tiểu luận môn luật kinh doanh luật các vấn đề chung của doanh nghiệp - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ðẠI HỌC
MÔN LUẬT KINH DOANH
B
B
À
À
I
IT
T
I
I


U
UL
L
U

M
B
B
A
A
1
1
1
1
B
B

C
C
Á
Á
C
CV
V


N
N


O
A
A
N
N
H
HN
N
G
G
H
H
I
I


P
P

n
h
hN
N
ă
ă
m
m2
2
0
0
1
1
1
1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH

U
U
N
N
G
GC
C


A
AD
D
O
O
A
A
N
N
H
HN
N

i
i
ê
ê
n
nh
h
ư
ư


n
n
g
gd
d


n
n
:
:
h
hT
T
u
u


n
n H
H


c
c



ð
ð
o
o
à
à
n
nT
T
h
h

ịM
M



n
nT
T
h
h

ịH
H


n
n
g
gC
C


m
m

ù
ù
n
n
g
gL
L
o
o
n
n
g
g

V
V
ă
ă

P
P
.
.H
H

ồC
C
h
h
í
íM
M
i
i
n
n
h
h
2.1 ðối tượng thành lập doanh nghiệp 3
2.2 Ngành nghề cấm kinh doanh 4
2.3 Ngành nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh doanh 5
2.4 Kế hoạch kinh doanh – Ý tưởng kinh doanh – Xác ñịnh nguồn ngân sách 8
2.4.1 Ý tưởng kinh doanh 8
2.4.2 Kế hoạch kinh doanh 8
2.4.3 Xác ñịnh nguồn ngân sách cho doanh nghiệp 9
CHƯƠNG II: ðĂNG KÝ KINH DOANH 12
1. TRÌNH TỰ ðĂNG KÝ KINH DOANH 12
2. HỒ SƠ ðĂNG KÝ KINH DOANH VÀ NỘI DUNG HỒ SƠ 12
2.1 Hồ sơ ñăng ký kinh doanh 12
2.1.1 Hồ sơ ñăng ký kinh doanh của doanh nghiệp trong nước 12
2.1.2 Hồ sơ ñăng ký, trình tự thủ tục, ñiều kiện và nội dung ñăng ký
kinh doanh , ñầu tư của nhà ñầu tư nước ngoài lần ñầu tiên vào
Việt Nam 13
2.2 Nội dung hồ sơ ñăng ký kinh doanh 13
2.2.1 Nội dung giấy ñề nghị ñăng ký kinh doanh 13
2.2.2 Nội dung ñiều lệ công ty 14
2.2.3 Danh sách thành viên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm
hữu hạn, danh sách cổ ñông sáng lập của công ty cổ phần 15
3. GIẤY CHỨNG NHẬN ðĂNG KÝ KINH DOANH 16
3.1 ðiều kiện cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh 16
3.2 Nội dung giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh 16
4. THAY ðỔI NỘI DUNG, CUNG CẤP THÔNG TIN, CÔNG BỐ NỘI
DUNG VỀ ðĂNG KÝ KINH DOANH 17
4.1 Thay ñổi nội dung ñăng ký kinh doanh 17
4.2 Cung cấp thông tin về nội dung ñăng ký kinh doanh 17
4.3 Công bố nội dung ñăng ký kinh doanh 18

5. CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ ðỊNH GIÁ TÀI SẢN GÓP

3. Bố cáo giải thể mẫu 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 1BỐI CẢNH CHUNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

Ngày 28/3/2011, tại Hà Nội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
(VCCI) tổ chức Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2010 . Môi trường kinh
doanh của Việt Nam trong năm 2010 ñã ñược cải thiện rõ rệt, tiến thêm 10 bậc so với
năm 2009, ñứng thứ 78/183 nước và ñứng thứ 4/10 nền kinh tế cải cách nhiều nhất về
mức ñộ thuận lợi của môi trường kinh doanh. (theo agribanksaigon.com.vn)
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ñạt ở mức 6,78% so với năm 2009 (theo
agribanksaigon.com.vn)
Số lượng doanh nghiệp ñăng ký mới tiếp tục tăng mạnh. Tính ñến hết năm 2010,
tổng số doanh nghiệp ñăng ký thành lập ñã ñạt 544.394 doanh nghiệp (theo
agribanksaigon.com.vn)
Hơn 31.000 doanh nghiệp thành lập mới từ ñầu năm 2011 ñến nay (theo
vnexpress.net)
Trước thềm gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), với mục ñích tạo sự
bình ñẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong bối cảnh toàn cầu
hóa, ngày 19 tháng 11 năm 2005, Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ 8 ñã thông qua luật
doanh nghiệp thay thế luật doanh nghiệp năm 1999 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2006 (sau ñây gọi là luật doanh nghiệp 2005).

thành viên có quy ñịnh khác về hồ sơ, trình tự, thủ tục và ñiều kiện thành lập, ñăng ký
kinh doanh, cơ cấu sở hữu và quyền tự chủ kinh doanh thì áp dụng theo các quy ñịnh
của ðiều ước quốc tế ñó.
Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy ñịnh của Luật Doanh nghiệp và các
luật sau ñây về hồ sơ, trình tự, thủ tục và ñiều kiện thành lập, ñăng ký kinh doanh; về
cơ cấu tổ chức quản lý, thẩm quyền của các cơ quan quản lý nội bộ doanh nghiệp,
quyền tự chủ kinh doanh, cơ cấu lại và giải thể doanh nghiệp thì áp dụng theo quy ñịnh
của các luật ñó:
a) Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Luật Dầu khí;
c) Luật Hàng không dân dụng Việt Nam;
d) Luật Xuất bản;
MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 3e) Luật Báo chí;
f) Luật Giáo dục;
g) Luật Chứng khoán;
h) Luật Kinh doanh bảo hiểm;
i) Luật Luật sư;
j) Luật Công chứng;
k) Luật sửa ñổi, bổ sung các luật quy ñịnh tại khoản này và các luật ñặc thù
khác ñược Quốc hội thông qua sau khi Nghị ñịnh này có hiệu lực thi hành.
2. THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
2.1 ðối tượng thành lập doanh nghiệp:

D. Tổ chức, cá nhân sau ñây không ñược quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp
vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo qui ñịnh của luật này:
a. Cơ quan nhà nước, ñơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản
nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp ñể thu lợi riêng cho cơ quan, ñơn vị mình.
b. Các ñối tượng không ñược góp vốn vào doanh nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật
về cán bộ, công chức.
2.2 Ngành, nghề cấm kinh doanh:
ðiều 7 - Nghị ñịnh 102/2010/Nð-CP qui ñịnh về ngành, nghề bị cấm kinh doanh như
sau
Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh gồm: ( ðiều 7 – 102/2010/Nð-CP)
a) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên
dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của
quân ñội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng,
vật tư và trang thiết bị ñặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
b) Kinh doanh chất ma túy các loại;
c) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);
d) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản ñộng, ñồi trụy, mê tín dị ñoan hoặc có hại
tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;
e) Kinh doanh các loại pháo;
f) Kinh doanh các loại ñồ chơi, trò chơi nguy hiểm, ñồ chơi, trò chơi có hại tới giáo
dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;
g) Kinh doanh các loại thực vật, ñộng vật hoang dã, gồm cả vật sống và các bộ phận
của chúng ñã ñược chế biến, thuộc Danh mục ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là
MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 5


[2011] 6e) Xác nhận vốn pháp ñịnh;
f) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới ñược quyền
kinh doanh ngành, nghề ñó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình
thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.2.3 Các quy ñịnh về loại ngành, nghề kinh doanh có ñiều kiện và ñiều kiện kinh
doanh ñối với ngành, nghề ñó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại
văn bản quy phạm pháp luật ñã nêu tại khoản 1 ðiều 8- Nghị ñịnh 102/2010/Nð-CP
ñều không có hiệu lực thi hành.
Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề ( ðiều 9 – 102/2010/Nð-CP)
Chứng chỉ hành nghề quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 7 của Luật Doanh nghiệp là
văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp
ñược Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có ñủ trình ñộ chuyên môn và kinh nghiệm
nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất ñịnh.
Chứng chỉ hành nghề ñược cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại
Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc ðiều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên có quy ñịnh khác.
Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và ñiều kiện cấp chứng
chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy ñịnh của pháp luật chuyên ngành có liên
quan.
ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề
theo quy ñịnh của pháp luật, việc ñăng ký kinh doanh hoặc ñăng ký bổ sung ngành,
nghề kinh doanh ñó phải thực hiện theo quy ñịnh dưới ñây:
a) ðối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám ñốc

lệ thực tế không thấp hơn mức vốn pháp ñịnh ñã ñược xác nhận trong cả quá trình
hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp.
c) ðối với ñăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải
có vốn pháp ñịnh, trong hồ sơ ñăng ký doanh nghiệp phải có thêm xác nhận của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận vốn pháp ñịnh. Người trực tiếp xác nhận vốn
pháp ñịnh cùng liên ñới chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của số vốn
tại thời ñiểm xác nhận.
MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 8d) ðối với doanh nghiệp ñăng ký bổ sung ngành, nghề phải có vốn pháp ñịnh thì
không yêu cầu phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận
vốn pháp ñịnh nếu vốn chủ sở hữu ñược ghi trong bảng tổng kết tài sản của doanh
nghiệp tại thời ñiểm không quá 03 tháng, kể từ ngày nộp hồ sơ, lớn hơn hoặc bằng
mức vốn pháp ñịnh theo quy ñịnh.
2.4 Kế hoạch kinh doanh - Ý tưởng kinh doanh – Xác ñịnh nguồn ngân sách
2.4.1 Ý tưởng kinh doanh
Ý tưởng chỉ ñược gọi là tốt khi nó ñược nhiều người công nhận và ủng hộ. Ví
dụ: bạn có ý tưởng mở một dịch vụ cho thuê nữ trang cưới trong tình hình giá vàng
giao ñộng và ở mức giá rất cao. Bạn cho rằng ñó là một ý tưởng tuyệt vời. Bạn dẫn
chứng là tương lai gần, lượng người muốn thuê trang sức cưới sẽ nhiều hơn số người
có ý ñịnh sở hữu một bộ trang sức cưới. Tuy nhiên, những người ñược bạn hỏi ý kiến
ñều nói với bạn rằng ý tưởng ấy thật tồi. Cho dù những lý lẽ họ ñưa ra không mấy
thuyết phục và bạn rất tự tin vào bản thân, nhưng bạn cũng không thể không xem xét
lại ý ñịnh của mình.

Họ luôn có rất nhiều kế hoạch kinh doanh từ các công ty khác ở khắp nơi gửi ñến ñể
vay tiền như bạn. Họ sẵn lòng cho bạn biết về những khoản tài trợ nào ñang nhàn rỗi,
cũng như hướng dẫn bạn cách thức hoàn thiện hồ sơ có thể ñáp ứng ñược những ñiều
kiện vay vốn.
Theo ðiều 13 – Luật DN 2005 – ðịnh giá về tài sản ñược quy ñịnh như sau:
a) Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển ñổi, vàng phải
ñược các thành viên, cổ ñông sáng lập hoặc tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá.
b) Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt ñộng do doanh nghiệp và người góp vốn thoả
thuận ñịnh giá hoặc do một tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá. Trường hợp tổ
chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá thì giá trị tài sản góp vốn phải ñược người
góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn ñược ñịnh giá cao hơn giá
trị thực tế tại thời ñiểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức ñịnh giá và người
ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên ñới chịu trách nhiệm ñối với các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị ñược
ñịnh và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời ñiểm kết thúc ñịnh giá.
c) Vốn ñiều lệ ñối với công ty, vốn ñầu tư ban ñầu của chủ doanh nghiệp ñối với
doanh nghiệp tư nhân (ðiều 21 – Khoản 4)
d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp
vốn, thời hạn góp vốn của của mỗi thành viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn
MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 10và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ ñông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ
phần và tổng số cổ phần ñược quyền chào bán của từng loại ñối với công ty cổ phần.
ðầu tư trước ñăng ký kinh doanh

11Trường hợp doanh nghiệp ñược thành lập thì doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền
và nghĩa vụ phát sinh từ hợp ñồng ñã ký kết quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này
Trường hợp doanh nghiệp không ñược thành lập thì người ký kết hợp ñồng theo quy
ñịnh tại khoản 1 ðiều này chịu trách nhiệm hoặc liên ñới chịu trách nhiệm tài sản về
việc thực hiện hợp ñồng ñó. MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 12CHƯƠNG II: ðĂNG KÍ KINH DOANH
1. TRÌNH TỰ ðĂNG KÍ KINH DOANH
ðể tiến hành ñăng kí kinh doanh, doanh nghiệp cần trải qua hai bước sau:
Người thành lập doanh nghiệp nộp ñủ hồ sơ ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh
của Luật này tại cơ quan ñăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm
về tính trung thực, chính xác của nội dung hồ sơ ñăng ký kinh doanh.
Cơ quan ñăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ ñăng ký kinh doanh
và cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ; nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh thì thông báo
bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và
các yêu cầu sửa ñổi, bổ sung.
Ngoài ra, cơ quan ñăng ký kinh doanh xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp

c) ðối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận ñăng ký kinh
doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức ñó ñã ñăng ký không quá ba
tháng trước ngày nộp hồ sơ ñăng ký kinh doanh.
- Văn bản xác nhận vốn pháp ñịnh ñối với doanh nghiệp kinh doanh ngành,
nghề mà theo quy ñịnh của pháp luật phải có vốn pháp ñịnh.
- Chứng chỉ hành nghề ñối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo
quy ñịnh của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2.1.2 Hồ sơ, trình tự thủ tục, ñiều kiện và nội dung ñăng ký kinh doanh, ñầu tư
của nhà ñầu tư nước ngoài lần ñầu tiên ñầu tư vào Việt Nam
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, ñiều kiện và nội dung ñăng ký kinh doanh, ñầu tư của
nhà ñầu tư nước ngoài lần ñầu tiên ñầu tư vào Việt Nam ñược thực hiện theo quy ñịnh
của Luật này và pháp luật về ñầu tư. Giấy chứng nhận ñầu tư ñồng thời là Giấy chứng
nhận ñăng ký kinh doanh.
2.2 Nội dung hồ sơ ñăng kí kinh doanh
2.2.1 Nội dung giấy ñề nghị ñăng kí kinh doanh
Giấy ñề nghị ñăng kí kinh doanh phải bao gồm những nội dung sau ñây:
a) Tên doanh nghiệp.
MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 14b) ðịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số ñiện thoại, số fax, ñịa chỉ giao dịch thư
ñiện tử (nếu có).
c) Ngành, nghề kinh doanh.
d) Vốn ñiều lệ ñối với công ty, vốn ñầu tư ban ñầu của chủ doanh nghiệp ñối với
doanh nghiệp tư nhân.
f) Quyền và nghĩa vụ của thành viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh; của cổ ñông ñối với công ty cổ phần.
g) Cơ cấu tổ chức quản lý.
h) Người ñại diện theo pháp luật ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
i) Thể thức thông qua quyết ñịnh của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
j) Căn cứ và phương pháp xác ñịnh thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và
thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên.
k) Những trường hợp thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp ñối với
công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần ñối với công ty cổ phần.
l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
m) Các trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
n) Thể thức sửa ñổi, bổ sung ðiều lệ công ty.
o) Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh ñối với công ty hợp danh; của người
ñại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người ñại
diện theo uỷ quyền ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người ñại diện theo
pháp luật, của các cổ ñông sáng lập, người ñại diện theo uỷ quyền của cổ ñông sáng
lập ñối với công ty cổ phần.
p) Các nội dung khác do thành viên, cổ ñông thoả thuận nhưng không ñược trái với
quy ñịnh của pháp luật.
2.2.3 Danh sách thành viên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn;
danh sách cổ ñông sáng lập của công ty cổ phần
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh
sách cổ ñông sáng lập công ty cổ phần ñược lập theo mẫu thống nhất do cơ quan ñăng
ký kinh doanh quy ñịnh và phải có các nội dung chủ yếu sau ñây:
a) Họ, tên, ñịa chỉ, quốc tịch, ñịa chỉ thường trú và các ñặc ñiểm cơ bản khác của thành
viên ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ ñông sáng lập
ñối với công ty cổ phần.
b) Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp

b) Họ, tên, ñịa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người ñại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp.
c) Họ, tên, ñịa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ ñông sáng lập là cá nhân;
số quyết ñịnh thành lập hoặc số ñăng ký kinh doanh của chủ sở hữu công ty, của
thành viên hoặc cổ ñông sáng lập là tổ chức ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn và
công ty cổ phần; họ, tên, ñịa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân
MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 17dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hợp danh ñối
với công ty hợp danh; họ, tên, ñịa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu công ty là cá nhân
hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.
d) Vốn ñiều lệ ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần và
giá trị vốn cổ phần ñã góp và số cổ phần ñược quyền chào bán ñối với công ty cổ
phần; vốn ñầu tư ban ñầu ñối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp ñịnh ñối với
doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề ñòi hỏi phải có vốn pháp ñịnh.
e) Ngành, nghề kinh doanh.
4. THAY ðỔI NỘI DUNG, CUNG CẤP THÔNG TIN, CÔNG BỐ NỘI DUNG
VỀ ðĂNG KÍ KINH DOANH
4.1 Thay ñổi nội dung ñăng kí kinh doanh
Khi thay ñổi tên, ñịa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng ñại diện, mục tiêu
và ngành, nghề kinh doanh, vốn ñiều lệ hoặc số cổ phần ñược quyền chào bán, vốn

Theo ðiều 28 luật Doanh nghiệp 2005 qui ñịnh:
Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày ñược cấp Giấy chứng nhận ñăng ký
kinh doanh, doanh nghiệp phải ñăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan
ñăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo ñiện tử trong ba số
liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau ñây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) ðịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng ñại diện;
c) Ngành, nghề kinh doanh;
d) Vốn ñiều lệ ñối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số cổ phần và
giá trị vốn cổ phần ñã góp và số cổ phần ñược quyền phát hành ñối với công ty cổ
phần; vốn ñầu tư ban ñầu ñối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp ñịnh ñối với
doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề ñòi hỏi phải có vốn pháp ñịnh;
e) Họ, tên, ñịa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết ñịnh thành lập hoặc số ñăng ký kinh doanh
của chủ sở hữu, của thành viên hoặc cổ ñông sáng lập;
f) Họ, tên, ñịa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc
chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người ñại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp;
g) Nơi ñăng ký kinh doanh.
MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp

[2011] 19Trong trường hợp thay ñổi nội dung ñăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải
công bố nội dung những thay ñổi ñó trong thời hạn và theo phương thức quy ñịnh tại
khoản 1 ðiều này.


5.2 ðịnh giá tài sản góp vốn
Theo qui ñịnh của ðiều 30 luật Doanh nghiệp:
a) Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển ñổi, vàng phải
ñược các thành viên, cổ ñông sáng lập hoặc tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá.
b) Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải ñược các thành viên, cổ ñông sáng
lập ñịnh giá theo nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản góp vốn ñược ñịnh giá cao hơn so
với giá trị thực tế tại thời ñiểm góp vốn thì các thành viên, cổ ñông sáng lập liên ñới
chịu trách nhiệm ñối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số
chênh lệch giữa giá trị ñược ñịnh và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời ñiểm
kết thúc ñịnh giá.
c) Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt ñộng do doanh nghiệp và người góp vốn thoả
thuận ñịnh giá hoặc do một tổ chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá. Trường hợp tổ
chức ñịnh giá chuyên nghiệp ñịnh giá thì giá trị tài sản góp vốn phải ñược người
góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn ñược ñịnh giá cao hơn giá
trị thực tế tại thời ñiểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức ñịnh giá và người
ñại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên ñới chịu trách nhiệm ñối với các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị ñược
ñịnh và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời ñiểm kết thúc ñịnh giá.
6. TÊN DOANH NGHIỆP, CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆP
6.1 Tên doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp phải viết ñược bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký
hiệu, phải phát âm ñược và có ít nhất hai thành tố sau ñây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
Tên doanh nghiệp phải ñược viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn
phòng ñại diện của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải ñược in hoặc viết trên các
giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
MBA11B_Nhóm 4_Những vấn ñề chung của Doanh Nghiệp


Các trường hợp sau ñây ñược coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp
ñã ñăng ký:

Trích đoạn NHỮNG HOẠT ðỘNG BỊ CẤM TỪ KHI CÓ QUYẾT ðỊNH GIẢI THỂ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status