho EXP
Multiple Comparisons
Bonferroni
Dependent Variable
Mean
Difference (I-

1
2 -,20115246 ,07651734 0,052 -,4034808 ,0011759
3 -0,17847592 ,09697563 ,396 -,4349004 ,0779486
4 -,04623092 ,15498775 1,000 -,4560520 ,3635902
2
1 ,20115246 ,07651734 0,052 -,0011759 ,4034808
3 0,022676532 ,09960488 1,000 -,2407003 ,2860533
4 ,15492153 ,15664629 1,000 -,2592851 ,5691282
3
1 ,17847592 ,09697563 0,396 -,0779486 ,4349004
2 -0,02267653 ,09960488 1,000 -,2860533 ,2407003
4 ,13224500 ,16759305 1,000 -,3109072 ,5753972
4
1 ,04623092 ,15498775 1,000 -,3635902 ,4560520
2 -0,15492153 ,15664629 1,000 -,5691282 ,2592851
3 -,13224500 ,16759305 1,000 -,5753972 ,3109072
16

FTP
1
2 -,28894230
*
,07505708 0,001 -,4874059 -,0904787
3 -,36643831
*
,09539781 ,001 -,6186862 -,1141904
4 -,36424964 ,15263937 ,103 -,7678539 ,0393546
2
1 ,28894230
*

Between Groups 0,297 3 ,099 ,099 ,961
Within Groups 941,078 939 1,002
Total 941,375 942
FTOC2
Between Groups 17,944 3 5,981 6,057 ,000
Within Groups 927,327 939 ,988
Total 945,272 942
FTPV
Between Groups 1,340 3 0,447 0,448 ,718
Within Groups 934,384 938 ,996
Total 935,724 941
FTMP1
Between Groups 8,554 3 2,851 2,869 ,036
Within Groups 927,114 933 ,994
Total 935,669 936
FTMP2
Between Groups 14,910 3 4,970 5,122 ,002
Within Groups 905,386 933 ,970
Total 920,296 936
FTMP3
Between Groups 5,784 3 1,928 1,929 ,123
Within Groups 932,679 933 1,000
Total 938,462 936
FTP
Between Groups 7,775 3 2,592 2,606 ,051
Within Groups 934,766 940 ,994
Total 942,541 943
Với kết quả ở bảng 3.5 ở trên, Sig của FTOC1, FTPV, FTMP3, FTP lớn hơn mức ý nghĩa
5% vì vậy chúng ta có thể kết luận không có sự khác biệt giữa độ tuổi quản lý với biến tiềm ẩn
17

FTMP2
Between Groups 0,086 1 0,086 0,087 ,768
Within Groups 924,273 936 ,987
Total 924,359 937
FTMP3
Between Groups 0,715 1 0,715 0,713 ,399
Within Groups 938,223 936 1,002
Total 938,938 937
FTP
Between Groups 9,608 1 9,608 9,702 ,002
Within Groups 933,889 943 ,990
Total 943,497 944
Với kết quả ở bảng 3.6 ở trên, Sig của FTPV, FTMP2, FTMP3 lớn hơn mức ý nghĩa 5% vì vậy
chúng ta có thể kết luận không có sự khác biệt giữa cấp bậc quản lý với biến tiềm ẩn FTPV,
FTMP2, FTMP3. Ngược lại, các biến tiềm ẩn FTOC1, FTOC2, FTMP1, FTP có Sig nhỏ hơn
mức ý nghĩa 5% nên có sự khác biệt giữa hai hình thức quản lý với các biến này. 18

IV. Phân tích ANOVA hai chiều với OWN và POS
Đầu tiên ta giả định, các hình thức quản lý (OWN) khác nhau cho kết quả hoạt đông
khác nhau, các cấp bậc quản lý (POS) khác nhau cho kết quả hoạt động khác nhau và có thêm một
tác động là tác động của hình thức quản lý vào kết quả hoạt động còn phù thuộc

7

3,564

3,636

,001

Intercept 3,413

1

3,413

3,481

,062

OWN 10,804

3

3,601

3,674

,012

POS 7,802


Corrected Total 943,497

944a. R Squared = ,026 (Adjusted R Squared = ,019)
Từ đó ta thay đổi mô hình, loại bỏ sự tác động của OWN*POS thì ta vẫn có kết quả là mô hình
phù hợp- phương sai không đổi (Sig=0.92>0.05) và OWN và POS có sự tác động trực tiếp làm
ảnh hưởng đến P ( Sig<0.05) Bảng 4.3: Levene's Test of Equality of Error Variances
a

Dependent Variable: FTP
F df1 df2 Sig.
1,861

7

937

,073

Tests the null hypothesis that the error variance of the dependent variable is equal across groups.
a. Design: Intercept + OWN + POS 19



4,811

4,918

,002

POS 8,259

1

8,259

8,443

,004

Error 919,457

940

,978Total 943,498

945Corrected Total 943,497


,2292943

3 -,3142723
*

,08459027

,001

-,5379166

-,0906279

4 -,1393209

,08850423

,695

-,3733131

,0946714

2
1 ,0182846

,09364319

1,000

,08459027

,001

,0906279

,5379166

2 ,2959876
*

,09651667

,013

,0408116

,5511636

4 ,1749514

,09153917

,338

-,0670648

,4169676

4

Based on observed means.
The error term is Mean Square(Error) = ,978.
*. The mean difference is significant at the ,05 level. 20

V. Xây dựng hàm tương quan tuyến tính giữa P và các biến độc lập vừa khám phá thông
qua phân tích nhân tố/EFA
a) Mô hình hiệu chỉnh b) Phương trình hồi quy tổng quát
P = β
0


Residual 520,308 931 ,559
Total 934,962 937
a. Dependent Variable: FTP
b. Predictors: (Constant), FTMP3, FTMP1, FTMP2, FTPV, FTOC2, FTOC1
FTOC1

FTMP1
FTOC2
FTMP3
FTMP2
FTP
FTPV


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status