GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -1-
LỜI NÓI ĐẦU
Ngành nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta được xác định là một ngành kinh tế
mũi nhọn, có giá trị xuất khẩu cao, mang lại ngoại tệ lớn, trong đó nuôi tôm đóng
góp không nhỏ, nuôi tôm là nghề đem lại lợi nhuận cao nhưng mang tính rủi do,
nếu không đựoc áp dụng khoa học kỹ thuật và thiết bị máy móc.
Trong ngành nuôi tôm thì máy đảo nước sục khí là thiết bị không thể
thiếu, nó mang lại nhiều lợi ích thiết thực như: Bổ sung lượng thiếu hụt ôxy trong
nước; góp phần làm tăng mật độ nuôi ít nhất từ 5÷10 lần, tạo dòng chảy lưu động
trong ao thường xuyên để gom chất bẩn, thức ăn thừa, duy trì điều kiện thích hợp
nhất đối với tôm.
Hiện nay, trên thị trường đã có một số loại bơm đảo nước sục khí phục vụ
cho quá trình nuôi tôm. Các loại bơm đảo nước sục khí này có những ưu điểm
lớn như làm tăng hàm lượng ôxy đủ cho tôm sinh trưởng và phát triển, phá bỏ
được lớp nhiệt phân tầng trong ao, giảm sự thay nước, loại bớt chất khí thặng dư,
tăng mật độ nuôi, song cũng còn tồn tại một số nhược điểm mà chúng ta cần phải
nghiên cứu để khắc phục. Trên cơ sở của đề tài khoa học cấp bộ thiết kế một loại
bơm hướng trục chuyên dụng phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản, nay tôi được Bộ
môn Chế Tạo Máy Khoa Cơ Khí trường Đại Học Nha Trang giao cho đề tài:
“Xác định cấu tạo lớp và thành phần “Mat-nhựa” hợp lý để chế tạo cánh bơm
nước chuyên dụng cho nuôi trồng thủy sản từ vật liệu compozite.”
Sau một thời gian nghiên cứu, tiến hành sản xuất và thử nghiệm dưới sự
hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Phạm Hùng Thắng tôi đã hoàn thành đề
tài với đầy đủ nội dung sau:
1. Tổng quan về quy trình chế tạo cánh bơm nước chuyên dụng cho nuôi
trồng thủy sản từ vật liệu Compozite.
2. Xác định tiêu chí đánh giá hợp lý vật liệu chế tạo cánh bơm chuyên dụng
từ Compozite.
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -3-
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ BƠM NƯỚC CHUYÊN DỤNG TRONG
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
I.1. Tổng quan về sử dụng bơm nước chuyên dụng trong nuôi trồng thủy
sản.
Trong ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay để đạt hiệu quả và năng suất
kinh tế thì không thể thiếu sự hỗ trợ của máy móc và những kết quả nghiên cứa
về ngành nuôi trồng thuỷ sản. Hiện nay việc sử dụng bơm nước trong nuôi trồng
thủy sản ngày một nhiều và trở thành nhu cầu thiết yếu của ngành nuôi, một số
loại bơm nước được sử dụng như: máy bơm luân chuyển, cấp và tháo nước, máy
đảo nước, máy sục khí,… nhằm tạo những điều kiện thuận lợi tốt nhất cho sự
sinh trưởng và phát triển của vật nuôi.
► Lợi ích của việc sử dụng bơm nước:
Sử dụng bơm nước trong nuôi trồng thủy sản đã đem lại rất nhiều lợi ích
về kinh kế cũng như đời sống của vật nuôi.
− Giảm sự thiếu ôxy trong ao để giảm thiểu số sinh vật bị chết khi nuôi ở
tình trạng cao sản.
− Gia tăng được mật độ nuôi từ 5 – 10 lần mật độ nuôi thông thường.
− Tạo một dòng nước thường trực trong ao. Nhờ đó, ao có một đời sống sinh
động hơn, với các điều kiện thiên nhiên thích hợp được gia tăng.
− Phá bỏ được lớp nhiệt phân tầng trong ao, từ đó giảm sự thay nước, loại
bớt được chất khí thặng dư. Đồng thời nhiệt độ của nước, phân bón, hoá chất,
thuốc men sẽ được phân bố đều trong ao.
− Làm bền vững các điều kiện của môi trường bằng cách ôxy hoá tất cả các
hoá chất và chuyển dời các hợp chất hữu cơ hoà tan.
thì giá thành rất cao.
- Giá thành của bơm còn cao.
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -5-
Hình 1.1: Bơm đảo nước - sục khí kiểu trục đứng của đề tài khoa học cấp
nhà nước KC 07-27 [8].
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -6-
Bảng 1.1: Các chi tiết trong bơm đảo nước - sục khí chuyên dụng bằng kim
loại[8].
STT Tên gọi Vật liệu
STT Tên gọi Vật liệu
1 Ống hướng dòng SCS14 13 Khớp nối bên động cơ
CT38
2 Bulông M6x20 SCS14 14 Đệm cao su Cao su
3 Đai ốc M6 SCS14 15 Then bằng 6x6x24 SCS14
4 Đai ốc M12x1.5 SCS14 16 Bôlông M8x6 SCS14
5 Then bằng 6x6x50 SCS14 17 Bôlông M10x40 SCS14
6 Thân bơm SCS14 18 Đai ốc M10 SCS14
7 Bệ đỡ thân bơm CT38 19 Trục bơm SCS14
8 Khớp nối CT38 20 Ống lót SCS14
9 Chốt khớp nối CT38 21 Bạc trượt nhựaPE
10 Động cơ điện 1,1KW
SCS14 22 Bulông M5x12 SCS14
− Động cơ điện sử dụng đặt ngay trên mặt nước, nên dễ bị cháy cuộn dây
khi thời tiết thay đổi có sóng gió nước tạt vào máy, gỉ sét phần vỏ sau một thời
gian sử dụng do điều kiện môi trường: hơi nước, nước biển, ánh nắng.
− Động cơ đặt trên mặt nước, nên trục động cơ phải dài, số gối đỡ trục
nhiều, đường ống phức tạp cồng kềnh.
− Yêu cầu độ đồng trục giữa trục động cơ và trục bơm nên chế tạo và lắp
ráp đòi hỏi bậc thợ cao.
− Cánh bơm bằng nhựa PA6 sau thời gian bị thấm nước gây trương nở làm
bó ống làm hư máy bơm.
− Giá thành vật liệu, giá thành chế tạo cánh bơm còn cao.
− Ống hút và ống xả bằng nhựa PVC dài tạo điều kiện cho hà bám nhiều,
khi ghép nối tạo thành các góc vuông gây tổn thất cục bộ lớn làm giản hiệu suất
của bơm.
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -8-
Hình 1.2: Bơm đảo nước - sục khí kiểu trục đứng sử dụng vật liệu phi kim
loại.
Bảng 1.2: Các chi tiết trong bơm sục khí chuyên dụng sử dụng vật liệu phi
kim loại[13].
STT Tên gọi Vật liệu STT Tên gọi Vật liệu
1 Động cơ điện 1,1KW SCS14 13 Ống xả PVC
2 Bulông M10 SCS14 14 Đai ốc hãm SCS14
3 Then bằng SCS14 15 Then bằng SCS14
4 Giá đỡ bơm Compozite 16 Cánh bơm Nhựa PA
5 Bulông M8 SCS14 17 Bạc lót dưới Nhựa PA
6 Bạc lót trên Nhựa PA 18 Ống hút PVC
7 Ống bao SCS14 19 Lọc rác PVC
8 Trục SCS14 20 Phao Xốp
kính R, không còn ở dạng xiên giảm tới mức tối thiểu tổn thất cục bộ, đảm bảo
bền trong nước mặn, không bị ăn mòn.
− Cánh bơm được đúc bằng vật liệu compozite cốt ( Mating + vải roving sợi
thủy tinh), nền nhựa polyeste chưa no, chịu chịu môi trường nước mặn, giá thành
chế tạo cánh bơm hạ.
− Số lượng chi tiết thiết kế, chế tạo bổ xung, hỗ trợ cho bơm giảm.
− Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo phù hợp với điều kiện vật liệu trong nước.
− Giá thành hạ phù hợp với người nuôi trồng thuỷ sản.
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -10-
+ Nhược điểm:
− Động cơ được đặt dưới nước yêu cầu độ kín nước phải tuyệt đối, chế tạo
đòi hỏi bậc thợ cao.
− Phần mép cánh bơm bị bẻ phần nhựa do va đập với vật rắn trong nước khi
đi qua ống hút va chạn vào cánh.
Hình 1.3: Bơm đảo nước- sục kiểu trục ngang với vai trò bơm cấp thoát
nước
Hình 1.4: Bơm đảo nước- sục khí sử dụng động cơ điện chìm đóng vai trò
đảo nước - sục khí.
+ Tính toán chiều dày profin lá cánh của cánh bơm:
Tính toán và kết quả tính toán được trình bày trong [8] và được kiể tra lại
bởi[13].
Bảng 1.4: bảng tính toán độ dày cho phép nhỏ nhất của lưới profin của
cánh bánh công tác theo điều kiện chảy không tách dòng [13,tr27].
TT Thông số tính toán Kí hiệu và công
thức tính toán
Đơn
vị
Giá trị
1 2 3 4 5 6
1 Bán kính tính toán R m 0.028
0.045
0.056
2 Tốc độ dòng ch
ảy dọc
vận tốc vòng
ν
2u
=g.H/η
tl
.u
m/s 2.66
1.65
1.30
5 u-v
2u
m/s 5.55
11.54
15.41
6 Tgβ
1
Tgβ
1
=V
Z
/u Rad 0.35
0.22
Β
2
=arctan(β
2
) độ 27.32
13.96
10.55
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -13-
10 ∆β ∆β=β
2
-β
1
độ 8.06
1.69
0.81
11 ∆β tối ưu ∆β
tối ưu
=0,8∆β độ 6.44
1.35
0.65
0,117
2 (l/t )
tư
0.66
0.60
0.55
3 L=(l/t )
tư
.t m 0,039
0,057
0,065
4 T
0
=t/l 1,515
1,667
1,818
5 Γ=60g.H/η
tl
.t m/s
tl
.U) m/s 2,564
1,631
1,341
9 W
u∞
= U-V
u2
/2 m/s 7,221
12,850
16,336
10 V
Z
=4Q/D
2
.(1-D
2
) m/s 3,03
3,03
3,03
11
0,971
0,992
14
W
∞
=W
u∞
/cos
α
,
m/s 7,82
13,19
16,6
15 57,3Γ
1
/(W
∞
.l) 88,28
37,17
26,51
,
,
T
0
,β
tl
) tra đồ thị
độ 1,83
1,55
1,29
19
α
=
α
,
+ ∆
α
độ 22,64
13,08
10,25 GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
thủy động của khối chất lỏng đè lên cánh bơm, chịu tác động của các dung môi,
axit loãng, kiềm loãng làm cho cánh bơm bị ăn mòn, bị oxy hóa, điện phân, thủy
phân, ngoài ra còn rất nhiều vật thể trôi nổi, lơ lửng có trong nước chui vào ống
va đập vào cánh. Tất cả các yếu tố đó sẽ làm cho cánh bơm bị mòn, xây sước,
hoặc gây bể cánh, sinh ra lực quán tính ly tâm làm rung máy hoặc dẫn đến phá
hủy hư máy. Yếu tố môi trường trên đều ảnh hưởng tới việc chọn vật liệu cho
thiết bị cánh bơm.
I.3.2. Vật liệu chế tạo cánh bơm và tiêu chí đánh giá.
I.3.2.1. Vật liệu chế tạo cánh bơm.
►Yêu cầu đối với vật liệu chế tạo cánh bơm:
Cánh bơm khi làm việc quay cùng với trục với tốc độ lớn yêu cầu độ đồng
tâm cao, từ cấu tạo ta thấy phần dẫn dòng cánh bơm khá mỏng từ gốc cánh ra đến
mép, làm việc trong nước. Do đó để cánh bơm làm việc tốt, bền về cơ tính, cũng
như khả năng chịu được tác động của môi trường thì vật liệu chọn làm cánh bơm
cần đảm bảo những yêu cầu tổ hợp phức tạp sau:
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -16-
− Vật liệu có dễ tìm, giá thành không được cao, để giá thành chế tạo hạ.
− Tính chất cơ học của vật liệu cần phải đảm bảo độ bền của cánh bơm
không chỉ trong các điều kiện làm việc bình thường mà còn phải thỏa mãn trong
các chế độ đặc biệt có thể có trong quá trình làm việc của bơm.
− Vật liệu phải đảm bảo độ bền dẻo và có khả năng chống nứt và bị phá hoại
khi rác lọt vào bơm khi bơm đang làm việc.
− Vật liệu làm cánh bơm cần có tính chống mòn tốt trong cùng cặp vật liệu
với vòng đệm chống thấm, trục, bulông lắp cánh với trục.
− Hình dạng kết cấu phải phù hợp với công nghệ đúc và gia công cơ khí để
đảm bảo hiệu suất thủy lực là cao nhất.
− Vật liệu làm cánh bơm phải phù hợp với môi trường chất lỏng làm việc
+ Vật liệu chế tạo cánh bơm là nhựa có cơ tính cao (chất dẻo không gia
cường) PA, PVA
Chế tạo cánh bơm bằng vật liệu nhựa, vì đây là loại bơm nhỏ, có thể đảm
bảo được độ bền cho phép (đã được kiểm nghiệm bền bằng phương pháp phần tử
hửu hạn) và không bị gỉ sét trong môi trường nước biển, trọng lượng rất nhẹ. Và
nó giúp cho quá trình chế tạo được đơn giản có thể sử dụng phương pháp đúc
hoặc gia công cơ trên máy CNC với sự trợ giúp của máy tính. Đồng thời với
công nghệ chế tạo bánh công tác băng vật liệu ta có thể tính được khả năng đảm
bảo khe hở hướng kính của bánh công tác qua đó có thể đảm bảo được hiệu suất
của bơm. Nhưng nó có nhược điểm, vì cánh bơm làm bằng vật liệu nhựa nên nó
bị ngấm nước sau một thời gian hoạt động vì vậy ta phải chọn loại nhựa tốt và
phải bảo dưỡng định kỳ, do đó giá thành còn cao.
+ Vật liệu chế tạo cánh bơm là compozite.
Compozite là vật liệu mới, hiện đang được phát triển và ứng dụng rộng rãi
trên nhiều lĩnh vực như: hàng không ,vũ trụ ,tàu thủy, khung xe, thùng xe ôtô,
ghế công viên, bể bơi, bể chứa thùng chứa nước, thùng đựng dung môi,v.v…
Cánh bơm chuyên dụng bước đầu đã được chế tạo thử bằng vật liệu compozite
nhờ phương pháp đúc tiếp xúc bằng cách trải các lớp mat - vải xen kẽ và quét
nhựa tuy nhiên phần mép cánh vẫn chưa đảm bảo bền và công nghệ chế tạo còn
bị hạn chế như biên dạng cánh bơm không đều, không có sự đồng đều của vật
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -18-
liệu ( tạo các lớp tách biệt), tốn rất nhiều thời gian gia công, không có khả năng
áp dụng máy móc.
Trong phạm vi đề tài tôi tìm hiểu, tính toán tìm ra thành phần vật liệu
compozite để chế tạo cánh bơm chuyên dụng trong nuôi trồng thủy sản.
I.3.2.2. Tiêu chí đánh giá vật liệu chế tạo cánh bơm.
- Vật liệu phải đảm bảo độ bền về cơ tính ( độ cứng cũng như độ bền dẻo).
- Vật liệu không bị han gỉ trong môi trường nước biển.
II.1.1.1. Giới thiệu chung về vật liệu compozite
Compozite là loại vật liệu: Nhe- bền- không gỉ- chịu hóa chất- chịu thời
tiết… đó là ưu điểm chủ yếu của compozite, sự ra đời của vật liệu compozite là
cuộc cách mạng về vật liệu nhằm thay thế cho vật liệu truyền thống ở những mục
đích thích hợp trong công nghiệp và đời sống. Vật liệu truyền thống có một số
nhược điểm khó hoặc không thể khắc phục được như: nặng (kim loại), mối mọt
(gỗ), dễ vỡ (sành,sứ), sét gỉ, chi phi bảo dưỡng cao. Nếu khai thác nhiều sẽ ảnh
hưởng tới môi trường sinh thái. Với những ưu điểm của compozite thì compozite
có thể khắc phục được nhược điểm của vật liệu truyền thống, vì vậy nó đã được
ứng dụng vào những mục đích, tạo ra những sản phẩm với ưu điểm được phát
huy một cách hiệu quả, thỏa mãn yêu cầu sử dụng, cùng với sự phát triển của vật
liệu polymer, compozite cũng không ngừng phát triển nó được ứng dụng rộng rãi
trong mọi lĩnh vực công nghiệp cũng như đời sống, tạo ra nhiều sản phẩm như:
tàu thủy, xe lửa, máy bay, bể bơi, nhà cửa, tấm lợp, ghế công viên, ống dẫn,
thùng chứa, vỏ ôtô, cấu kiện cho ngành hàng không v.v…
II.1.1.2. Định nghĩa về compozite
Vật liệu compozite hay compozite là vật liệu được pha trộn từ các vật liệu
có bản chất khác nhau, vật liệu tạo thành có đặc tính trội hơn đặc tính của từng
vật liệu thành phần khi xét riêng rẽ.
Compozite là vật liệu đa thành phần (nhiều pha): Nhẹ- Chắc- Bền-Chịu
hoá- Chịu thời tiết, v.v…
II.1.1.3 Đặc điểm.
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -20-
Vật liệu compozite gồm một hay nhiều pha gián đoạn được phân bố trong
một pha liên tục. Khi vật liệu gồm nhiều pha gián đoạn, ta gọi đó là compozite
hỗn tạp. Pha gián đoạn thường có cơ tính trội hơn pha liên tục.
− Pha liên tục gọi là nền
− Pha gián đoạn gọi là cốt hay vật liệu tăng cường
Hình 2.1: Cấu trúc compozite theo cấu tạo cốt.
II.1.1.5. Kết cấu của vật liệu compozite.
Compozite có nhiều loại, được tạo ra tuỳ vật liệu thành phần và mục đích
sử dụng.
Compozite cấu tạo bởi 2 thành phần chu yếu là: Cốt – nhựa nền từ hai
thành phần này tạo ra rất nhiều dạng kết cấu của compozite, kết cấu của
compozite lại phụ thuộc vào tỉ lệ trọng lượng giữa cốt – nền và sự phân bố hình
học của vật liệu cốt theo đích sử dụng.
Ngoài ra, còn có các chất khác (xúc tác, xúc tiến, phụ gia khác), với tỷ lệ
trọng lượng rất nhỏ khoảng vài % nhưng không thể thiếu. Cốt hạt Cốt sợi Compozite cấu trúc
Hạt
mịn
Liên
tục
Tổ
ong
Gián
Theo đặc trưng hình học hạt được phân thành: hạt cầu và hạt không phải cầu
+ Hạt cầu (vibi) có thể đặc, có thể rỗng, đường kính trung bình khoảng 10-
150 micromét, vi bi được chế tạo từ thuỷ tinh, cácbon, phenol,…Trong thực tế
lượng vi bi rỗng chiếm 99% tổng số vi bi sử dụng, do rẽ bị vỡ nên chỉ được dùng
ở chế độ gia công với áp lực thấp, vi bi đặc thì khối lượng riêng nặng hơn
(2500kg/m
3
), nhưng giá thành thấp hơn, chịu được áp lực cao hơn khi gia công
cùng với nhựa.
+ Hạt không phải cầu : hay được dùng nhất là hạt mica
Ngoài ra còn có hạt không dùng gia cường mà dùng với mục đích giản giá
thành, tăng độ cứng, ổn định kích thước, nhưng làm giản giá thành, độ bền kéo,
độ bền nén.
− Cốt sợi: Vật liệu compozite cốt sợi , sợi cũng có rất nhiều loại: sợi thuỷ
tinh, sợi cácbon, sợi armid, sợi polyeste, sợi bor, sợi gốc thực vật, sợi gốc
khoáng, sợi kim loại, sợi tổng hợp,… Trong mỗi loại lại chia ra nhiều dạng khác
nhau, tuỳ theo mục đích sử dung và cơ tính đạt được mà ta sử dụng loại nào cho
phù hợp.
Cấu tạo và cơ tính một số loại sợi thông dụng hay được dùng:
+ Sợi thuỷ tinh:
(54%SiO
2
,15%Al
2
O
3
,20%(MgO,CaO)+8%B
2
O
3
Trong sợi thuỷ tinh lại chia ra rất nhiều loại sợi tùy theo thành phần hoá
học: thuỷ tinh , E, A, C, R, S, D, thuỷ tinh E là loại được sử dụng nhiều nhất
trong công nghệ compozit do có ưu điểm: sức bền cơ tính và tuổi thọ cao, nó là
loại sợi thuỷ tinh rẻ nhất.
Bảng 2.1 : Ứng dụng của các loại sợi thuỷ tinh gia cường.
Roving cho sản phẩm Đặc điểm cấu tạo
Sợi cắt ngắn Chiều dài sợi (3- 50)mm tẩm plastic
MAT cắt ngắn CSM Các s
ợi cắt ngắn tẩm plastic, không xoắn, phân bổ ngẫu
nhiên ép lại và cuộn thành cuộn dài(1- 1,04)m, nặng (30-
50)kg.
MAT liên tục CM Cấu tạo từ các tao sợi liên tục, không d
ệt, không xoắn,
tẩm plastic ép lại
Vải các loại Cấu tạo từ các sợi dược dệt dọc, ngang, chéo: như l
ụa,
vải chéo ,satin một chiều
Sợi(Chỉ) Là các sợi chỉ gồm: (102,204,408) x n sợi đ
ơn không
xoắn tẩm dính plastic
GVHD:PGS.TS Phạm Hùng Thắng
Luận văn tốt nghiệp Th.S Đặng Xuân Phương
SVTH: Đỗ Văn Thân -24-
kéo R>1.000 MPa, môđun E= 14.000 MPa, nhẹ, chịu va đập tốt nhưng kén cứng
vững không phù hợp cho sản xuất đúc.
+ Sợi bor có độ bền uốn, nén, bền cắt cao, độ cứng và mô đun đàn hồi cao,
dẫn điện, dẫn nhiệt, sợi bo là vật liệu bán dẫn dùng chủ yếu trong vi mạch, giá
thanh cũng rất cao.
+ Sợi kim loại: sắt, đồng, nhôm…có mô đun và ứng suất phá huỷ thấp chủ
yếu dùng làm vật liệu cách âm, cách nhiệt.
Ngoài ra còn một số loại sợi khác được sử dụng được sử dụng và những
lĩnh vực đặc thù riêng.
Một số dạng kết cấu được tạo ra từ sợi thuỷ tinh là loại bán sản phẩn.
II.1.1.5.2. Thành phần nhựa nền
Nhựa nền cũng có khá nhiều loại, có nhiều cách phân loại, theo chất dẻo
ta có nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn, theo khả năng phản ứng ta có loại no (bão
hoà) và loại chưa no (chưa bão hoà).
Nhựa nhiệt dẻo là nhựa có thể tái sinh nhiều lần mà chỉ thay đổi đặc tính
vật lý, sản phẩn được hình thành và tạo dáng bằng cách gia nhiệt.
Nhựa nhiệt rắn được hình thành và tạo dáng thông qua phản ứng hóa học,
nhiệt năng (từ bên ngoài hoặc ngay trong phản ứng hóa học ) và lực nén, chất dẻo
nhiệt rắn không tái sinh được vì thay đổi đặc tính hóa học.
Yêu cầu với nhựa làm nền phải là vật liệu biến dạng được và tương thích
với vật liệu cốt, ngoài ra còn phải có tỷ trọng nhỏ để vật liệu compozite có đặc
trưng cơ học cao, vì vậy trong công nghệ chế tạo compozite chủ yếu dùng loại
nhựa nhiệt rắn (hay loại nhựa chưa no) hầu như không dùng nhựa nhiệt dẻo.
Một số loại nhựa nhiệt rắn thông dụng dùng làm nhựa nền trong sản xuất
vật liệu compozite:
− Nhựa polyeste chưa no được tạo thành từ trưng cất glycol và axít chưa no
hoặc andehit sản phẩn tạo ra ở nhiệt độ phòng tồn tại ở dạng thể rắn từ nhựa gốc