CÁC yếu tố ẢNH HƯỞNG đến QUYẾT ĐỊNH lựa CHỌN CHƯƠNG TRÌNH MBA LIÊN kết tại TP HCM - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN
CHƯƠNG TRÌNH MBA LIÊN KẾT TẠI TP.HCM
GVHD: TS. Hoàng Thị Phương Thảo
Lớp: MBA12B
Thực hiện: Nhóm 8
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
TP.HCM, THÁNG 10, 2013
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 2
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
THÀNH VIÊN THỰC HIỆN
Nhóm 08 – MBA12B
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 3
STT
HỌ & TÊN MSSV ĐÁNH GIÁ
1 VŨ NGỌC NAM MBA12B 022 100%
2 NGUYỄN QUỲNH NHƯ MBA12B 026 100%
3 BÙI THỊ TUYẾT NHUNG MBA12B 027 100%
4 TRẦN NGỌC HUY MBA12B 021 100%
5 TRƯƠNG TOÀN PHONG MBA12B 028 100%
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
...

IV.4 Một số tiêu cực hiện nay 11
IV.5 Xu hướng lựa chọn của học viên 12
V. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
V.1 Nghiên cứu trước 12
V.2 Cơ sở lý thuyết 13
V.2.1 Quyết định lựa chọn: 13
V.2.2 Nỗ lực truyền thông 14
V.2.3 Mối quan hệ của nỗ lực truyền thông và quyết định lựa chọn: 15
V.2.4 Danh tiếng chương trình 15
V.2.5 Mối quan hệ của danh tiếng chương trình và quyết định lựa chọn 16
V.2.6 Khuyến nghị của người quen 17
V.2.7 Mối quan hệ giữa khuyến nghị của người quen và quyết định lựa chọn 17
V.2.8 Kỳ vọng nghề nghiệp 18
V.2.9 Mối quan hệ giữa kỳ vọng nghề nghiệp và quyết định lựa chọn 18
V.2.10 Đặc điểm chương trình 19
V.2.11 Mối quan hệ của đặc điểm chương trình và quyết định lưa chọn 19
V.2.12 Hỗ trợ tài chính 19
V.2.13 Mối quan hệ của hỗ trợ tài chính và quyết định lưa chọn 20
V.2.14 Đặc tính cố định 20
V.2.15 Mối quan hệ của đặc tính cố định và quyết định lưa chọn 21
V.3 Giả thiết và mô hình 21
V.3.1 Giả thuyết 21
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 5
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
V.3.2 Mô hình nghiên cứu 21
VI. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 22
VI.1 Phương pháp: 22
VI.2 Bảng câu hỏi định tính 22
VII. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG 23
VII.1 Qui mô mẫu: 23

thời gian, chi phí cũng như sự linh hoạt và nó cơ hội lớn cho người học được tiếp cận
như kiến thức hiện đại, suy nghĩ mang tầm quốc tế và bằng cấp giá trị.
Những ưu điểm nêu trên cho thấy chương trình MBA liên kết rất tốt cho người
Việt Nam ở nhiều mặt nhưng yếu tố chất lượng, uy tín và văn bằng có được chấp nhận
không đang là yếu tố rất được quan tâm.
Để thu hút được nhiều học viên và có định hướng phát triển thích hợp trong
thời gian tới, các trường cần biết thông tin về quyết định lựa chọn và các yếu tố ảnh
hưởng tới quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết. Sự hiểu biết về sự khác biệt
trong tiêu chí lựa chọn các chương trình MBA liên kết mang lại thông tin có giá trị cho
sự phát triển của các trường. Do đó cần có một nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới
quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết tại TP HCM.
Nghiên cứu phải trả lời được hai vấn đề chính: Những nhân tố nào tác động đến
quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết? Cần làm gì để chương trình MBA
liên kết trở nên thu hút hơn?
Với sự quan tâm tới lĩnh vực giáo dục, nhóm thực hiện nghiên cứu “Các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định chọn chương trình cao học liên kết tại Thành Phố Hồ Chí
Minh”.
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 7
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên
kết tại TPHCM.
- Cung cấp cơ sở và các giải pháp cho phòng đào tạo các trường đại học xây
dựng, chọn lựa và cải thiện chương trình MBA liên kết, tạo sức hút cho học viên.
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu là sinh viên, nhân viên có nhu cầu học MBA liên kết.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các buổi hội thảo, ngày hội tuyển sinh tại TP
HCM
IV. THÔNG TIN THỨ CẤP
IV.1 Giới thiệu chung:

trình được giảng dạy tại Việt Nam, sau đó được chuyển đổi để tiếp tục theo học 1 phần
chương trình do phía nước ngoài dạy (E-learning, distance learning…). Do xây dựng
theo dạng kết hợp nên đầu vào chương trình người học có thể bổ sung trong quá trình
học, chất lượng gần với chương trình gốc và học phí khá mềm. Với bằng cấp có giá trị
quốc tế tương đương với du học thì đây là một lựa chọn tốt cho người học.
Ví dụ:
Chương trình CSU
ĐH Quốc gia Hà Nội - ĐH La Trobe (Úc)
ĐH Quốc gia Hà Nội liên kết với ĐH Impac (Mỹ)
ĐH Kinh tế TP.HCM liên kết với phòng Công nghiệp Paris (Pháp)
ĐH Mở - TP.HCM: MBA liên kết với ĐH Tự do Bruxelles (Bỉ)
ĐH RMIT Việt Nam
IV.2.3 Loại 3:
Là các chương trình không rõ nguồn gốc với mức giá khá thấp. Các chương trình
này thường không có đầu vào, địa điểm đào tạo không được đặt trong môi trường giáo
dục, hầu hết là giảng viên người Việt dạy và mức học phí khá thấp.
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 9
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
Ví dụ: Viện Kế toán và quản trị doanh nghiệp (IABM) liên kết không phép với ĐH
Adam và ĐH Quốc tế Mỹ (IAU), Học viện ERC (Singapore)
IV.3 Sự quan tâm của dư luận về việc học MBA liên kết
Ngày nay, các chương trình MBA lên kết ngày càng thu hút được nhiều sự quan
tâm của người học hơn. Tuy nhiên, thông tin cung cấp về các chương trình này ở Việt
Nam còn khá hạn chế, do đó một phần nào gây khó khăn cho đối tượng có nhu cầu
theo học
Có nhiều tiêu chí cần cân nhắc khi lựa chọn chương trình MBA liên kết. Đầu tiên
cần chú ý đến danh tiếng hay thứ hạng của các trường nước ngoài sẽ cấp bằng vì các
trường nước ngoài có biên độ khá rộng về tiêu chuẩn chất lượng và quan điểm giảng
dạy. Có một vài cơ sở để đánh giá một trường đại học quốc tế như thứ bậc của trường
hay chương trình thuộc trường trong các bảng xếp hạng uy tín và các tổ chức kiểm

cùng, nhưng không kém phần quan trọng là chi phí. Có thể khẳng định rằng không thể
có một chương trình MBA chất lượng cao giá rẻ. MBA là một khoản đầu tư lớn nhưng
nếu biết đầu tư đúng chỗ sẽ là một khoản đầu tư sáng giá cho tương lai.
IV.4 Một số tiêu cực hiện nay
Gần đây, Thanh tra Chính phủ (TTCP) phát hiện hầu hết các đối tác liên danh liên
kết đều chưa được xếp hạng hoặc có thứ hạng còn thấp hơn các trường của Việt Nam.
Qua kiểm tra hồ sơ của 20 chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài của trường
Đại học quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), TTCP phát hiện có 16 chương trình không có
thủ tục xác nhận tư cách pháp nhân của đối tác; 12 chương trình có nội dung đề án
không đầy đủ theo quy định. Hồ sơ sinh viên không có giấy báo trúng tuyển, tốt
nghiệp MBA không phải viết luận văn và bảo vệ tốt nghiệp là những chuyện khó tin
nhưng có thật và tồn tại khá phổ biến trong các hình thức đào tạo liên kết, liên doanh
hiện nay. ()
Nếu hiểu quy trình MBA của nước ngoài thì đó là mô hình để mọi người kinh
doanh có kinh nghiệm trong các lĩnh vực học hỏi lẫn nhau và tạo thêm mối quan hệ
cộng đồng kinh doanh bền vững. Trong khi đó, hệ thống đào tạo thạc sĩ công của ta lại
mang đậm tính lý thuyết và học thuật.
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 11
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
IV.5 Xu hướng lựa chọn của học viên
Lựa chọn chương trình học MBA liên kết giữa các trường Đại học tại Việt Nam
và các trường uy tín trên thế giới, được Bộ Giáo dục Đào tạo Việt Nam công nhận và
học phí phù hợp đang là ưu tiên hàng đầu của các học viên. Ngoài ra thuận lợi về thời
gian học là yếu tố giúp ngày càng có nhiều người theo học MBA hơn. Hầu hết các
chương trình liên kết đào tạo MBA tại Việt Nam hiện nay được tổ chức theo hình thức
bán thời gian: Các buổi tối hoặc ngày nghỉ cuối tuần. Vì vậy vẫn có thể sắp xếp công
việc để theo học. Thêm nữa, học MBA chủ yếu dựa vào tư duy cá nhân, không bó
buộc trong kiến thức sách vở và mang tính thực tiễn cao nên thu hút ngày càng đông
học viên.
V. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

“quan trọng” trong việc lựa chọn học, danh sách các yếu tố “cần thiết” là: được học về
kỹ năng lãnh đạo, khối lượng chương trình áp lực, khả năng phát triển mạng lưới quan
hệ; các yếu tố quan trọng gồm có: địa điểm thuận tiện, triển vọng nghề nghiệp tốt, uy
tín tốt và cơ hội để nghiên cứu lý thuyết cũng như thực hành.
V.2 Cơ sở lý thuyết
V.2.1 Quyết định lựa chọn:
Theo Kotler, quyết định lựa chọn của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng bởi các
nhóm nhân tố nội tại (nhân tố tâm lý và nhân tố cá nhân,) và nhân tố bên ngoài (nhân
tố xã hội và nhân tố văn hóa). Kotler và Fox đã đề xuất mô hình tổng quát thể hiện các
bước tiến hành để ra một quyết định phức tạp, bao gồm 5 bước: Nhận biết nhu cầu ->
Thu thập thông tin -> Đánh giá và lựa chọn giải pháp -> Ra quyết định-> Đánh giá kết
quả sau khi ra quyết định. Quyết định đi học sẽ được đưa ra khi người học đánh giá
được những điểm mình quan tâm, tác động đến mục tiêu của bản than.
Cha mẹ và người than sẽ tác động đến quyết định chọn lựa trường cao đẳng, đại
học của sinh viên, hai yếu tố tác động nhiều nhất đến quyết định của họ là danh tiếng
chương trình và danh tiếng trường (Mujtaba và McAtavey, 2006; Bowers và Pugh,
1973).
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 13
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
Với Clinton(1989) thì thứ hạng của những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn trường cao đẳng, đại học là (1) Khuyến nghị của cha mẹ, (2) Bằng cấp , (3) Chất
lượng chương trình, và (4) Khuyến nghị của bạn bè. Luker, Bowers và Powers (1989)
cho thấy có sự khác biệt về lợi ích khi theo học MBA của nhân viên và chủ doanh
nghiệp , từ đó liệt kê bốn yếu tố hang đầu để họ quyết định học MBA: (1) Mục tiêu
nghề nghiệp, (2) Khả năng xúc tiến, (3) Duy trì tính cạnh tranh và (4) Thu nhập cao
hơn.
Tiếp theo, Heslop và Nadeau (2010) đã tìm hiểu cách các sinh viên đánh giá
trường được ưa thích nhất và sử dụng phương pháp này để gián tiếp xác định những
yếu tố nào là quan trọng đối với các ứng viên.
Fieser (2002) đã thảo luận về những lý do nhân viên đi làm quay trở lại trường

kiếm học viên (Chapman, 1981; Hossler và Gallagher, 1987).
V.2.3 Mối quan hệ của nỗ lực truyền thông và quyết định lựa chọn:
Hossler và Gallagher (1987) cho rằng việc tham quan trực tiếp trường học hay
các buổi giới thiệu về trường cũng ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học
sinh. Các khảo sát thực tế cũng cho thấy học viên có nhu cầu về việc tham gia các
chương trình MBA đều bắt đầu bằng việc tìm hiểu thông tin qua các phương tiện
truyền thông. Việc tìm kiếm thông tin càng dễ dàng và uy tín, khối lượng thông tin
càng nhiều… thì người tiêu dùng sẽ dễ dàng chọn lựa chương trình phù hợp và có
những quyết định nhanh chóng và chính xác. Tuy nhiên, việc dễ dàng tìm kiếm thông
tin chưa phải là yếu tố quan trọng nhất để ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của
người tiêu dùng. Tuy nhiên đây cũng là biến có ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định
đó. Từ đó cho thấy, nỗ lực truyền thông của đơn vị cung cấp chương trình học càng
cao thì khả năng học viên chọn chương trình đó càng cao.
V.2.4 Danh tiếng chương trình
Theo Blackburn (2011) danh tiếng là từ ngữ chỉ vị thế của chương trình trong xã
hội cộng với sự am hiểu của học viên ở chương trình danh tiếng đó. Đã có nhiều
nghiên cứu ủng hộ rằng danh tiếng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới quyết định lựa
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 15
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
chọn chương trình (Chui và Stembridge (1999), Liesch (2001) và nghiên cứu của
James và cộng sự 1999 …)
Trong nghiên cứu của Blackburn (2011) cho thấy đa số các sinh viên MBA đã
chọn học tại Đại học Queensland do ảnh hưởng của danh tiếng. Một số lượng lớn sinh
viên chỉ ra rằng khi họ chọn MBA cả ở Úc và ở nước ngoài , yếu tố quan trọng là lịch
sử của các trường đại học , các tiêu chuẩn học tập, nghiên cứu xuất sắc, thiết bị và thứ
hạng chương trình. Số liệu cho thấy danh tiếng có giá trị như giá trị cảm nhận của
cộng đồng nói chung, ngành công nghiệp hoặc thậm chí quốc gia và nhận thức của
những người khác, đặc biệt là việc sử dụng nguồn lao động ở các trường đại học danh
tiếng . Các sinh viên MBA tin rằng liên kết với một trường đại học nổi tiếng quan
trọng hơn là một trường liên quan đến triển vọng việc làm tương lai của họ.

đến khi ra trường, đi làm và họ quyết định học lên cao khi thấy phù hợp. Trong giai
đoạn chủ động, cha mẹ tham gia vào các vấn đề liên quan trường, kế hoạch học tập
của sinh viên(Stage & Hossler, 1989; Flint, 1992, 1993; Hossler & Vesper, 1993;
Miller, 1997; Hossler et al, 1999; Perna, 2000). Nói cách khác, kỳ vọng của người học
và cha mẹ là một cách để học viên cao học duy trì việc học tập và nâng cao kiến thức
của họ, đồng nghĩa sự canh tranh giữa các chương trình MBA liên kết cao hơn và họ
sẽ nâng cao chất lượng hơn (Thomas et al., 1996; Walther, 2000; St. John et al., 2005;
Schweitzer, 2006).
Theo nghiên cứu của Hayden (2000), ý kiến của bạn bè và cựu học viên tác động
rất nhiều đến tâm trí của học sinh khi họ quyết định chọn trường đại học.
V.2.7 Mối quan hệ giữa khuyến nghị của người quen và quyết định lựa chọn
Theo Hossler và Gallagher (1987) khẳng định ngoài sự ảnh hưởng mạnh mẽ của
bố mẹ, sự ảnh hưởng của bạn bè cũng là một trong những ảnh hưởng mạnh đến
quyết định chọn trường của học sinh. Bên cạnh đó, Hossler và Gallagher (1987) còn
cho rằng ngoài bố mẹ, anh chị và bạn bè, các cá nhân tại trường học có ảnh hưởng
cùng chiều đến quyết định chọn trường của học sinh. Tương tự với việc chọn
chương trình học MBA, sự tư vấn của người lien quan, đặc biệt là bạn bè, thầy cô là
các yếu tố ảnh hưởng nhiều đến quyết định học MBA của cá nhân.
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 17
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
V.2.8 Kỳ vọng nghề nghiệp
Trong một nghiên cứu gần đây của Viện Aspen, nghiên cứu về thái độ của học
viên MBA đối với mối quan hệ của các doanh nghiệp với xã hội, tới gần chín mươi
phần trăm học viên cho rằng cơ hội nghề nghiệp là nhân tố quan trọng nhất đối với họ
trong năm đầu tiên sau khi tốt nghiệp chương trình MBA (The Aspen Institute, 2008).
Hay gần đây hơn, Briggs (2013) đã thực hiện phỏng vấn sâu đối với các học viên
MBA tương lai để nghiên cứu “Các nhân tố học viên tương lai xem xét khi lựa chọn
một chương trình MBA” ông đã đưa ra kết quả là hầu hết các học viên đều cho rằng
lợi ích của các chương trình MBA liên quan đến kỳ vọng nghề nghiệp. Cụ thể, tám
mươi hai phần trăm đáp viên kỳ vọng khóa học MBA sẽ giúp họ tăng thu nhập, ba

chương trình do các tổ chức cạnh tranh cung cấp để kiểm tra tính phù hợp. Các yếu tố
ảnh hưởng đến việc đánh giá chương trình là: việc lựa chọn các khóa học (Qureshi,
1995) , chất lượng (Turner, 1998), giá trị nội dung chương trình đào tạo, và yêu cầu đầu
vào (Bourke, 2000).
V.2.11Mối quan hệ của đặc điểm chương trình và quyết định lưa chọn
Trong một nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn chương trình MBA của học viên tương lai, Greg Blackburn (2011) đã khẳng định
rằng các yếu tố về đặc điểm của trường như chất lượng đào tạo, chương trình đào tạo,
và các tiện ích hỗ trợ cũng ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của học viên cao
học tương lai. Tuy khảo sát của ông chỉ dựa trên thông tin từ các đáp viên hiện đang
theo học MBA tại đại học Queenland, nó cũng phần nào thể hiện thực tế rằng các đặc
điểm riêng biết của trường đại học nói chung, và các đặc điểm của chương trình MBA
nói riêng có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình học của học viên. Những
nghiên cứu trên chứng minh đặc điểm chương trình có tác động đến quyết định lựa chọn
của sinh viên và theo hướng thuận chiều.
V.2.12Hỗ trợ tài chính
Theo nghiên cứu thực hiện bởi Hossler và các cộng sự (1989), có tới 70% sinh viên
và 87% phụ huynh khẳng định rằng họ được thông báo đầy đủ về các chương trình hỗ trợ
và các điều kiện thỏa mãn các chương trình này. Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng
việc nhận được hỗ trợ tài chính hay không quan trọng hơn lượng tiền hỗ trợ sinh viên
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 19
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
nhận được, do các hỗ trợ tài chính này là cách riêng biệt mà các cơ sở giáo dục truyền đạt
thông điệp rằng “chúng tôi muốn bạn trở thành một phần của chúng tôi” (theo Jackson,
1982; Abrahamson & Hossler, 1990; Freeman, 1997).
Foskett và cộng sự (2006) nhận thấy rằng sự linh động trong phương thức đóng học
phí, sự tồn tại của các hỗ trợ tài chính và chi phí sinh hoạt hợp lý theo thứ tự có ảnh
hưởng quan trọng tới quyết định chọn trường của học viên.
V.2.13Mối quan hệ của hỗ trợ tài chính và quyết định lưa chọn
Tillery và Kildergaard (1973) cho rằng chi phí là điều sinh viên lưu tâm nhiều hơn

hoặc khu vực của họ.
V.2.15Mối quan hệ của đặc tính cố định và quyết định lưa chọn
Price và các cộng sự (2003) phân tích mức độ mà cơ sở vật chất và các yếu tố ảnh
hưởng đến vị trí quyết định của một nhóm khách hàng . Yếu tố quan trọng nhất liên quan
đến cơ sở vật chất là môi trường học tập tại trường đại học và môi trường xung quanh .
Kết quả cũng cho thấy rằng các yếu tố như an toàn , an ninh, sạch sẽ , và các cơ sở thể
thao được coi là ít quan trọng hơn .
Yếu tố vật lý khác ảnh hưởng đến trường đại học, cao đẳng sự lựa chọn của học
sinh thông qua các dịch vụ phụ trợ là: cơ sở thư viện ( Qureshi , 1995) , tính sẵn có của
máy tính , chất lượng của các cơ sở thư viện ,của khu vực yên tĩnh như phòng học , và sự
sẵn có của khu vực tự học (Price và các cộng sự, 2003).
V.3 Giả thiết và mô hình
V.3.1 Giả thuyết
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết đã nêu ở mục 6.2 thì chúng ta sẽ có 6 giả thuyết như sau:
H1: Nỗ lực tiếp cận có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn
H2: Danh tiếng chương trình có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn
H3: Khuyến nghị của cá nhân có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn
H4: Kỳ vọng nghề nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn
H5: Đặc điểm chương trình có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn
H6: Hỗ trợ tài chính có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn
H7: Đặc tính cố định có ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định lựa chọn
V.3.2 Mô hình nghiên cứu
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 21
Quyết định lựa chọn
Quyết định lựa chọn
Nỗ lực tiếp cận
Nỗ lực tiếp cận
Danh tiếng chương trình
Danh tiếng chương trình
Khuyến nghị của người quen

0 Kích thước mẫu: 337 người.
1 Đối tượng khảo sát: sinh viên, nhân viên văn phòng có nhu cầu học MBA liên kết.
VII.2Phương pháp chọn mẫu định lượng
0 Cách chọn mẫu: Phi xác suất- thuận tiện.
VII.3Phương pháp phỏng vấn
1 Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp thông qua việc trả lời bảng câu hỏi.
VII.4Bảng câu hỏi định lượng
Xem trong PHỤ LỤC 2
VIII.PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU
VIII.1 Chuẩn bị dữ liệu
Dữ liệu sau khi thu thập cần được xử lý sơ bộ trước khi đưa vào phân tích thông qua
các bước như sau:
0 Mã hóa dữ liệu: dữ liệu đã thu thập sẽ được chuyển đổi thành dạng mã số để
nhập vào máy tính. Việc mã hóa dữ liệu còn tùy thuộc vào câu hỏi nghiên cứu là câu
hỏi đóng hay câu hỏi mở.
1 Thiết lập ma trận dữ liệu: sau khi mã hóa, dữ liệu sẽ được nhập vào máy. Việc
nhập dữ liệu vào máy còn tùy thuộc vào chương trình sử dụng để xử lý dữ liệu (ở đây
là chương trình SPSS).
2 Làm sạch dữ liệu: trước khi thực hiện xử lý dữ liệu, cần thiết phải thực hiện
làm sạch dữ liệu nhằm phát hiện các sai sót (ô trống, các trả lời không hợp lý).
GVHD: TS Hoàng Thị Phương Thảo 23
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chương trình MBA liên kết – Nhóm 08
VIII.2 Đánh giá độ tin cậy của thang do
Dùng hệ số Cronbach’s Alpha
Mục đích: loại bỏ bớt các biến không phù hợp và hạn chế các biến rải rác trong quá trình
nghiên cứu. Những biến có hệ số tương quan biến tổng < 0.3 nên bị loại. Thang đó có hệ
số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên sẽ được dùng đối với trường hợp khái niệm đang
nghiên cứu mới. Thông thường, nên sử dụng thang đó có Cronbach Alpah từ 0.7 đến 0.8.
VIII.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor
Analysis)

0
+ β
1
X
1i
+ β
2
X
2i
+ + β
P
X
Pi
+ e
i
0 Đánh giá sự phù hợp của mô hình:
Một công việc quan trọng của bất kỳ thủ tục thống kê xây dựng mô hình nào
cũng đều là chứng minh sự phù hợp của mô hình. Một thước đo cho sự phù hợp của
mô hình tuyến tính thường dùng là hệ số xác định mô hình R². R² càng gần 1 thì mô
hình ta xây dựng càng gần với tập dữ liệu.
0 Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình (phân tích phương sai):
Đại lượng F được sử dụng cho kiểm định này. Nếu xác suất F nhỏ thì giả thuyết
R² =0 bị bác bỏ. Ta kết luận mô hình hối qui tuyến tính xây dựng được phù hợp với
tổng thể.
0 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi qui:
Trị thống kê dùng để kiểm định giả thuyết là: T= B1/B
Ngoài ra khi phân tích hồi qui phải tiến hành dò tìm các vi phạm giả định. Nếu
không có sự vi phạm nào được tìm thấy thì chứng tỏ mô hình ta xây dựng là phù hợp
với tổng thể. Gồm có cả giả định sau:
VIII.5 Dò tìm các vi phạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status