skkn: hướng dẫn học sinh viết bài văn nghị luận văn học lớp 9 - Pdf 22

Phòng giáo dục và đào tạo huyện vụ bản
trờng trung học cơ sở tân thành
sáng kiến dự thi cấp tỉnh
báo cáo sáng kiến
Hớng dẫn học sinh
viết bài văn nghị luận văn học lớp 9
Tác giả: Trịnh Thị Hồng Kiều
Trình độ chuyên môn: ĐHSP Văn
Chức vụ: Tổ trởng tổ KHXH
Nơi công tác: Trờng THCS Tân Thành
Vụ Bản tháng 5 năm 2012
thông tin chung về sáng kiến
1. Tên sáng kiến:
Hớng dẫn học sinh viết bài văn nghị luận văn học lớp 9
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Môn Ngữ văn 9
3. Thời gian áp dụng sáng kiến:

Từ ngày 25 tháng 1 năm 2012 đến ngày 15 tháng 5 năm 2012
===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
1
4. Tác giả:
Họ và tên: Trịnh Thị Hồng Kiều
Năm sinh: 1977
Nơi thờng trú: Thôn Lộng Đồng xã Lộc An thành phố Nam Định.
Trình độ chuyên môn: Đại học s phạm Văn
Chức vụ công tác: tổ trởng tổ Khoa học Xã hội
Nơi làm việc: Trờng THCS Tân Thành Vụ Bản
Địa chỉ liên hệ: Trịnh Thị Hồng Kiều


2
tế giảng dạy nhiều năm tôi nhận thấy nghị luận văn học là một kiểu bài khó so với
văn nghị luận nói riêng và phân môn tập làm văn nói chung. Nghị luận văn học
nhằm hình thành, phát triển khả năng lập luận chặt chẽ, trình bày những lí lẽ, dẫn
chứng một cách sáng sủa giàu sức thuyết phục khi bày tỏ ý kiến về một tác phẩm
văn học nào đó. Để viết đợc bài văn hay đòi hỏi học sinh cần phải có kiến thức văn
học và kĩ năng cơ bản khi viết bài. Kiểu bài này đòi hỏi học sinh phải có năng lực
phân tích, đánh giá từ khái quát đến cụ thể, có sự hiểu biết về xã hội, về văn học, về
lịch sử và đặc biệt là kĩ năng trình bày. Kiến thức và kĩ năng cơ bản đó có từ đâu?
Đó chính là từ những bài giảng, từ sự hớng dẫn của giáo viên và từ cách cảm thụ
của học sinh. Nhng đối với học sinh THCS thì kĩ năng viết văn của các em còn
nhiều hạn chế: Bài viết rời rạc, khô khan, dùng câu dùng từ cha chính xác, bố cục
cha rõ ràng, lập luận cha có sức thuyết phục, vốn từ nghèo nên diễn đạt lủng củng
tối nghĩa, dài dòng, không thoát ý, mắc nhiều lỗi chính tả Từ thực trạng trên, tôi
tìm tòi, học hỏi bạn bè, đồng nghiẹp và mạnh dạn đa ra sáng kiến kinh nghiệm: H-
ớng dẫn học sinh viết bài văn nghị luận văn học lớp 9
2. Nhiệm vụ của đề tài
Ngời giáo viên cần cung cấp giúp cho học sinh nắm chắc những kiến thức cơ
bản về văn nghị luận nói chung và nghị luận văn học nói riêng. Từ đó hớng dẫn rèn
luyện cho các em kĩ năng từ viết đúng, dần dần hớng tới bài viết hay, có ý tứ sâu sa,
lời lẽ ngắn gọn, hàm xúc, bài viết mạch lạc, gợi cảm và có sức thuyết phục .
3. Đối t ợng nghiên cứu
Để thực hiện đề tài tôi đã chọn đối tợng học sinh lớp 9 do tôi trực tiếp giảng
dạy và đứng lớp
4. Ph ơng pháp nghiên cứu : hớng dẫn thực hành, luyện viết là chủ yếu.
II. Thực trạng :
Hai lớp 9 do tôi trực tiếp giảng dạy và đứng lớp gồm 57 em. Việc cảm thụ về
văn chơng và kĩ năng viết văn còn rất nhiều hạn chế. Hầu hết học sinh rất ngại học
môn Ngữ văn nhất là phân môn Tập làm văn bởi vì các học sinh có vốn từ quá yếu,
quá thiếu, nhiều em còn ngại suy nghĩ, không chịu khó tham khảo sách báo nên để

ngữ, thiếu mệnh đề, câu dài lê thê, câu tối nghĩa Cá biệt có những bài học sinh
không hề chấm câu. Nhiều em không sử dụng đúng và sử dụng hết các dấu câu.
3.3 Lỗi về đoạn văn
Do cha nắm vững đợc nội dung và yêu cầu của đoạn văn lại ít đợc rèn luyện
viết đoạn văn nên nhiều học sinh cha biết viết đoạn văn. Quan niệm phổ biến của
các em là đoạn văn chỉ là một đoạn trên trang giấy nên nhiều em xuống dòng vô tội
vạ.
4. Lỗi về kiến thức làm văn
4.1 Lỗi về kiểu bài: nhiều học sinh không phân biệt đợc kiểu bài dẫn đến bài viết
thờng giống nhau mặc dù yêu cầu của đề rất khác nhau
4.2 Lỗi về bố cục : không viết mở bài cũng nh không triển khai đợc thân bài, kết
bài. Bố cục không rõ bài văn luộm thuộm.
4.3 Lỗi về diễn đạt và lập luận :
+ Lỗi diễn đạt chủ yếu là do ý một đờng dùng từ một nẻo.
+ Lỗi lập luận chủ yếu là thiếu chặt chẽ, thiếu logic do việc xác định không rõ và sử
dụng các thao tác lập ý không thành thạo.
4.4 Lỗi về tìm ý, lập dàn ý
5. Lỗi về kiến thức các bộ môn liên quan :
- Kiến thức Lịch sử nhầm lẫn các thời kì
- Kiến thức Địa lí lẫn lộn các vùng miền, di tích và còn nhiều các môn khác nữa

Sau khi đã xác định đợc các lỗi thờng gặp của học sinh tôi cho các em làm
bài kiểm tra khảo sát chất lợng, cụ thể kết quả nh sau:
Tổng số học
sinh 57 em
Giỏi Khá Trung bình Yếu
3 8 30 16
===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
4

nét tài nghệ lớn của tác giả
- Đọc, thuộc thơ và cảm thụ hớng về cái tình, cái cảnh trong thơ
- Đọc kĩ tác phẩm văn xuôi, nắm đợc chi tiết, sự kiện, nhân vật, cốt truyện
1.3 Rèn các kiến thức ngôn ngữ
* Cách dùng từ :
- Cung cấp vốn từ Hán Việt liên quan đến bài. Giải thích cặn kẽ nghĩa của các từ
trừu tợng, những khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành
- Ngôn ngữ giọng điệu của lời văn có vai trò rất quan trọng trong việc diễn tả các
trạng thái cảm xúc, thái độ của ngời viết. Vì vậy khi viết văn cần lựa chọn từ ngữ
và sắp xếp lời văn để đạt đợc hiệu quả diễn đạt cao nhất. Có thể sử dụng từ ngữ
mang sắc thái trang trọng, dùng cách nói giảm, nói tránh, sử dụng từ ngữ có giá trị
biểu cảm cao (tợng thanh, tợng hình) kết hợp sử dụng các cách nói tu từ ẩn dụ với
các điệp từ, điệp ngữ, so sánh, nhân hoá đặc biệt lời văn phải gợi cảm, thể hiện sự
rung động chân thành.
* Rèn viết câu linh hoạt :
- Ngoài yêu cầu viết cho đúng còn cần phải viết linh hoạt. Điều đó đợc thể hiện ở
chỗ tuỳ từng lúc, từng nơi mà các em viết những câu văn dài ngắn khác nhau
- Có thể diễn đạt tình cảm của ngời viết bằng câu cảm thán.
* Rèn kĩ năng viết đoạn văn :
Đoạn văn phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Về hình thức nằm giữa hai chỗ xuống dòng, thụt đầu dòng, viết hoa khi mở đầu,
chấm xuống dòng khi kết thúc.
===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
5
- Về nội dung :
+ Chứa một ý tơng đối hoàn chỉnh- một chủ đề nhỏ
+ Xoay quanh làm sáng tỏ chủ đề lớn là cả bài
- Tuỳ theo nhiệm vụ, các đoạn văn đợc chia làm :
+ Đoạn giới thiệu thờng đứng ở đầu bài văn

phần mở bài.
* Yêu cầu với phần mở bài:
- Ngắn gọn
- Đầy đủ
- Độc đáo: gây sự chú ý, tạo bất ngờ
- Tự nhiên : tránh cách nói vụng về, gợng ép tạo cho ngời đọc khó chịu bởi sự giả
tạo
Đoạn kết bài: Mục đích là để nêu những ý khái quát, tổng kết, đánh giá
- Có bốn cách kết bài
+ Thứ nhất : tóm lợc những quan điểm ở thân bài
+ Thứ hai : phát triển, mở rộng thêm vấn đề đã đặt ra ở thân bài
+ Thứ ba : vận dụng chính là nêu phơng hớng, bài học áp dụng
+ Thứ t : liên tởng là mợn ý kiến tơng tự có uy tín thay cho lời kết
Lu ý :
* Kết bài cần tránh:
- Không lan man hay lặp lại cụ thể những gì đã trình bày ở thân bài.
===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
6
- Không lặp lại nguyên văn lời lẽ ở mở bài.
* Yêu cầu với phần kết bài:
- Hợp với mục đích đặt ra.
- Lời lẽ gọn gàng, giản dị chân thành
- Kết bài tự nhiên
- Đúng nhng phải sáng tạo gây đợc ấn tợng tức là vừa phải đóng lại, kết lại vừa phải
mở ra, nâng cao.
1.4 Rèn kiến thức làm văn
* Xác định kiểu bài, yêu cầu của đề:
Đối tợng của nghị luận văn học là tất cả các sự kiện các vấn đề văn học, có
nghĩa là rất phong phú và đa dạng.

đánh kí hiệu phải theo đúng quy định thống nhất
- Trình bày các ý dứt khoát, tránh lan man đi quá xa đề, trình tự các ý phải theo một
lôgic hợp lí.
- Đối với kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). Trình tự
phân tích khác trình tự kể chuyện của tác phẩm, trình tự phân tích là theo mạch lập
luận lí giải của ngời nghị luận.
- Đối với kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần phân tích thẩm bình (cảm
thụ) theo mạch cảm xúc của bài thơ, đoạn thơ
mô hình trình bày bố cục bài văn nghị luận văn học lớp 9
(có thể áp dụng cho nhiều dạng đề khác)
MB TB: Đ1:
===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
7 Đ2: Đ3: Đ4: KB:


* Rèn kĩ năng diễn đạt và lập luận sắc sảo chặt chẽ
Lập luận là dùng những lí lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề để ngời đọc
hiểu, tin và đồng cảm với mình. Muốn cho lập luận chặt chẽ kín cạnh, ngời viết
phải đặt mình vào địa vị ngời đọc, giả định những lời phản bác rồi lập luận cho hết
nhẽ.
- Do nhu cầu lập luận, văn nghị luận thờng phải dùng đến những từ nh : thật vậy,
tuy thế, cho nên, vì vậy, không chỉ mà còn, có nghĩa là, giả sử, nếu nh, trớc hết,
sau cùng, một mặt, mặt khác, nói chung, tóm lại, tuy nhiên, bên cạnh đó có thể
gọi chung là hệ thống từ lập luận. Muốn có bài văn nghị luận văn học sắc sảo học
sinh cần chú ý học và luyện sử dụng các từ ấy thành thạo
Lu ý một số lỗi cần tránh
- Lập luận thiếu lôgic
- Luận điểm không rõ ràng, không hệ thống
===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
8
- Luận cứ thiếu chính xác, không đáng tin cậy
* Rèn kĩ năng tìm ý, xác định luận điểm, lập dàn ý
- Tìm ý :
+ Điều nổi bật nhất, nét tiêu biểu cụ thể?
+ Chi tiết nào biểu hiện?
+ ý nghĩa xã hội nh thế nào?
+ Giá trị tiêu biểu ra sao ?
Đối với từng đối tợng phải bàn cần có thêm những dạng câu hỏi tìm ý phù hợp
- Xác định luận điểm rõ ràng, lập dàn ý
Có luận điểm rõ ràng, bài văn sạch sẽ mạch lạc, các ý trình bày không bị chồng
chéo, lủng củng. Khi triển khai các luận điểm sẽ dễ tìm luận cứ, luận chứng và lí lẽ.
Để có luận điểm rõ ràng phải đọc kĩ yêu cầu của đề bài, xác định giới hạn phạm vi
yêu cầu của đề và trả lời các câu hỏi tìm ý:
+ Điều nổi bật nhất để có thể làm rõ vấn đề là gì?

tợng phải bàn bạc (nhân vật, chủ đề, nội dung, nghệ thuật ) gắn câu hỏi tìm ý để
có những ý kiến cụ thể
1.5 Rèn kĩ năng liên kết:
- Một bài văn là một chỉnh thể thống nhất đợc tạo nên bởi các phần, các đoạn, các
câu. Trong bài nghị luận văn học, nhiều đoạn, phần đã tự thân kết dính với nhau vì
chúng tiếp nối, quan hệ hữu cơ với nhau chung quanh một chủ đề, một nội dung, ý
tứ. Lại có những đoạn không làm đợc điều đó. Vì vậy để tăng sự kết dính ta cần
dùng từ, ngữ, câu để liên kết.
- Sự kết dính thờng ở một số vị trí :
+ Giữa các phần bố cục chính : MB, TB, KB
===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
9
+ Giữa các phần trong nội dung bài ; giữa phần phân tích với phần liên hệ, vận
dụng; phần chính thức theo lôgic nội dung với phần phát triển mở rộng.
+ Giữa đoạn ý với đoạn ý
+ Giữa trình bày luận điểm, với lập luận, luận cứ
- Các phơng tiện để liên kết là : từ ngữ, câu, đoạn các phép liên kết là : phép nối,
lặp, thế, liên tởng ; dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
1.6 Một trong những yêu cầu nữa là chữ viết và chính tả
- Chữ viết thể hiện sự tôn trọng thầy cô và bản thân
+ Yêu cầu đúng : rõ ràng, đủ nét, đủ dấu, đúng âm, đúng chính tả, không lẫn lộn s
và x ; ch và tr ; d,r và gi Đây là một yêu cầu bắt buộc
+ Khuyến khích đẹp : bằng cách ngay trong biểu điểm chấm giáo viên đã để riêng
một số điểm nhất định để thởng cho những em viết đẹp trình bày sạch
1.7 Bổ sung kiến thức các bộ môn liên quan :
- Kiến thức Lịch sử :
VD :
Dạy truyện Kiều làm nổi bật lịch sử giai đoạn cuối TK 18 đầu TK 19 chế độ phong
kiến Việt Nam khủng hoảng nghiêm trọng, khởi nghĩa nông dân

Nghị luận văn học hấp dẫn lôi cuốn ở chỗ vừa giàu sức thuyết phục, vừa giàu hình
ảnh. Chính hình ảnh làm tăng sức thuyết phục, làm cho chân lí vừa sáng tỏ vừa
thấm thía. Biện pháp cơ bản nhất để tạo nên bài văn có hình ảnh là ngời viết dùng
phép so sánh, liên hệ, đối chiếu. Những t tởng trừu tợng, khái quát khô khan đợc
===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
10
minh hoạ, diễn đạt bằng cách so sánh với hàng loạt hình ảnh cụ thể sinh động tạo
khoái cảm cho ngời đọc.
VD :
Ta có thể đối chiếu hình ảnh ngời lính qua bài Đồng chí của Chính Hữu
áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cời buốt giá
Chân không giày
Hình ảnh ngời lính qua bài Tây tiến của Quang Dũng
Tây tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùng.
1.9 Các yêu cầu về diễn ý và hành văn
* Thay đổi giọng văn trong bài viết :
- Trong một bài văn nghị luận văn học ngời viết bao giờ cũng thể hiện thái độ t tởng
tình cảm nên giọng văn là sự thể hiện màu sắc biểu cảm ấy. Qua giọng văn mà ngời
đọc thấy học sinh tán thành hay phản đối, ngợi ca hay châm biếm, kính cẩn hay
suồng sã Để tránh nhàm chán, buồn ngủ, để cho bài viết sinh động, phong phú,
ngời viết cần phải rất linh hoạt trong việc hành văn. Tránh kiểu viết một giọng đều
đều từ đầu chí cuối tạo cảm giác đơn điệu. Muốn thế cần
+ Sử dụng thật linh hoạt hệ thống từ nhân xng
+ Khi biểu hiện ý kiến riêng mình thì viết : tôi cho rằng, tôi nghĩ rằng, theo chỗ tôi
biết Nhng khi muốn lôi léo sự đồng tình, đồng cảm thì xng : chúng tôi, chúng ta,
nh mọi ngời đều biết, ai cũng thừa nhận rằng

11
ở khâu này ta đặc biệt chú ý đến việc tạo bố cục hợp lí để bài văn cân đối hài
hoà
Ta có thể lập dàn ý đại cơng trớc
dàn ý đại cơng
cho phõn tớch tõm trng ụng Hai khi nghe tin lng Du theo Tõy
*. M bi:
- Gii thiu tỏc gi, tỏc phm, hon cnh sỏng tỏc
- Ni dung: din bin tõm trng nhõn vt ca ụng Hai khi nghe tin lng ch Du
theo gic.
*. Thõn bi:
- Nờu khỏi quỏt tỡnh hung
+ Va nghe tin
+ Trờn ng v
+ V n nh
+ My ngy sau ú
=>Nhn xột
+ ễng Hai b y vo tỡnh hung b tc tuyt ng sinh sng
=>Nhn xột
- Khỏi quỏt ngh thut
* Kt bi:
dàn ý chi tiết
cho phõn tớch tõm trng ụng Hai khi nghe tin lng Du theo Tõy
*. M bi:
- Kim Lõn l nh vn chuyờn vit truyn ngn, nhng sỏng tỏc ca ụng hu nh ch
vit v nụng thụn v cnh ng sinh hot ca ngi nụng dõn. Lng l mt truyn
ngn hay vit vo thi k u ca cuc khỏng chin chng Phỏp (nm 1948).
- Truyn ó th hin khỏ tinh t, sinh ng din bin tõm trng nhõn vt ca ụng
Hai khi nghe tin lng ch Du theo gic.
*. Thõn bi:

trọn vẹn khi đặt trong tình yêu nước, nhìn rộng ra thì trong thời kỳ kháng chiến mọi
tình cảm khác đều cũng phải như vậy.
+ Ông Hai bị đẩy vào tình huống bế tắc tuyệt vọng khi mụ chủ nhà đánh tiếng
muốn đuổi gia đình ông đi. Ông rơi vào tình thế tuyệt đường sinh sống, ông chỉ còn
biết chút nỗi lòng mình vào những lời thủ thỉ với đứa con út. Đấy là đoạn văn diễn
tả rất cảm động và sinh động nỗi lòng sâu xa bền chặt, chân thành của ông Hai –
một người nông dân với quê hương, với cách mạng và với kháng chiến.
===================================================
Trịnh Thị Hồng Kiều – Trường THCS Tân Thành – Vụ Bản – Nam Định
13
=> Mi mõu thun bờn trong ni tõm v tỡnh th ca nhõn vt ging nh ó n
ch b tc i hi phi gii quyt. n õy tỡnh hung c bn ca truyn ó phỏt
huy y chc nng bc l tõm lý v tớnh cỏch nhõn vt. Tỏc gi phi m nỳt cho
cõu chuyn bng chi tit ụng ch tch lng lờn vựng tn c ớnh chớnh cỏi tin n
tht thit: Lng ch Du theo gic. Ni au n ca ụng Hai c gii ta, ụng
vi vó n tng nh trong xúm ho hng say sa khoe chuyn lng mỡnh ỏnh
gic v cỏi tin nh tụi b Tõy t nhn.
Giỏ tr v mt ngh thut ca truyn
- Ngh thut xõy dng tỡnh hung truyn v miờu t tõm lý nhõn vt cũn phi
k ờn c sc ngụn ng ngh thut.
- Tỏc gi miờu t rt c th cỏc din bin ni tõm qua cỏc ý ngh, hnh vi
ngụn ng, c bit din t rt ỳng v gõy n tng v s ỏm nh day rt trong tõm
trng nhõn vt. iu ny chng t Kim Lõn rt am hiu ngi nụng dõn v th gii
tinh thn ca h.
- Ngụn ng trong truyn rt c sc, c bit l ngụn ng ca nhõn vt ụng
Hai . Ngụn ng mang m tớnh khu ng nh li n ting núi, hng ngy ca nhõn
dõn.
*. Kt bi:
- Lng l truyn ngn khỏ thnh cụng ca nh vn Kim Lõn. Qua nhõn vt ụng Hai
Kim Lõn ó biu t mt cỏch chõn tht, thm thớa tỡnh yờu lng, yờu nc trong

của các em học giỏi và những trờng hợp đó cũng rất hiếm hoi. Ta hiểu rằng đối với
học sinh ở một trờng đại trà nh trờng THCS Tân Thành nơi tôi giảng dạy có đợc một
vài ý mới mẻ, độc đáo quả là khó. Muốn có đợc ý mới, ý riêng, phải có vốn kiến
thức sâu rộng, phải chịu khó suy nghĩ. Nói chung phải huy động một vốn tri thức
rộng rồi xoáy sâu vào một điểm mà nghĩ ngợi thật ráo riết thì mới có thể bật ra một
ý mới.
Trong bài nghị luận văn học, học sinh cố gắng vơn tới những khám phá riêng
ấy, dù là rất nhỏ, dù cha trọn vẹn, nhng điều quan trọng là phải có ý thức tìm tòi suy
nghĩ, học thầy, học bạn, học trong sách, học ngoài nhà trờng Tất nhiên những phát
hiện ấy phải có lí, phải có sức thuyết phục.
IV. Hiệu quả do sáng kiến đem lại
- Học sinh say mê học tập rõ rệt: thuộc thơ, nắm vững cốt truyện, hiểu hoàn cảnh
sáng tác, vốn ngôn ngữ tăng lên đáng kể. Bài viết sáng sủa sạch sẽ hơn, bố cục hợp
lí, khả năng liên kết chặt chẽ, hành văn mợt mà, kết hợp tốt các phơng thức biểu
đạt.
- Có nhiều bài văn hay
- Chất lợng bài làm tăng lên đáng kể
Với phơng pháp hớng dẫn nh trên, năm học qua tôi đã đạt đợc kết quả cụ thể ở
bài thi cuối năm nh sau:
Tổng số học
sinh
Loại giỏi Loại khá Loại Trung
bình
Loại yếu
57 16 14 24 3
V. Đề xuất kiến nghị
* BGH nh trng:
- Mua thờm nhiu ti liu tham kho.
- Tng cng cỏc bui d gi, thao ging, động viên kịp thời những giáo viên trực
tiếp dạy có sự đổi mới phơng pháp.

phòng giáo dục và đào tạo vụ bản

===================================================
Trnh Th Hng Kiu Trng THCS Tõn Thnh V Bn Nam nh
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status