Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
I. Phần thứ nhất: Đặt vấn đề (Lý do chọn đề tài):
Chữ viết là một nét văn hóa của mỗi quốc gia, niềm tự hào của mỗi dân tộc.
Cũng như Quốc ca, Quốc kỳ, Quốc huy - Chữ Quốc ngữ là biểu tượng của một đất
nước. Chính vì thế mà từ xa xưa ơng ta đã rất coi trọng chữ viết. Nền giáo dục Nho
giáo ln lấy chữ viết làm trọng. Người viết chữ đẹp được tơn vinh là bậc Danh
Nho. Nhiều người phải xin chữ về để treo, thờ trong nhà. Kiếm được chữ Nghĩa,
chữ tín của một danh nho để treo nơi tơn kính là một hãnh diện lớn của gia đình, có
khi cả một dòng họ.
Cách đây hơn 300 năm, một nhóm giáo sư Bồ Đào Nha đã phát minh ra chữ
viết cho người Việt nhằm mục đích truyền đạo Thiên chúa giáo vào Việt Nam.
Người được lịch sử đã ghi cơng lớn nhất là ơng Aiexande de Ros. Sau đó một số tri
thức người Việt đã tiếp thu, phát huy và truyền bá rộng rãi tới các tầng lớp nhân
dân Nguyễn Văn Vinh, Trương Vĩnh Ký, Huỳnh Thúc Kháng, Phan Chu Trinh,
Nguyễn Văn Tố (Chủ tịch Hội truyền bá chữ Quốc ngữ). Chữ quốc ngữ đưa vào
dạy học hơn 100 năm nay. Trường đầu tiên học: Đơng Kinh Nghĩa Thục do Lương
Văn Can làm Hiệu trưởng. So với Trung Quốc 4000 năm mà chữ viết của Việt
Nam 100 năm cho biết Việt Nam ta thật sự vẻ vang… Năm 1954 chính thức dạy
chữ viết ở cấp Đại học. Đã ba lần cải cách chữ viết: Năm 1981, 1992, 2002. Tính
đến nay đã hai mươi mốt năm viết chữ cải cách.
Từ khi mẫu hệ La Tinh, người ta vẫn dạy nét chữ cho con trẻ ngay từ lớp vỡ
lòng với tinh thần “Uốn tre từ thuở còn măng”. Cách Mạng tháng 8 thành cơng,
Ngày 2 -9- 1945 Bác Hồ đọc bản tun ngơn độc lập tại vườn hoa Ba Đình. Phiên
họp đầu tiên của Hội đồng Chỉnh phủ. Sáng 3 - 9 - 1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh -
Bác Hồ kính u - đã chính thức tun bố chữ viết hiện tại là chữ Quốc ngữ (thay
cho chữ Hán, chữ Pháp…) và phát động phong trào chống đói, xóa nạn mù chữ cho
tồn dân, mở các lớp học bình dân học vụ góp phần thành cơng cuộc bầu cử quốc
hội khóa I ngày 6 - 1- 1946. Nền giáo dục mới đề cao việc rèn chữ như rèn tính
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
1
2
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
Nhiều em viết rất chậm… Đây là dấu hiệu đáng lo ngại cho thấy rằng các em
khơng quan tâm nhiều đến vấn đề chữ viết. Cụ thể:
Thống kê chữ viết qua bài thi của học sinh các khối như sau:
KHỐI 1: Tổng số: 90
Nội dung
đánh giá
Viết đúng hình
dáng, mẫu chữ,
cở chữ, khoảng
cách.
Viết đúng chính
tả, đủ nét, khơng
thiếu chữ, đánh
dấu thanh đúng
quy trình.
Chữ viết đều,
đẹp, viết liền
nét, viết nối
chữ, các chữ có
nét khuyết
thẳng.
Trình bày
sạch sẽ, khoa
học
Đạt
TS % TS % TS % TS %
40 44.4 60 66.7 15 16.7 35 38.9
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
Nội dung
đánh giá
Viết đúng hình
dáng, mẫu chữ,
cở chữ, khoảng
cách.
Viết đúng chính
tả, đủ nét, khơng
thiếu chữ, đánh
dấu thanh đúng
quy trình.
Chữ viết đều,
đẹp, viết liền
nét, viết nối
chữ, các chữ có
nét khuyết
thẳng.
Trình bày
sạch sẽ, khoa
học
Đạt
TS % TS % TS % TS %
35 40.7 70 81.4 20 23.3 42 48.8
Chưa đạt 51 59.3 16 18.6 66 76.7 44 51.2
KHỐI 4: Tổng số: 91
Nội dung
đánh giá
Viết đúng hình
dáng, mẫu chữ,
sạch sẽ, khoa
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
4
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
cở chữ, khoảng
cách.
thiếu chữ, đánh
dấu thanh đúng
quy trình.
nét, viết nối
chữ, các chữ có
nét khuyết
thẳng.
học
Đạt
TS % TS % TS % TS %
40 38.8 75 72.8 25 24.3 45 43.7
Chưa đạt 63 61.2 28 27.2 78 75.7 58 56.3
Thống kê qua xếp loại “ Vở sạch – Chữ đẹp” (cuối tuần 6 ) của học sinh ở
các khối như sau:
Khối
Loại A
( 8 - 10 )
Loại B
( 5 - 7 )
Loại C
( Dưới 5 )
TS % TS % TS %
1 (90em) 10 11.1 20 22.2 60 66.7
Phát huy vai trò trách nhiệm của người giáo viên. Huy động sự quan tâm, giúp đỡ
của phụ huynh học sinh Căn cứ những lý do thực tế trên tơi đã chọn đề tài “Một
số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh tiểu học”.
II. Phần thứ hai: Những biện pháp giải quyết vấn đề:
Chữ viết là cơng cụ mà các em sử dụng suốt đời, chữ viết liên quan đến tất cả
các mơn học, ảnh hưởng lớn tới chất lượng học tập của học sinh. Vì vậy việc chăm
lo rèn chữ là điều quan trọng và cần thiết. Nhằm để nâng cao chất lượng giáo dục
tồn diện cho học cho học sinh. Bản thân là một cán bộ quản lý xin đưa ra một số
kinh nghiệm về rèn chữ viết đạt hiệu quả cho học sinh tiểu học như sau:
1. Vai trò gương mẫu, chữ viết chân phương của giáo viên rất quan trọng
ảnh hưởng lớn đến việc học tập nói chung và chữ viết nói riêng đối với học sinh
chính vì vậy tơi đã quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc trang bị rèn chữ viết
của giáo viên ngay từ đầu năm học. Cụ thể:
Tập huấn chữ đẹp cho giáo viên về những kinh nghiệm sẵn có cũng như kinh
nghiệm học được qua lớp tập huấn ở Sở tổ chức dành cho giáo viên do thầy Phạm
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
6
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
Thế Vinh hướng dẫn (Kết hợp viết mẫu trên bảng cho giáo viên quan sát và thực
hành theo những phần cần thiết): Thời gian hai ngày 16, 17 tháng 8 năm 2011. Qua
các nội dung sau:
1.1. Chú ý quan tâm, hướng dẫn tư thế ngồi viết, cách cầm bút đặc biệt là
học sinh lớp 1.
+ Tư thế ngồi viết:
- Lưng thẳng;
- Khơng tì ngực vào bàn;
- Đầu hơi cúi, mắt cách mặt vở từ 25 - 30 cm.
- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ;
- Hai chân để song song, thoải mái.
nhóm. Qua bước chia nhóm này giúp cho các em dễ nhỡ, dễ viết.
+ Chữ cái:
o c, x, a, q, g, d, đ (Nhóm nét cong tròn)
e l, b, h, k (Nhóm nét khuyết trên)
r s, v (Nhóm nét thắt)
n m, p, I, t, u, y (Nhóm nét móc)
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
8
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
+ Chữ hoa:
P B, R, D, Đ, S, L
I K, H, V
A M, N
C G, E, T
O Q
U Y
x X
1.8. Hướng dẫn giáo viên nắm được độ cao của con chữ:
+ Nhóm có nét móc: n, m, i, u, ư, v, r, t: Trong đó các chữ cái n, m, i, u, ư, v,
được viết với chiều cao là một đơn vị (một ơ). Riêng chữ cái t được viết với chiều
cao là 1,5 đơn vị (một ơ rưỡi). Chữ cái r được viết với chiều cao là 1,25 đơn vị.
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
9
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
+ Nhóm có nét khuyết: l, b, h, k, g, y: Được viết với chiều cao là 2,5 đơn vị (hai
ơ rưỡi) tức là bằng hai lần rưỡi chiều cao ghi ngun âm.
+ Nhóm có nét cong và có dấu mũ: a, ă, â, o, ơ, ơ, e, ê…Được viết với chiều
+ Nét móc xi: điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang trên một chút, lượn cong
tròn nét bút sang bên phải (phần nét cong này có độ rộng bằng 1/3 đơn vị) sau đó
viết tiếp nét thẳng đến khi chạm vào đường kẻ ngang dưới thì dừng lại.
(1): Điểm đặt bút.
(2): Điểm uốn lượn.
(3): Điểm kết thúc.
+ Nét móc hai đầu: nét này có phần nét móc xi phía trên rộng gấp đơi nét móc
bình thường phần nét móc phía dưới bằng độ rộng của móc ngược. Cách viết phối
hợp giữa nét móc xi và nét móc ngược.
(1): Điểm đặt bút.
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
11
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
(2): Điểm tiếp giáp giữa hai nét móc.
(3): Điểm kết thúc.
- Nét khuyết: Cách viết nét khuyết dựa vào đường kẻ ngang làm chuẩn.
+ Nét khuyết xi: điểm đặt bút thấp hơn đường kẻ ngang giữa một chút (1/3 ơ)
đưa nét bút sang phải và lượn cong lên trên chạm vào đường kẻ ngang trên thì kéo
thẳng xuống đường kẻ ngang dưới, điểm dừng bút trên đường kẻ ngang dưới.
(1): Điểm đặt bút.
(2): Điểm uốn lượn.
(3): Điểm kết thúc.
+ Nét khuyết ngược (dưới): điểm đặt bút ở đường kẻ ngang trên kéo thẳng xuống
chạm đường kẻ ngang dưới thì lượn cong sang trái, đưa tiếp nét bút cao hơn đường
kẻ ngang giữa một chút (1/3 ơ)
Ví dụ:
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
13
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
Mùa thảo quả
1.11. Hướng dẫn học sinh trình bày bài khoa học. Cụ thể:
+ Bài thơ phải hướng dẫn học sinh trình bày cân đối trang giấy, khơng viết
lệch…
+ Bài văn xi lưu ý cho các em cách trình bày các tiếng đầu tiên của một
bài văn, đoạn văn….
1.12. Khi luyện viết nên luyện viết chữ đứng đúng, đều, đẹp rồi mới chuyển
sang luyện viết chữ nghiêng. Chú ý nhắc học sinh khi trình bày trong một quyển vở
khơng nên sử dụng cả hai kiểu chữ.
1.13. Tiêu chuẩn Giữ vở sạch- Viết chữ đẹp:
+ Vở (5đ):
- Vở đóng chặt, bao bìa, dán nhản, sạch: 3đ
- Góc vở khơng quăn, khơng nhăn, khơng dơ: 1đ
- Trình bày đúng quy định: 1đ
+ Chữ viết (5đ):
- Chữ viết thẳng hàng: 2đ
- Chữ viết đúng mẫu, đúng cỡ: 1đ
- Chữ viết đúng khoảng cách: 1đ
- Chữ viết đảm bảo tốc độ: 1đ
+ Xếp loại: Vở (5đ) xếp loại A
Vở (3đ) xếp loại B
Vở (2đ) xếp loại C
+ Xếp loại: Chữ viết (5đ) xếp loại A
Chữ viết (3 - 4đ) xếp loại B
Chữ viết (1 - 2đ) xếp loại C
16
PHIẾU NHẬN XÉT
(Chữ nghiêng)
- Chữ viết: Chưa đều To Nhỏ Sai lệch Đạt
- Độ nghiêng: Chưa đều Thiếu độ nghiêng
Chưa nghiêng Nghiêng q Đạt
- Nét chữ: Chưa gọn Xiêu vẹo Méo mó
Gãy Cụt Khơng thẳng ly Vụng Đạt
- 1Số/ nhiều chữ Thấp Cao Xấu Đạt
- 1số/nhiều chữ Xấu Chưa đạt Đạt
- Viết nối: Kém Chưa đạt Đạt
- Dấu, thanh: Lớn, xa chữ Khoảng cách rộng, hẹp Đạt
- Chữ hoa: Khá Xấu Sai lệch Cứng Đạt
- Cầm bút: Sai - Đúng
Nhận xét chung:
* Tiến bộ Chưa tiến bộ
* Xếp loại: Khá TB Kém
* Phải viết cẩn thận hơn
Chú ý: - Xem kỹ, đối chiếu với phần sửa chữ ở trong vở
- Sửa lại theo hướng dẫn của Cơ giáo ở trên lớp.
……, ngày… tháng….năm…
Ý kiến của bố mẹ HS Giáo viên chủ nhiệm
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
* Những phiếu này giáo viên sử dụng thêm cho những em viết chữ viết đạt
ở tiêu chí B ; C, đánh giá gởi cho phụ huynh vào cuối mỗi tháng.
* Chú ý: Ngồi việc rèn cho học sinh viết chữ cũng cần phải rèn cho học
sinh viết số (Nhiều em viết chữ đẹp nhưng viết số lại khơng đẹp):
- Việc luyện viết chữ số có phần thuận lợi hơn chữ viết vì cấu tạo của các
chữ số chỉ gồm các nét thẳng và nét cong là chủ yếu. Nên hướng dẫn học sinh viết
nhân cách , tính kiên trì, tính kỉ luật, chịu khó của các em trong q trình học tập.
Chữ viết đẹp sẽ tạo hứng thú cho học sinh trong việc học các mơn học khác.
3. Phối hợp với tổng phụ trách đội trong trường.
- Thơng qua hoạt động Đội, đề xuất với Đội đưa hoạt động rèn chữ viết vào
hoạt động của Đội. Tun truyền trong học sinh tác dụng của việc rèn chữ viết đẹp
đối với mơn học khác và hình thành nhân cách của các em sau này.
- Phát động phong trào học tập gương rèn chữ viết của các danh nhân nước ta
như: Cao Bá Qt, Nguyễn Văn Siêu… để từ đó khơi dậy trong các em lòng say
mê và ý thức luyện chữ.
- Phối hợp với Tổng phụ trách đội trích tiền tiết kiệm từ heo đất mua thêm
dụng cụ học tập cho những học sinh có hồn cảnh nghèo, khó khăn…nhằm động
viên giúp đỡ các em có điều kiện rèn chữ viết như các bạn trong lớp.
4. Quy định thời gian cho giáo viên chủ nhiệm rèn và tổ chức thi cấp lớp,
chọn học sinh dự thi chữ đẹp cấp trường:
+ Thời gian giáo viên chủ nhiệm rèn: Sáu tuần đầu.
+ Tổ chức thi chữ đẹp cấp lớp chọn mỗi lớp khơng q 5 em gửi danh sách
dự thi cấp trường.
+ Ngồi những học sinh thi đậu cấp trường giáo viên tiếp tục rèn chữ cho
những học sinh còn lại trong các giờ tập viết, chính tả, tập làm văn (nhà trường có
kế hoạch thi chữ đẹp vòng 2 vào tuần 25, thi lần 3 vào tuần 34).
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
18
Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh Tiểu học
5. Tổ chức thi “Vở sạch - Chữ đẹp”, “Viên phấn vàng” cấp trường cho
giáo viên và học sinh.
+ Tổ chức thi đầu tuần 7.
+ Thành lập ban giám khảo chấm thi cho học sinh và giáo viên.
+ Chọn học sinh đạt giải nhất, nhì, ba tiếp tục rèn chữ để dự thi cấp Huyện.
6. Tổ chức khen thưởng kịp thời cho giáo viên và học sinh qua đợt thi.
1
2- 5
- Rèn học sinh cách viết chữ cái thường (cở chữ lớn, chữ
nhỏ bằng bút chì) về điểm xuất phát, điểm dừng bút, độ
cao, chiều rộng…, khoảng cách giữa các tiếng, các từ…
- Cho học sinh nắm lại cách đánh dấu thanh đồng thời
kết hợp sửa các nét nhóm cong tròn, nét khuyết trên cách
viết đậm, nhạt, chữ hoa.
26 - 35
1
2 - 5
- Rèn học sinh cách viết chữ cái thường, chữ hoa (cở chữ
lớn, chữ nhỏ bằng bút mực) khoảng cách giữa các tiếng,
các từ, cách trình bày đoạn thơ, đoạn văn …
- Rèn học sinh cách trình bày bài văn xi hoặc thơ kết
hợp sửa nhóm nét thắt, nét móc, cách viết đậm, nhạt, chữ
hoa.
10. Chú ý đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của giáo viên và học sinh.
10.1. Ghế ngồi, bàn viết và ánh sáng phòng học:
Hiện nay, Trường Tiểu học Hộ Diêm - Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I
- đều đảm bảo các u cầu cơ bản: có bảng chống lóa, bàn ghế đúng kích cỡ, đủ
ánh sáng cho mọi học sinh ngồi học ở các góc độ khác nhau.
10.2. Bảng lớp:
- Bảng lớp được treo ở độ cao vừa phải: cạnh dưới của bảng ngang tầm đầu
của học sinh ngồi trong lớp.
10.3. Vở tập viết:
- Vở luyện viết chữ đẹp theo từng cấp học.
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
20
- Qua một q trình tìm tòi, học hỏi rút ra những kinh nghiệm cho đề tài:
“Một số kinh nghiệm về rèn chữ viết cho học sinh tiểu học” tơi đã áp dụng, thực
hiện kết quả tiến bộ một cách rõ rệt. Cụ thể là:
a. Giáo viên:
- Giải tỏa được tâm lí lo ngại, nhàm chán khi rèn chữ viết cho học sinh.
- Tham gia dự thi “Viên phấn vàng” do phòng giáo dục Ninh Hải tổ chức
đạt: 2 giáo viên (1giáo viên đạt giải nhì, 1 giáo viên được cơng nhận).
b. Học sinh:
- Đa số học sinh đã hứng thú và u thích việc rèn chữ viết đẹp. Các em chủ
động tích cực trong giờ học, từ đó chất lượng chữ viết được nâng lên rõ rệt.
Kết quả thi chữ đẹp lần 2 (Thời gian thi: Đầu tuần 25) của các khối như
sau:
KHỐI 1: Tổng số: 90
Nội dung
đánh giá
Viết đúng hình
dáng, mẫu chữ,
cở chữ, khoảng
cách.
Viết đúng chính
tả, đủ nét, khơng
thiếu chữ, đánh
dấu thanh đúng
quy trình.
Chữ viết đều,
đẹp, viết liền
nét, viết nối
chữ, các chữ có
nét khuyết
Trình bày
sạch sẽ, khoa
học
Đạt
TS % TS % TS % TS %
80 87.0 89 96.7 60 65.2 87 94.5
Chưa đạt 12 13.0 3 3.3 32 34.8 5 5.5
KHỐI 3: Tổng số: 86
Nội dung
đánh giá
Viết đúng hình
dáng, mẫu chữ,
cở chữ, khoảng
cách.
Viết đúng chính
tả, đủ nét, khơng
thiếu chữ, đánh
dấu thanh đúng
quy trình.
Chữ viết đều,
đẹp, viết liền
nét, viết nối
chữ, các chữ có
nét khuyết
thẳng.
Trình bày
sạch sẽ, khoa
học
Đạt
TS % TS % TS % TS %
Chưa đạt 9 10.1 9 10.1 29 32.6 9 10.1
KHỐI 5: Tổng số: 103
Nội dung
đánh giá
Viết đúng hình
dáng, mẫu chữ,
cở chữ, khoảng
cách.
Viết đúng chính
tả, đủ nét, khơng
thiếu chữ, đánh
dấu thanh đúng
quy trình.
Chữ viết đều,
đẹp, viết liền
nét, viết nối
chữ, các chữ có
nét khuyết
thẳng.
Trình bày
sạch sẽ, khoa
học
Đạt
TS % TS % TS % TS %
95 92.2 98 95.1 80 77.7 98 95.1
Chưa đạt 8 7.8 5 4.9 23 22.3 5 4.9
Thống kê qua xếp loại “ Vở sạch – Chữ đẹp” của học sinh ở các khối cuối
tháng 2 như sau:
Khối Loại A Loại B Loại C
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
9. Chú ý đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của giáo viên và học sinh.
Trần Thò Tuyết Len - Phó Hiệu trưởng trường TH Hộ Diêm, huyện Ninh Hải
25