Tiểu luận luật kinh doanh CÁC VẤN ĐỀ CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP - Pdf 18

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC

MÔN LUẬT KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 4_LỚP MBA11B
BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 4_LỚP MBA11B
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA DOANH NGHIỆP
CỦA DOANH NGHIỆP
TP. Hồ Chí Minh Năm 2011
TP. Hồ Chí Minh Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA DOANH NGHIỆP
CỦA DOANH NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn
Giảng viên hướng dẫn
:
:
LS TS. Trần Anh Tuấn
LS TS. Trần Anh Tuấn
Học viên thực hiện:
Học viên thực hiện:
Đoàn Thị Mỹ Linh
Đoàn Thị Mỹ Linh

2.2 Nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh 13
2.2.1 Nội dung giấy đề nghị đăng ký kinh doanh 13
2.2.2 Nội dung điều lệ công ty 14
2.2.3 Danh sách thành viên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu
hạn, danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần 15
3. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH 16
3.1 Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 16
3.2 Nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 16
4 THAY ĐỔI NỘI DUNG, CUNG CẤP THÔNG TIN, CÔNG BỐ NỘI
DUNG VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH 17
4.1 Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh 17
4.2 Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh 17
4.3 Công bố nội dung đăng ký kinh doanh 18
5 CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN VÀ ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN GÓP
VỐN
5.1 Chuyển quyền sở hữu tài sản 19
5.2 Định giá tài sản góp vốn 20
6. TÊN DOANH NGHIỆP, CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆP 20
6.1 Tên doanh nghiệp 20
6.2 Con dấu của doanh nghiệp 22
7. TRỤ SỞ CHÍNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH VÀ ĐỊA ĐIỂM
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 23
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC LẠI DOANH NGHIỆP 24
1. CHIA TÁCH DOANH NGHIỆP 24
1.1 Chia doanh nghiệp 24
1.2 Tách doanh nghiệp 24
2. HỢP NHẤT, SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP 24
2.1 Hợp nhất 24
2.2 Sáp nhập 25
3. CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY 25

bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong bối cảnh toàn cầu
hóa, ngày 19 tháng 11 năm 2005, Quốc Hội khoá XI kỳ họp thứ 8 đã thông qua luật
doanh nghiệp thay thế luật doanh nghiệp năm 1999 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2006 (sau đây gọi là luật doanh nghiệp 2005).
Luật doanh nghiệp 2005 đã có những đổi mới căn bản . Đó là đặt các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào một khung pháp lý chung . Quyết tâm loại bỏ
các thủ tục gây bất lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanh
Trong khuôn khổ đề tài này sẽ đề cập đến những vấn đề chung của một doanh
nghiệp.
CHƯƠNG I: THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
1. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT DOANH NGHIỆP 2005
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân
thuộc mọi thành phần kinh tế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp); quy định về nhóm
công ty.
1.2. Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của
các doanh nghiệp.
1.3. Áp dụng Luật doanh nghiệp, điều ước quốc tế và các luật có liên quan
Việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp áp dụng theo
quy định của Luật Doanh nghiệp; trừ các trường hợp quy định tại các khoản 2 và 3
Điều 3 – Nghị định 102/2010/NĐ-CP.
Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên có quy định khác về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký
kinh doanh, cơ cấu sở hữu và quyền tự chủ kinh doanh thì áp dụng theo các quy định
của Điều ước quốc tế đó.
Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định của Luật Doanh nghiệp và các
luật sau đây về hồ sơ, trình tự, thủ tục và điều kiện thành lập, đăng ký kinh doanh; về

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong
các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại
diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.
e) Người chưa thành niên; người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự.
f) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc
đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh.
g) Các trường hợp khác theo quy định của
pháp luật về phá sản.
C. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo qui định của luật này trừ trường hợp qui
định tại khoản 4 Điều 13
D. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp
vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo qui định của luật này:
a. Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản
nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
b. Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về cán bộ, công chức.
2.2 Ngành, nghề cấm kinh doanh:
Điều 7 - Nghị định 102/2010/NĐ-CP qui định về ngành, nghề bị cấm kinh doanh như
sau
Danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh gồm: ( Điều 7 – 102/2010/NĐ-CP)
a) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên
dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của
quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng,
vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
b) Kinh doanh chất ma túy các loại;
c) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);
d) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại
tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;

c) Chứng chỉ hành nghề;
d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
e) Xác nhận vốn pháp định;
f) Chấp thuận khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
g) Các yêu cầu khác mà doanh nghiệp phải thực hiện hoặc phải có mới được quyền
kinh doanh ngành, nghề đó mà không cần xác nhận, chấp thuận dưới bất kỳ hình
thức nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2.2.3 Các quy định về loại ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh
doanh đối với ngành, nghề đó tại các văn bản quy phạm pháp luật khác ngoài các loại
văn bản quy phạm pháp luật đã nêu tại khoản 1 Điều 8- Nghị định 102/2010/NĐ-CP
đều không có hiệu lực thi hành.
Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề ( Điều 9 – 102/2010/NĐ-CP)
Chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Doanh nghiệp là
văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề
nghiệp được Nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh
nghiệm nghề nghiệp về một ngành, nghề nhất định.
Chứng chỉ hành nghề được cấp ở nước ngoài không có hiệu lực thi hành tại
Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên có quy định khác.
Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề và điều kiện cấp chứng
chỉ hành nghề tương ứng áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên
quan.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề
theo quy định của pháp luật, việc đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký bổ sung ngành,
nghề kinh doanh đó phải thực hiện theo quy định dưới đây:
a) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc
doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành
nghề, Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh đó phải
có chứng chỉ hành nghề.
b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật yêu cầu Giám đốc và

2.4Kế hoạch kinh doanh - Ý tưởng kinh doanh – Xác định nguồn ngân sách
2.4.1 Ý tưởng kinh doanh
Ý tưởng chỉ được gọi là tốt khi nó được nhiều người công nhận và ủng hộ. Ví
dụ: bạn có ý tưởng mở một dịch vụ cho thuê nữ trang cưới trong tình hình giá vàng
giao động và ở mức giá rất cao. Bạn cho rằng đó là một ý tưởng tuyệt vời. Bạn dẫn
chứng là tương lai gần, lượng người muốn thuê trang sức cưới sẽ nhiều hơn số người
có ý định sở hữu một bộ trang sức cưới. Tuy nhiên, những người được bạn hỏi ý kiến
đều nói với bạn rằng ý tưởng ấy thật tồi. Cho dù những lý lẽ họ đưa ra không mấy
thuyết phục và bạn rất tự tin vào bản thân, nhưng bạn cũng không thể không xem xét
lại ý định của mình.
Tương lai, số phận của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào ý tưởng ban
đầu của nó. Chỉ cần đảm bảo là có một số lượng đáng kể khách hàng tương lai sẵn
sàng bỏ tiền ra mua sản phẩm/dịch vụ mà bạn nghĩ ra là bạn đã có đủ cơ sở để triển
khai nó rồi. Nhưng làm sao để có thể tìm ra ý tưởng khả thi? Hãy phân tích, tìm ra một
nhu cầu thiết thực trên thị trường và đáp ứng nhu cầu đó.
2.4.2 Kế hoạch kinh doanh
Đó là bản đồ phác thảo ra những con đường hợp lý nhất dẫn dắt bạn đến thành
công. Một kế hoạch kinh doanh tốt không thể không xem xét tường tận những khía
cạnh từ đơn giản đến phức tạp nhất của một doanh nghiệp. Dự toán ngân sách, nguồn
tiền đầu tư, vốn hoạt động, lợi nhuận trên doanh số, kiểm kê, chi phí quảng cáo, tiền
thuê mặt bằng, tiện ích, thuế , chỉ là một vài chi tiết trong kế hoạch kinh doanh của
bạn.
Vậy làm thế nào để lập được một kế hoạch kinh doanh tốt? Trên thị trường hiện
nay có rất nhiều sách báo sẽ cung cấp cho bạn kiến thức về vấn đề này.Ngoài ra, bạn
có thể liên hệ với các văn phòng tư vấn luật, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp hay phòng
thương mại địa phương, nơi doanh nghiệp mới sẽ tọa lạc .
2.4.3 Xác định nguồn ngân sách cho doanh nghiệp
Nguồn ngân sách cho doanh nghiệp tương lai có thể là tiền của bạn hoặc tiền
vay. Sẽ thuận lợi rất nhiều nếu bạn dùng tiền của ḿnh, v́ bạn không phải đau đầu nghĩ
cách xoay xở để hoàn trả. Tuy nhiên, hầu hết chúng ta đều không có đủ tiền để thành

Ví dụ : Với hình thức kinh doanh siêu thị, địa điểm kinh doanh trong trường hợp
này là vô cùng quan trọng và không thể tùy tiện chọn lựa. Vì thế, bạn hãy xét đến
nhu cầu của doanh nghiệp khi chọn nơi đặt trụ sở công ty.
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp;
phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ
phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) (Điều
35 – Luật kinh doanh 2005)
Doanh nghiệp có quyền lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước
ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện, chi nhánh tại
một địa phương theo địa giới hành chính” (Điều 37 – Luật kinh doanh 2005).
b) Dịch vụ điện tử: Sự ra đời của thương mại điện tử, dịch vụ bán hàng qua điện thoại
cũng như nhiều tiện ích khác giúp cho quá trình giao dịch diễn ra dễ dàng, thuận lợi
hơn.Ngày nay, chỉ với chiếc thẻ tín dụng và mạng Internet, chúng ta gần như có thể
mua hàng ở bất cứ nơi đâu.
c) Ví dụ : Đối với những công ty hoạt động trong các lĩnh vực như dịch thuật hay xuất
bản.
d) Hợp đồng trước khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh
Theo Điều 14 – Luật DN 2005 - Hợp đồng trước ĐK KD
Thành viên, cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền được ký các loại
hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước khi đăng
ký kinh doanh
Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền
và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này
Trường hợp doanh nghiệp không được thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy
định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sản về
việc thực hiện hợp đồng đó.

CHƯƠNG II: ĐĂNG KÍ KINH DOANH
1. TRÌNH TỰ ĐĂNG KÍ KINH DOANH

quyền, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác của người đại diện theo uỷ quyền.
c) Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh phải có chứng thực của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba
tháng trước ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh.
- Văn bản xác nhận vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành,
nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
- Chứng chỉ hành nghề đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo
quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
2.1.2 Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư
của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của
nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo quy định
của Luật này và pháp luật về đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
2.2 Nội dung hồ sơ đăng kí kinh doanh
2.2.1 Nội dung giấy đề nghị đăng kí kinh doanh
Giấy đề nghị đăng kí kinh doanh phải bao gồm những nội dung sau đây:
a) Tên doanh nghiệp.
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư
điện tử (nếu có).
c) Ngành, nghề kinh doanh.
d) Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp tư nhân.
e) Phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty
hợp danh; số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng
số cổ phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.
f) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp tư nhân; của chủ sở hữu công ty hoặc người đại diện theo uỷ quyền của chủ

o) Họ, tên, chữ ký của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người
đại diện theo pháp luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại
diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo
pháp luật, của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng
lập đối với công ty cổ phần.
p) Các nội dung khác do thành viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với
quy định của pháp luật.
2.2.3 Danh sách thành viên của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn;
danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh
sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần được lập theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng
ký kinh doanh quy định và phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập
đối với công ty cổ phần.
b) Phần vốn góp, giá trị vốn góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp
vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty hợp danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá
trị của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập đối với công ty
cổ phần.
c) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thành viên, cổ đông sáng lập
hoặc của đại diện theo uỷ quyền của họ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và
công ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
3. GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÍ KINH DOANH
3.1 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các
điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của
Luật này;

đầu tư của chủ doanh nghiệp, thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
và các vấn đề khác trong nội dung hồ sơ ĐKKD thì doanh nghiệp phải đăng ký với cơ
quan ĐKKD trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi.
Trường hợp có thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận ĐKKD, doanh nghiệp
được cấp lại Giấy chứng nhận ĐKKD.
Trường hợp Giấy chứng nhận ĐKKD bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ
dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận ĐKKD và phải trả
phí.
4.2 Cung cấp thông tin về nội dung đăng kí kinh doanh
Theo Điều 27 luật Doanh nghiệp 2005 qui định:
a) Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc
chứng nhận thay đổi ĐKKD, cơ quan ĐKKD phải thông báo nội dung giấy chứng
nhận đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
cùng cấp, UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và UBND xã, phường,
thị trấn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
b) Tổ chức, cá nhân được quyền yêu cầu cơ quan ĐKKD cung cấp thông tin về nội
dung ĐKKD; cấp bản sao Giấy chứng nhận ĐKKD, chứng nhận thay đổi ĐKKD
hoặc bản trích lục nội dung ĐKKD và phải trả phí theo quy định của pháp luật.
c) Cơ quan ĐKKD có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về nội dung
ĐKKD theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 27 luật Doanh
Nghiệp 2005.
4.3 Công bố nội dung đăng kí kinh doanh
Theo Điều 28 luật Doanh nghiệp 2005 qui định:
Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan
đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số
liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Ngành, nghề kinh doanh;

hoặc đại diện theo uỷ quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của
công ty;
c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do
chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối
với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

Trích đoạn HỢP NHẤT, SÁP NHẬP DOANH NGHIỆP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status