!"#$%
Trong chương trình tiểu học, môn Toán có vị trí đặc biệt quan trọng . Việc nâng
cao chất lượng dạy học môn Toán là một yêu cầu rất thiết thực và vô cùng quan
trọng. Rất nhiều các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục ,các thầy cô giáo đã quan tâm,
nghiên cứu và tìm ra nhiều phương pháp để nhằm nâng cao chất lượng dạy học Toán.
Tuy nhiên nếu dạy học Toán mà chúng ta chỉ quan tâm đến việc dạy cho các em
biết cách làm Toán mà không chú tâm đến việc &'()*'+),-*'./0/012)3)425
6789:;/005<5;3/ cho các em thì việc nâng cao chất lượng dạy học Toán khó mà
đạt hiệu quả cao.
Trong thực tế giảng dạy tôi thấy học sinh đã có rất nhiều sai lầm khi giải toán đặc
biệt là đối với phần số học, tôi đã ghi chép thật đầy đủ các sai lầm của học sinh khi
giải toán, từ đó tìm ra những nguyên nhân, phân tích kĩ để thấy được nguyên nhân
nào là từ phía giáo viên, nguyên nhân nào là từ phía học sinh . Từ đó tôi rút ra được
“=94> &5/'/0'5?805@*'A)45/'&'()*'+)/'B/0425678
9'CD/00E*&'505<59;3/6F**'7/4>'A)G.
1
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI.
1. Thuận lợi :
- Đa số học sinh ham thích học môn toán.
- Bản thân GV đầu tư nhiều công sức cho việc nghiên cứu soạn bài , làm đồ dùng
dạy học ,có nhiều kinh nghiệm trong dạy học toán, mạnh dạn đổi mới phương pháp
dạy học.
2. Khó khăn
- Một số sai lầm khi giải toán các em đã mắc phải từ những lớp dưới nhưng chưa
chú ý để sửa sai .
- Khả năng ghi nhớ của học sinh còn nhiều hạn chế, tính bền vững trong tư duy
chưa cao, chưa khoa học trong cách trình bày. Trong khi đó, thời gian dành cho việc
ôn tập các kiến thức đã học còn rất ít.
hay chú ý đến cái mới lạ, hấp dẫn, cái đập vào trước mắt hơn là cái cần phải quan sát.
Đối với học sinh tiểu học, trí nhớ trực quan, hình tượng phát triển mạnh hơn trí nhớ
câu chữ; tư duy cụ thể là chủ yếu còn tư duy trừu tượng mới dần hình thành. Vì vậy
những sai lầm khi giải toán đối với học sinh tiểu học là không tránh khỏi.
Tuy nhiên /'B/04256788-'A)45/'9'CD/0'2X8()*'<5&'505<59;3/ lại
chưa thật sự được đa số giáo viên quan tâm, tìm giải pháp khắc phục và phòng ngừa.
Đây chính là nguyên nhân dẫn đến chất lượng dạy học Toán chưa cao. YZ,[X,5?)
\3)]^/'/'B/0425678*'_`5L/)a2'A)45/'b9Z8:2/0MXc//'d/,-)3)05<5
*'3*)+9'e]e05@*'A)45/'&'()*'+)]Cf)/'B/0425678&'505<5;3/6-,5?)
6-8]7X9:3)'/'5?8)a2053;,5c//0CD5gMXL9]^/')'h96Cf/0053;i+)
2. NỘI DUNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Q O 25678&'59:Z/'`-X)3)'9j/')=/0b9:1'25*'d/4>&'3)8kM4>
Ví dụ : Tính
6 5
7 8
+
( )
Một số học sinh đã trình bày như sau :
:CD/0'f*9'l/'h9m
6 5
7 8
+
=
6 8 48 5 7 35 48 35 83
7 8 56 8 7 56 56 56
× × +
= = = = =
× ×
:CD/0'f*9'l'25 :
6 5
6 5
7 8
+
=
56 56
+
+ Bước 3 : Xác định tử số mới (!"/0&'12"3($%&'1
2"&'3#456(,(5754(-80&'9.
6 5
7 8
+
=
48 35
56 56
+
+ Bước 4 : Cộng hai tử số, giữ nguyên mẫu số.
6 5
7 8
+
=
48 35
56 56
+
=
83
56
:CD/0'f*)a2*'d/4>/-X)'52'L9)';)a2*'d/4>&529'Z'CF/0
ik/'A)45/')'A/6Mn/)a2*'d/4>]o6-8)'M/0b
Ví dụ 1: Tính :
=
9
3
9
2
+
4
+ Bước 4 : Cộng hai tử số, giữ nguyên mẫu số.
3
1
9
2
+
=
9
3
9
2
+
=
5
9
Ví dụ 2m
3 1 3
5 2 10
+ +
( Bài 1c trang 15 SGK Toán 5)
+ Bước 1 : Viết 3 gạch phân số và dấu của phép tính sang bên phải dấu bằng
3 1 3
=
14
10
( Thực hiện tương tự đối với phép trừ hai hay nhiều phân số khác mẫu số.)
2.2. Xác định sai giá trị của chữ số trong số thập phân
Ví dụ : Nêu giá trị của mỗi chữ số ở từng hàng của số 1942,54
(Bài 1 trang 38 – SKG Toán 5)
- Học sinh đã có những sai lầm như sau (Tính từ bên phải qua):
:CD/0'f* 9'l/'h9 : 4 đơn vị , 5 chục, 2 trăm, 4 nghìn, 9 chục nghìn, 1trăm
nghìn.
:CD/0'f* 9'l'25 : 4 phần mười, 5 phần trăm, 2 đơn vị, 4 chục, 9 trăm,1
nghìn.
Nguyên nhân :
1*'j253;,5c/m
- Chưa chú ý cho HS phân biệt sự khác nhau giữa số tự nhiên với số thập phân.
- Chưa thực sự chú ý tới việc thực hành phân tích cấu tạo số thập phân.
5
1*'j2'A)45/'m
- HS không nắm vững cấu tạo của số thập phân
- Không phân biệt rõ thứ tự các hàng trong số thập phân .
Biện pháp khắc phục :
- Hướng dẫn học sinh nắm vững cấu tạo của số thập phân, thứ tự và giá trị của từng
hàng ngay từ khi hình thành khái niệm số thập phân, hàng của số thập phân. Sự khác
nhau giữa số tự nhiên với số thập phân.
- Rèn kĩ năng thực hành bằng cách 6MX?/)';'A)45/'9p,5L94>9'[**'d/b*'d/
9j)')hM9q;)a24>:r5\3)]^/'0539:^)a291/0)'B4>
VD : 57, 238 = 50 + 7 + 0,2 + 0,03 + 0,008
2
10
H
Yji+m
(&&SRbP,-SRbTU&&27%;<C+27%;<@
%<&&(-2&27$F(C+
4 3
10 10
>
<96,4 > 96,38
- Mn/]E9'259:CD/0'f*'A)45/''2X/'786k/)q/'/'2M để học sinh nhận thấy
rõ cách so sánh khác nhau giữa hai trường hợp :
Ví dụ : 964 < 9638 96,4 > 96,38
- Luyện cho học sinh thực hiện đúng quy trình so sánh số thập phân.
2.4. Đặt tính sai khi cộng trừ các số thập phân.
Ví dụ 1 : Tính : 9,46 + 3,8 ( SGK toán 5 trang 50)
Học sinh đã đặt tính và tính :
9,4 6
3,8
9,8 4
Ví dụ 2 : Tính : 69 – 7,85 ( SGK toán 5 trang 54)
Học sinh đã đặt tính và tính sai như sau :
69
7,85
62,85
Nguyên nhân :
1*'j2053;,5c/m
- Khi hình thành quy tắc cộng (trừ ) số thập phân chưa chú ý /'h/8q/' với học
sinh về vị trí dấu phẩy .
1*'j2'A)45/'m
- Chưa nắm vững cách đặt tính cộng số thập phân, không chú ý đến vị trí của dấu
phẩy.( VD
Phép tính đúng có kết quả là :
46,827 9
1 8 5,203
02
27
0
Học sinh lại thực hiện sai như sau:
46,827 9
1 8 5,23
027
0
Nguyên nhân :
1*'j2053;,5c/m
- Việc sửa sai từ khi các em bắt đầu học phép chia cho số có một chữ số ở lớp 3 chưa
thực sự được quan tâm.
1*'j2'A)45/'m
- Chưa nắm vững quy trình thực hiện phép chia.
Ở đây ( VD
2
) trong lượt chia thứ ba : khi hạ 2 xuống, thấy không đủ chia cho 9,
phải viết “0” vào bên thương thì các em lại hạ 7 xuống chia tiếp để được 3.
8
+
-
Các em làm như vậy là do 2 < 9 , ở đây Q,126-4>`^)'52b6q5,126-4>iC
trong lượt chia thứ ba; các em thường chỉ thấy Q6-4>iC)'l&'n/09'hX]Cf)Q
)y/06-4>`^)'52 do đó quên mất lượt chia 2 cho 9 được 0, viết 0 ở thương.
Biện pháp khắc phục :
- Chú ý sửa sai cho học sinh ngay từ khi mới học phép chia số tự nhiên ở lớp 3.
PF42(&'Q(<&'E22"R(&'E22"&'
E22"+KS%2T;)7%1&'U(.
AV
43,19 21
1 19 2,05
9
14
( !E;LAW<CQ$X(<Y/Z[%'&\+;
27%;<)](-C27E22"^56(:&'L27$F(C:
&'NL27G$C3N27G$.
- Cho Học sinh thực hiện cả hai phép tính : 4319 : 21 và 43,19 : 21 để phân biệt
cách xác định số dư trong phép chia số tự nhiên và phép chia số thập phân.
4319 21
119 205
14
43,19 21
1 19 2,05
14
IV. KẾT QUẢ:
Qua 3 năm thực hiện các giải pháp nêu ở trên, tôi thấy kết quả thu được rất khả
quan. Tôi thấy những giải pháp này không những áp dụng được với các giáo viên dạy
Toán lớp 5 mà còn có thể áp dụng cho giáo viên ở nhiều khối lớp khác, tôi đã mạnh
dạn xin ý kiến của BGH nhà trường triển khai kinh nghiệm của mình với các GV
trong tổ khối, trong trường . Những kinh nghiệm này đã được BGH, đồng nghiệp của
tôi đánh giá cao và đưa vào thực hiện .
Dưới đây là kết quả khảo sát sau khi vận dụng các giải pháp của đề tài:
( Thời điểm khảo sát : Tuần thứ 15 theo phân phối chương trình)
H8'A)
- Ghi chép cụ thể từng sai sót của học sinh, không những đối với môn Toán mà
cần thực hiện đối với tất cả các môn học, trao đổi trực tiếp với học sinh để tìm hiểu rõ
các nguyên nhân để có biện pháp phù hợp với từng đối tượng.
- Quan tâm thực sự tới công tác chữa bài của học sinh và có sự kiểm tra nghiêm
ngặt
- Phối hợp, trao đổi thường xuyên với GV ở các khối lớp khác thông qua sinh
hoạt chuyên môn, chuyên đề, dự giờ… để giúp học sinh phòng ngừa và sửa sai ngay
từ khi các em mới học các kiến thức về phép nhân, chia các số tự nhiên, các phép tính
với phân số để làm nền vững chắc cho việc học phần số thập phân ở lớp 5.
VI. KẾT LUẬN :
Những sai lầm trong giải toán của học sinh tiểu học là không thể tránh khỏi,
chính điều này đã làm ảnh hưởng lớn tới chất lượng bộ môn toán. Vì vậy để khắc
phục những sai lầm khi giải toán của các em, GV cần phải thật sự tâm huyết, ghi chép
thật cụ thể từng sai sót của các em, luôn gần gũi, trao đổi cởi mở chân tình với các em
để từ đó tìm ra nguyên nhân và các biện pháp khắc phục cho từng loại lỗi.
Từ việc vận dụng thành công các giải pháp mà đề tài nêu ra, tôi nghĩ không
những đối với môn Toán mà đối với tất cả các môn học khác, việc ghi chép các lỗi mà
học sinh hay mắc phải để tìm ra nguyên nhân và những giải pháp khắc phục là việc
mà mọi giáo viên cần làm để góp sức cùng nhau nâng cao chất lượng giáo dục.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân được đúc rút từ thực tế giảng dạy
và đã thu được kết quả khả quan tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định.Tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp thêm từ các nhà quản lí giáo dục,
các bạn đồng nghiệp để đề tài có chất lượng tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
11
VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Dạy học môn toán ở bậc Tiểu học – Nhà xuất bản Đại học Hà Nội
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở Tiểu học.
•3)/'[/)a29_)'MXc/8n/ 0CD59'p)'5?/
0MX€/'^'t8
")3)'9:Z/'`-Xm
JCF)OmY5L942/0Q0q)'*'d/4>,-ihM
)a2*'u*9j/'
7 3
9 10
+
•‚
JCF)Qm•3)]^/'8kM4>)'M/0v'd/
'258kM4>,F5/'2Mwb,5L942/0Q8kM4>
7 3
9 10
+
•
90 90
+
JCF)TmY5L99ƒ4>8F5v9'p)'5?//'d/
- HS làm vào bảng con
- 1 HS thực hiện trên bảng lớp.
- HS nêu quy tắc.
- HS làm bảng con
- 1 HS làm bảng lớp
- HS nêu quy tắc.
- Vài HS nhắc lại quy tắc cộng trừ hai
phân số cùng mẫu số.
- HS làm bảng
)'u;9'„;'Z/')'B•Y&L9'f*,F5
9'2;93)w
7 3
9 10
+
Bài 1 : Cho HS làm vào bảng con. Kết hợp
nhắc lại các bước thực hiện.
- HD HS khá giỏi chọn MSC nhỏ nhấ đối
với ý c,d; HS khác vẫn thực hiện như trên.
- HD nhận xét.
Bài 2 :
- HD làm mẫu : 3 +
2
5
=
15 2
5 5
+
=
17
5
Bước 1: Viết 3 thành phân số có mẫu số là
5 ( Đưa luôn về dạng cộng 2 phân số cùng
mẫu số)
Bước 2 : cộng 2 tử số, giữ nguyên mẫu.
Bài 3 :
- HD tìm hiểu đề bài.
- Muốn tìm phân số chỉ số bóng màu vàng
ta kàm thế nào?
- GV chấm một số bài, HD NX
- HS vận dụng cách làm trên để hoàn
thành từng bài tập.
- 4 HS lần lượt chữa bài trên bảng.
- HS lần lượt làm các ý còn lại vào bảng
con.
MT: HS biết cách so sánh hai số thập phân
- GV ghi bảng : So sánh 8,1m và 7,9m
- Bạn nào so sánh được?
* Nếu có HS so sánh được :
- Vì sao em biết 8,1m lớn hơn 7,9 m?
- GV ghi bảng : 8,1m > 7,9 m
- Hãy so sánh : 8,1 và 7,9
- Hãy nêu cách so sánh.
* Nếu không có HS nào so sánh được :
+ GV yêu cầu học sinh đổi các số đo trên
ra dm
+ GV ghi bảng : 8,1m = 81 dm
7,9m = 79 dm
+ Hãy so sánh 81 dm và 79 dm .
+ So sánh 8,1 m và 7,9 m .
+ So sánh 8,1 và 7,9 .
+ Muốn so sánh hai số thập phân có phần
nguyên khác nhau ta làm như thế nào ?
- 8,1 m > 7,9m
- HS tự nêu ý kiến ( _$/5M`$/
<_C$/5M`C>$/)
- 8,1 >7,9
- 8 > 7 nên 8,1 > 7,9
- 81dm > 79dm
- 8,1m > 7,9m
- 8,1 > 7,9
- … so sánh phần nguyên, phần nguyên
nào lớn hơn vì số đó lớn hơn.
* Hoạt động 2 : So sánh hai số thập
phân có phần nguyên giống nhau.
9
100
8
1000
- HS thảo luận báo cáo kết quả.
- ( Quy tắc trong SGK)
- 357 < 35698
- HS nêu ý kiến.
* Hoạt động 3 : Luyện tập
MT : Củng cố khắc sâu kiến thức.
* Bài 1 :
- GV lần lượt cho học sinh so sánh vào
bảng con.
- Hướng dẫn nhận xét.
* Bài 2 :
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé
đến lớn ta phải làm gì?
- Cho Học sinh nhắc lại cách so sánh các
số thập phân.
- Nhận xét phần nguyên của các số.
- Vây ta xếp thế nào?
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- 3 học sinh làm trên bảng lớp.
- Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Phải so sánh các số với nhau.
- HS nhắc lại
- Phần nguyên của các số đều khác nhau.
- Phần nguyên nào bé nhất thì xếp trước.
- Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế
nào ?
†Y)'>9gMX9()/'C 'h/
8q/'6Mn/)'@‡,^9:jihM*'xX`2;05D
)y/0*'<5]E99'z/0
* GV nêu ví dụ 2 : 45,8 - 19,26 = ?
- Em có nhận xét gì về phần thập phân của
-Học sinh dựa vào cách thực hiện phép
tính cộng số thập phân để đặt tính và tính.
- Học sinh thực hiện vào bảng con.
- Một học sinh thực hiện trên bảng
- HS nêu ý kiến.
- Vài học sinh nhắc lại quy tắc
- Phần thập phân của hai số có số chữ số
hai số?
- Hãy tìm cách làm cho phần thập phân
của hai số đó có chữ số bằng nhau.
- Yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện
phép tính vào bảng con. CM‡&5e8
9:2,^9:jihM*'xX\„8]E99'z/0)'C2
- GV nêu phần chú ý như SGK
- Muốn trừ hai STP ta làm thế nào?
- Y/'h/8q/'m'5]E99j/')=/0'2X
9:14>9'[**'d/b)3)„8/'F&5e89:2,^
9:j ihM *'xX \„8 ]ˆ ]Cf) ]E9 9'z/0
)'C2b)3))'B4>)‰/0'-/09'z/0)=9
)'C2:r58F59'p)'5?/9j/'
không bằng nhau.
Y5L99'c8)'B4>&'n/0,-;`c/*'<5
*'7/9'[**'d/)a24>PbU]e)oPbUW
- HS làm vào vở.
- 1 HS làm bảng.
- Sửa bài ( nếu sai)
Củng cố - Dặn dò
- Nhắc kại quy tắc trừ hai số thập phân.
-
-
LUYỆN TẬP
Tiết 64 - Tuần 13
A.MỤC TIÊU
Giúp học sinh :
- Rèn luyện kĩ năng chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Xác định số dư trong phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Củng cố ý nghĩa của phép chia thông qua bài toán có lời văn
B.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH
1. Khởi động : Hát
2. Kiểm tra bài cũ
- Học sinh chữa bài tập 1 ( 4 HS)
- Nhận xét ghi điểm
2.Hướng dẫn luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ 1 : HD làm bài 1
MT : Rèn kĩ năng chia STP cho STN
- Nêu quy tắc chia một STP cho một STN.
- Lần lựot cho HS làm vào bảng con .
- HD trường hợp d : 46,827 : 9
* Nếu trong lớp có HS thực hiện sai, thì
lấy 2 bài 1 bài đúng, 1 bài sai cho HS nhận
xét 2 bài .
- Vì sao bài “này” sai?
MT : Giúp HS biết cách xác định số dư
trong phép chia STP cho STN.
- GV ghi bảng phép tính như trong SGK.
- Nêu số dư của phép chia.
ˆX9'ƒ6q5\„8)o]@/0&'n/0…
Y'CF/0ik/'A)45/'\3)]^/'4>iC
Y'CF/0ik/)3)'\3)]^/'4>iC
9:;/0 *'u* )'52 4> 9'[* *'d/ m "o/0
9'z/0ihM*'xX)a24>`^)'52b4>iC4‹
6-4>9'[**'d/)o*'7//0MXc/{`c/
9:35 )a2]CD/0 9'z/0 ,12&Œ ,- *'7/
9'[**'d/{`c/*'<5)a2]CD/0&Œ 'C
,[X9:;/0*'u*9j/'9:c/4>iC6-WbOQ
)'l&'n/0*'<5OQ
Y6CM‡'A)45/')3)'\3)]^/'4>iC
{*'u*)'524>9'[**'d/&'3),F5)3)'
\3) ]^/' 4> iC )a2 *'u* )'52 4> 9p
/'5c/
- Học sinh làm miệng bài 2b, nêu kết quả
KcM)7M9'p)'5?/*'u*9j/',-/cM
4>iCPTOSmQO
- GV hướng dẫn nhận xét, chữa bài
- HS nêu kết quả.
22 , 44 18
4 4 1,24
84
12
QQbPPmOU•ObQPiCWbOQ
43,19 21
1 19 2,05