- 1 -
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc MÔ TẢ SÁNG KIẾN
Mã số: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1. Tên sáng kiến: MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT
HƠN VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ LỚP 9
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giảng dạy chuyên môn.
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
3.1. Tình trạng giải pháp đã biết:
Hiện tại dạy chương trình Địa lí 9, trong đó có nội dung vẽ biểu đồ ( vẽ biểu đồ gồm
có vẽ và sau đó nhận xét ), tôi đã từng áp dụng nhiều giải pháp như: vận dụng các
phương pháp dạy học mới phát huy tính tích cực của học sinh trong vẽ biểu đồ Địa lí
9, phương pháp học nhóm trong vẽ biểu đồ Địa lí 9, phương pháp giáo viên vẽ biểu
đồ mẫu môn Địa lí 9 dùng làm đồ dùng trực quan cho học sinh xem để vẽ theo, làm
thế nào để dạy và học tốt vẽ và nhận xét biểu đồ Địa lí 9.
Với các giải pháp đó cũng mang lại những thành công nhất định như: giáo viên vận
dụng được các phương pháp dạy học mới, học sinh biết và vẽ được các dạng biểu đồ
trong chương trình Địa lí 9 có trong các bài thực hành và bài tập ở cuối bài học, biết
rút ra nhận xét; các bài tập vẽ biểu đồ mà giáo viên dặn về nhà các em làm được.
* Ưu điểm:
Học sinh:
- Học sinh tích cực học tập
- Biết cách xử lý bảng số liệu , biết vẽ các dạng biểu đồ trong chương trình Địa lí 9,
biết rút ra nhận xét.
- 2 -
- Các em lười biếng học bài trong học tập được ghi điểm khá cao trong cột điểm thực
- Chưa có sự kiểm tra tốt đối với bài tập vẽ biểu đồ mà giáo viên đã dặn học sinh vẽ ở
nhà làm .
3.2. Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
3.2.1. Mục đích của giải pháp
:
Những giải pháp mà bản thân tôi đưa ra và áp dụng nhằm mục đích khắc phục trình
trạng học sinh vẽ biểu đồ trong chương trình Địa lí 9 chưa tốt, giúp các em có kỹ
năng thật tốt và yêu thích vẽ biểu đồ Địa lí 9. Từ đó, các em có kỹ năng biết khi nào
vẽ biểu đồ không cần xử lý bảng số liệu- mà dựa vào bảng số liệu đã cho để vẽ và
biết được khi nào muốn vẽ được biểu đồ thì phải xử lý bảng số liệu, rồi dựa vào
bảng số liệu vừa xử lý để vẽ biểu đồ; các em có kỹ năng biết nhận dạng một số dạng
biểu đồ Địa lí 9 qua các từ gợi mở, qua mốc thời gian, qua đơn vị để vẽ đúng theo
yêu cầu của bài tập, bài thực hành. Các em biết tự tính toán, tự biết cách xử lý bảng
số liệu đã cho, các em có kỹ năng vẽ đúng, chính xác, thẫm mỹ các dạng biểu đồ địa
lí 9, nhận xét biểu đồ đúng yêu cầu, rõ ràng.
Giúp cho giáo viên tích luỹ thêm kinh nghiệm trong giảng dạy vẽ biểu đồ trong
chương trình Địa Lí 9 và trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9,
thông qua sáng kiến này có thể trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp, giúp cho giáo
viên dạy môn Địa lí 9 ngày càng dạy tốt hơn , góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy và học tập môn Địa lí 9.
3.2.2. Nội dung giải pháp:
a. Những điểm mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ đã áp
dụng:
So với các giải pháp đã áp dụng trước đây, giải pháp lần này có nhiều ưu điểm hơn,
cụ thể:
- 4 -
- Giải pháp mới đưa ra dựa trên tính thực tiễn: dựa trên những gì chưa làm tốt mà
giáo viên và học sinh trong trường đã trãi qua trong nội dung vẽ biểu đồ trong
chương trình Địa lí 9.
Nội dung thứ nhất: Để vẽ biểu đồ trong chương trình Địa lí 9 được tốt, giáo viên
cần phải chú trọng tuyệt đối việc rèn kỹ năng về vẽ biểu đồ thật kỹ và thật tốt cho
học sinh.
Lưu ý: - Vẽ biểu đồ trong chương trình Địa lí 9 gồm có vẽ và nhận xét biểu đồ
- Giải pháp rèn kĩ năng cho học sinh mà tôi đưa ra gồm có nhiều kĩ năng,
trong một tiết có học về vẽ biểu đồ không thể nào rèn hết tất cả các kĩ năng đó được,
mà giáo viên sẽ lần lượt vận dụng rèn các kĩ năng này trong tất cả các bài thực
hành, trong bài tập về vẽ biểu đồ.
Nội dung thứ 2: Một số lưu ý đối với giáo viên và học sinh trong vẽ và nhận xét biểu
đồ trong chương trình Địa lí 9.
Trích dẫn:
1. Để vẽ biểu đồ trong chương trình Địa lí 9 được tốt, giáo viên cần phải chú
trọng tuyệt đối việc rèn kỹ năng về vẽ biểu đồ thật kỹ và thật tốt cho học sinh:
gồm có các kỹ năng sau
1. 1. Kỹ năng nhận dạng các dạng biểu đồ trong chương trình Địa lí 9
( gồm các dạng biểu đồ sau: Dạng hình tròn, dạng hình cột; dạng cột chồng, dạng
miền, dạng đường biểu diễn và dạng thanh ngang.)
Gồm có 2 kỹ năng cơ bản sau:
* Kỹ năng biết: khi nào vẽ biểu đồ mà không cần phải xử lý bảng số liệu- chỉ
dựa vào bảng số liệu đã cho để vẽ biểu đồ và khi nào muốn vẽ biểu đồ được thì
phải xử lý bảng số liệu
, rồi dựa vào bảng số liệu mới vừa xử lý để vẽ biểu đồ.
+ Không cần phải xử lý bảng số liệu khi:
Yêu cầu vẽ biểu đồ theo tên của bảng số liệu đã cho và có kèm theo các từ : “về…”,
“thể hiện….” hoặc đơn vị là %.
+ Phải xử lý bảng số liệu rồi sau đó dựa vào bảng số liệu vừa xử lý để vẽ biểu đồ khi:
- Đơn vị không phải là %
- 6 -
- Có các từ gợi mở như: “ cơ cấu”, “tỉ trọng”, ‘tỉ lệ” , “tăng trưởng”, “biến động”,
: . Cần phải quan sát trên bảng số liệu: khi các đối tượng trải qua
trên 3 mốc thời gian , có cụm từ : “ cơ cấu” và đơn vị %.
- Dạng biểu đồ đường biểu diễn: thường có các từ gợi mở như: “tăng trưởng”, “biến
động”, “phát triển”, và kèm theo là một chuỗi thời gian “qua các năm từ đến ”. Ví
- 7 -
6474,6 x 100
9040
dụ: Bài tập 2, câu a, trang 38-SGK Địa Lí 9 có câu “…thể hiện chỉ số tăng trưởng
đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000 và 2002”.
- Dạng thanh ngang
: Học sinh phải hiểu được đây là một dạng biến thể của biểu đồ
cột, đơn vị thường % và nội dung trong bảng số liệu thường không phải là năm. ( Ví
dụ câu 3 trang 105 sách giáo khoa, nội dung để vẽ là tỉnh)
1.2. Kỹ năng tính toán, cách xử lý bảng số liệu:
1. 2.1. Tính tỷ lệ cơ cấu (%) của từng thành phần trong một tổng thể.
- Trường hợp 1: bảng thống kê có cột tổng số, ta chỉ tính theo công thức:
Tỷ lệ cơ cấu (%) của A =
Ví dụ:
Bài tập 1, trang 38-SGK Địa Lí 9
Tỷ lệ cơ cấu cây lương thực (1990) = = 71,6%
- Trường hợp 2: Nếu bảng số liệu thống kê không có cột tổng số, ta phải cộng số liệu
giá trị tuyệt đối của từng thành phần ra tổng số, rồi tính như trường hợp 1.
Lưu ý
: sau khi tính, đơn vị % của từng thành phần ta nên cộng lại để đúng với tổng
Bài tập 3, trang 75-SGK Địa Lí 9
Bình quân đất nông nghiệp/người của cả nước = = 0,12 (ha/người)
1.2.4. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên:
Lưu ý đơn vị là %.
Ví dụ: Bài tập 3, trang 10-SGk Địa Lí 9
1.2.5. Tính chỉ số tăng trưởng, tốc độ phát triển ( lấy năm gốc = 100%)
Học sinh phải lập một bảng mới trong đó năm gốc ghi 100%.
Cách tính lấy mốc thời gian lần lượt của các năm sau đó rồi chia cho năm gốc sau đó
nhân với 100, đơn vị là %.
Ví dụ: cho bảng số liệu sau đây về diện tích, năng suất, sản lượng lúa nước ta thời kì
1990- 2002.Năm Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(ta/ha)
Sản lượng lúa
(nghìntấn)
1990
1995
1997
1998
2000
2002
6043.0
6766.0
7099.7
100
100
Cách tính: năm 1995 ta lấy (6766,0 : 6043,0) nhân với 100 bằng 112,0% , sau đó ta
ghi vào bảng.
1. 3. Kĩ năng vẽ từng dạng biểu đồ cụ thể.
1.3.1.Kĩ năng vẽ biểu đồ hình tròn:
9406800
79700000
- 9 -
- Bước 1: Xử lý số liệu (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu thô như: tỉ đồng, triệu
người… thì ta phải chuyển sang số liệu tinh là: % ).
- Bước 2: Xác định bán kính của hình tròn. Bán kính cần phù hợp với khổ giấy để
đảm bảo tính trực quan và thẩm mĩ cho biểu đồ.
Biểu đồ cho bán kính trước thì hướng dẫn học sinh dùng thước chia mm kẻ đường
bán kính trước, sau đó dùng compa quay theo bán kính đó.
- Bước 3: Chia hình tròn thành các hình quạt theo đúng tỉ lệ và thứ tự của các thành
phần theo trong đề ra. Phương pháp vẽ theo dây cung nhanh hơn vẽ theo góc ở tâm.
Lưu ý: Toàn bộ hình tròn là 360
0
tương ứng với tỉ lệ 100%, như vậy tỉ lệ 1% ứng với
3,6
0
trên hình tròn. Khi vẽ các hình quạt nên bắt đầu từ tia 12 giờ và lần lượt vẽ theo
chiều quay của kim đồng hồ.
- Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ; ghi tỉ lệ của các thành phần lên biểu đồ phải ngay
ngắn, rõ ràng không nghiêng ngã; lập bảng chú giải theo thứ tự của hình vẽ và nên
ghi ở bên dưới biểu đồ hoặc ghi bên cạnh không được ghi bên trên, sau đó ghi tên
- 10 -
Cây lương thục 71,6%
257.8 64,8% 233.3
Cây công nghiệp 13,3%
47.9 18,2% 65.5
Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 15,1%
54.3 17% 61.2
Giáo viên hướng dẫn: 100%= 360
0
. 1%=
360
0
100
=3,6
0
. 1%= 3,6
0
Ví dụ: Năm 1990: 71,6%x 3,6
0
= 257,8
0
- Bước 2: : Xác định bán kính của hình tròn năm 1990 có bán kính là 20mm; biểu đồ
năm 2002 có bán kính là 24mm
- Bước 3 và 4: vẽ
thành phố
Đà
Nẵng
Quảng
Ngãi
Quảng
Ngãi
Bình
Định
Phú
Yên
Khánh
Hòa
Ninh
Thuận
Bình
Thuận
Diện tích
(nghìn ha)
0,8 5,6 1,3 4,1 2,7 6,0 1,5 1,9
Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố của vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002.
Biểu đồ diện tích nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố
của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (2002)
Lưu ý: Trong biểu đồ các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải
bằng nhau. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách giữa các cột bằng nhau hoặc
cách nhau theo đúng tỉ lệ. Ở dạng này thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều
Năm
Vùng
1995 2000 2002
Nông thôn 25,3 16,2 15,6
Thành thị 74,7 83,8 84,4
- 13 -
Năm
15.6
74.7
83.8
84.4
16.2
25.3
0
20
40
60
80
100
120
1995 2000 20021.3.4. Kĩ năng vẽ biểu đồ miền
:
- Bước 1: Xử lý số liệu. (Nếu số liệu đề bài cho là số liệu tuyệt đối như tỉ đồng, triệu
người… thì ta phải chuyển sang số liệu tương đối là % ).
- Bước 2:
+ Kẻ khung biểu đồ hình chữ nhật. Cạnh đứng thể hiện tỉ lệ %, cạnh ngang thể hiện
44,0
100,0
25,8
32,1
42,1
100,0
25,4
34,5
40,1
100,0
23,3
38,1
38,6
100,0
23,0
38,5
38,5
Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991- 2002
Chú giải:
Thành thị
Nông thôn
Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí
Mi
nh
lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng.
* Lưu ý:
- Nếu vẽ 2 hoặc nhiều đường biểu diễn có chung đơn vị thì mỗi đường cần dùng 1 kí
hiệu riêng biệt và có chú giải kèm theo.
- Nếu phải nhiều đường biểu diễn mà số liệu đã cho lại thuộc nhiều đơn vị khác nhau
thì phải tính toán để chuyển số liệu thô (số liệu tuyệt đối với các đơn vị khác nhau)
sang số liệu tinh (số liệu tương đối - với cùng đơn vị thống nhất là: %). Ta thường lấy
số liệu năm đầu tiên ứng với 100%, số liệu các năm tiếp theo là tỉ lệ % so với năm
đầu tiên.
1.3.6. Kĩ năng vẽ biểu đồ thanh ngang
:
Tương tự như vẽ biểu đồ cột nhưng các cột nằm ngang chứ không đứng dọc như hình
cột
+ Trục đứng thể hiện đơn vị của các đại lượng, có mốc ghi cao hơn giá trị cao nhất
trong bảng số liệu.
+ Trục ngang thể hiện các đối tượng .
và trục ngang đơn vị %.
1.4. Kỹ năng nhận xét biểu đồ:
- Muốn nhận xét biểu đồ được tốt học sinh phải quan sát bảng số liệu kết hợp với
quan sát biểu đồ vừa vẽ.
- Đọc kĩ yêu cầu câu hỏi để “khoanh vùng” nội dung, phạm vi cần nhận xét.
- Trước tiên cần nhận xét các số liệu có tầm khái quát chung, tiếp đến là các số liệu
thành phần.
- 16 -
- Tìm mối quan hệ so sánh các con số theo hàng dọc, hàng ngang (nếu có).
- Chú ý những giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình, nhất là những số liệu được thể
hiện trên hình vẽ mang tính đột biến (tăng hoặc giảm nhanh).
- Cần thiết phải tính toán ra tỉ lệ % hoặc tính ra số lần tăng, giảm của các con số làm
- Tỷ trọng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp thấp nhất trong cơ cấu kinh
tế (1,7%).
2. Một số lưu ý đối với giáo viên và học sinh trong vẽ và nhận xét biểu đồ trong
chương trình Địa lí 9.
2 a. Giáo viên và học sinh phải chuẩn bị thật tốt đồ dùng học tập trong bài có vẽ và
nhận xét biểu đồ.
* Giáo viên: phải chuẩn bị đồ dùng dạy học thật tốt gồm: thước kẻ, compa, máy
tính, phấn màu, biểu đồ mẫu giáo viên vẽ sẵn dùng để hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ.
(đôi khi thời gian cũng hạn chế nên giáo viên vẽ sẵn trước cho học sinh xem cùng lúc
với hướng dẫn tránh mất thời gian nhất là trong các bài tập nằm cuối bài học). Ngoài
ra, giáo viên soạn giáo án có phương pháp phù hợp đối với bài học có yêu cầu vẽ biểu
đồ ở cuối bài, giáo viên phải xem nội dung bài tập vẽ biểu đồ cũng là nội dung quan
trọng của bài học để phân phối thời gian thích hợp cho vẽ biểu đồ, nếu không làm
như thế mà chỉ dặn, nói chung chung là về nhà các em vẽ biểu đồ vào vở thì các em
sẽ gặp khó khăn do không hiểu cách vẽ, khi nào thì vẽ biểu đồ dạng đó, nhận xét như
thế nào.
Học sinh: phải chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng cần thiết trong vẽ biểu đồ như: máy
tính, bút chì, thước kẻ, thước chia độ, com pa, màu, giấy A 4
2b. Trong khi học bài mới mà trong bài mới có hình biểu đồ (hoặc hình biểu đồ
trong Atlat) thì giáo viên giới thiệu cho học sinh biết đây là dạng biểu đồ gì, cách vẽ,
chú thích như thế nào, đến bài tập hoặc bài thực hành số mấy sẽ gặp dạng biểu đồ
này.
Khi giáo viên gợi ý như thế làm cho học sinh chú ý, bước đầu học sinh cũng có chút
kiến thức về biểu đồ sắp học. Ví dụ khi học bài 6. Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam,
có hình 6.1 là biểu đồ miền, nói cho học sinh hình dung và đến bài 16 sẽ học và vẽ
biểu đồ dạng đó.
2c. Đối với những bài tập vẽ và nhận xét biểu đồ mà học sinh không có điều kiện để
hoàn thành tại lớp, giáo viên hướng dẫn rồi sau đó yêu cầu các em về nhà hoàn
thành thì đầu giờ tiết sau giáo viên phải kiểm tra: kiểm tra xem các em có vẽ hay
- 18 -
sinh yếu.
- Học bồi dưỡng đạt học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.
* Giáo viên:
- Trong tiết dạy bài thực hành, bài tập có vẽ biểu đồ thì giáo viên ít làm việc, ít nói
nhiều mà đóng vai trò là người hướng dẫn, tham mưu, kiểm tra, đánh giá. Qua đó
giáo viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực một cách hiệu quả.
- Đảm bảo tốt thời gian tiết học.
- Những tiết thực hành, bài tập về vẽ biểu đồ giáo viên cảm thấy thật nhẹ nhàng.
- Ngày càng được sự tin yêu của phụ huynh, thu hút được nhiều học sinh
- Có thêm kinh nghiệm để dạy bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9.
- Chất lượng bộ môn ngày càng được nâng cao.
3.5. Những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu:
3.6. Những thông tin cần được bảo mật:
3.7. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
Giáo viên có chuyên môn Địa lí bậc THCS
Học sinh đang học lớp 9
3.8. Tài liệu kèm theo gồm:
Phụ lục Ia: Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến ( 1 bản)
Phụ lục Ib: Mô tả sáng kiến ( 13 bản)
Sáng kiến kinh nghiệm ( 13 bản)
Bến tre, ngày 26 tháng 7 năm 2013
Đặng Thị Cẩm Như
Trường Trung học cơ sở An Phước,
huyện Châu Thành
Giáo viên 8,5đ