tiểu luận môn quản lý dự án xây dựng nhà máy nước đồng tâm & hệ thống chuyển tải nước sạch - Pdf 25

1
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
..
XÂY DỰNG NHÀ MÁY NƯỚC ĐỒNG TÂM
& HỆ THỐNG CHUYỂN TẢI NƯỚC SẠCH
TP. HCM, ngày 25 tháng 05 năm 2013
MÔN : QUẢN LÝ DỰ ÁN
GVHD : THẦY LƯU TRƯỜNG VĂN
MSHV : MBA12B – 026
HỌC VIÊN : NGUYỄN QUỲNH NHƯ
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
I.THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN DTW (General information): 6
II.MỤC TIÊU DỰ ÁN (Objectives): 6
III.QUY MÔ DỰ ÁN (Scope statements): 8
1.Tổng mức đầu tư: 1,412.062 tỷ đồng 8
2.Nguồn tài trợ dự án: 8
3.Quy mô và tiến độ đầu tư: 9
4.Cam kết về doanh thu: 10
5.Hiệu quả tài chính của dự án (dự kiến): 11
IV.CÁC GIẢ ĐỊNH (Assumptions) 11
V.CÁC RÀNG BUỘC (Constraints) : 12
1.Ràng buộc về điều kiện đầu tư dự án: 12
2.Ràng buộc về mặt nguồn vốn: 12
3.Ràng buộc về doanh thu: 12

Quản lý hiệu quả đầu tư: 32
XVII.BIỆN PHÁP CẢI THIỆN & BÀI HỌC KINH NGHIỆM: 32
1.Biện pháp cải thiện: 32
2.Bài học kinh nghiệm: 32
LỜI KẾT 39
Phụ lục 1: Một số ký hiệu sử dụng trong báo cáo 41
Phụ lục 2. Một số thông tin dư luận Dự án DTW: 42
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
4
LỜI MỞ ĐẦU
LỜI MỞ ĐẦU
Dự án nhà máy nước Đồng Tâm là một dự án đầu tư có quy mô lớn
Dự án nhà máy nước Đồng Tâm là một dự án đầu tư có quy mô lớn
nhất tại tỉnh Tiền Giang vào thời điểm năm 2008. Dự án này đã từng được
nhất tại tỉnh Tiền Giang vào thời điểm năm 2008. Dự án này đã từng được
rất nhiều ưu đãi từ phía chính quyền tỉnh Tiền Giang nói riêng và chính
rất nhiều ưu đãi từ phía chính quyền tỉnh Tiền Giang nói riêng và chính
quyền các cấp nói chung vì mục tiêu dài hạn và lợi ích xã hội của nó.
quyền các cấp nói chung vì mục tiêu dài hạn và lợi ích xã hội của nó.
Năm 2007, Chủ đầu tư, là đơn vị đã có kinh nghiệm trong việc đầu
Năm 2007, Chủ đầu tư, là đơn vị đã có kinh nghiệm trong việc đầu
tư và thực hiện một số nhà máy nước lớn như Nhà máy BOO nước Thủ
tư và thực hiện một số nhà máy nước lớn như Nhà máy BOO nước Thủ
Đức (TDW) công suất 300.000 m
Đức (TDW) công suất 300.000 m
3
3
/ngày và nhà máy nước Kênh Đông tại

Giai đoạn đầu tư và xây dựng giai đoạn 1 có thể nói là đã thành
công tốt đẹp, tuy nhiên dự án này đến nay vẫn chưa được khai thác đúng
công tốt đẹp, tuy nhiên dự án này đến nay vẫn chưa được khai thác đúng
công suất kế hoạch và vẫn chưa mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư vì một
công suất kế hoạch và vẫn chưa mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư vì một
số lý do như vấn đề quản lý và hoạch định kế hoạch còn yếu kém, công tác
số lý do như vấn đề quản lý và hoạch định kế hoạch còn yếu kém, công tác
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
5
đánh giá rủi ro chưa đúng và đủ, nhiều yếu tố rủi ro mang tính khách
đánh giá rủi ro chưa đúng và đủ, nhiều yếu tố rủi ro mang tính khách
quan, hy hữu như thay đổi chính trị, thay đổi về mặt quan điểm của người
quan, hy hữu như thay đổi chính trị, thay đổi về mặt quan điểm của người
kế nhiệm các cấp thẩm quyền, sự thất bại của các dự án liên quan, sự phủ
kế nhiệm các cấp thẩm quyền, sự thất bại của các dự án liên quan, sự phủ
nhận các văn bản pháp lý của bộ máy chính quyền tiền nhiệm,… Mọi vấn
nhận các văn bản pháp lý của bộ máy chính quyền tiền nhiệm,… Mọi vấn
đề pháp lý giữa nhà đầu tư và chính quyền các cấp tỉnh Tiền Giang đến
đề pháp lý giữa nhà đầu tư và chính quyền các cấp tỉnh Tiền Giang đến
thời điểm này vẫn chưa ngã ngũ. Thiệt hại cho nhiều phía, nhiều đơn vị.
thời điểm này vẫn chưa ngã ngũ. Thiệt hại cho nhiều phía, nhiều đơn vị.
Tuy nhiên, về mặt dài hạn, đây vẫn là một dự án cần thiết và tiềm năng vì
Tuy nhiên, về mặt dài hạn, đây vẫn là một dự án cần thiết và tiềm năng vì
nước sạch là nhu cầu không thể thiếu và có xu hướng tăng dần theo sự
nước sạch là nhu cầu không thể thiếu và có xu hướng tăng dần theo sự
phát triển dân số nói chung và sự phát triển theo định hướng công nghiệp
phát triển dân số nói chung và sự phát triển theo định hướng công nghiệp
hóa của tỉnh Tiền Giang nói riêng.

Giai đoạn 1 được thực hiện tới công suất 50,000 m3/ngày, thời gian bắt
đầu thực hiện dự án: năm 2007, thời gian khởi công: 14/07/2008, Thời
gian dự kiến hoàn thành giai đoạn 1: năm 2010.
Giai đoạn 2 dự kiến thực hiện vào năm 2012 nâng công suất cấp nước
lên 90,000 m3/ngày. Dự án có thể mở rộng lên đến công suất 150,000
m3/ngày.
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần BOO Nước Đồng Tâm
Địa điểm: Ấp Tân Thuận, Xã Bình Đức, Huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang.
Phạm vi: Đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp nước, có công suất đáp ứng được
nhu cầu dùng nước sinh hoạt, dịch vụ công cộng, và cấp cho các khu
công nghiệp giai đoạn đến năm 2020 của các khu vực tiêu thụ nước
như sau:
• Thị trấn Chợ Gạo và các Khu công nghiệp (KCN) Huyện Chợ Gạo.
• Thị trấn Vĩnh Bình và các các KCN Huyện Gò Công Tây.
• Thị trấn Gò Công và các KCN của Thị xã.
• Thị trấn Tân Hòa, thị tứ Vàm Láng, thị tứ Tân Thành và các KCN
Huyện Gò Công Đông.
Hình thức: B.O.O (Xây dựng – Vận hành – Sở hữu)
Thời gian khai thác dự án: 50 năm
Nguồn khai thác: Nước mặt sông Tiền.
Ngày hoàn thành giai đoạn 1: 14/11/2010
Dự án tham chiếu: Nhà máy nước BOO Thủ Đức, công suất 300,000 m
3
/ngày đêm tại
Thủ Đức, TP.HCM.
II. MỤC TIÊU DỰ ÁN (Objectives):
Trước khi thực hiện dự án, một số mục tiêu cơ bản của dự án là:
− Đây là dự án kinh doanh sinh lợi mang lại hiệu quả tài chính cho chủ đầu tư.
Sau 20 năm, dự kiến IRR = 15.52%.
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN

khu vực, đặc biệt là cải thiện kiện sống & lao động của phụ nữ.
1
Theo Quyết định số 1694/QD-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang năm 2008 V/v phê duyệt quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020.
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
8
− Hạn chế bệnh tật, đặc biệt là bệnh truyền nhiễm dễ lây lan trong cộng đồng.
III. QUY MÔ DỰ ÁN (Scope statements):
1. Tổng mức đầu tư: 1,412.062 tỷ đồng.
Hạng mục Giá duyệt 2008
Chi phí xây dựng
(Gói 1,2,3,QL60)
939,845,542,378
Chi phí thiết bị 108,115,235,917
Chi phí GPMB 909,090,909
Chi phí quản lý dự án 10,969,964,671
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
(Khảo sát, Thiết kế, Thẩm tra, giám sát, QLDA)
28,991,195,102
Chi phí khác
(bản đồ, vận chuyển, dịch vụ hải quan, bảo
hiểm…)
8,108,092,104
Chi phí dự phòng 129,900,456,763
Tiền thuê đất trả trước 25,000,000,000
Vốn lưu động ban đầu 15,000,000,000
Lãi vay trong thời gian thi công 145,300,000,000
Tổng 1,412,139,577,844

đoạn 1 công suất 50.000m³/ngày.
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
10
Xây dựng cụm xử lý nước có công suất 50.000m³/.
Xây dựng khu nhà quản lý, điều kiển và các công trình phụ trợ.
Xây dựng tuyến ống chuyển tải có khả năng vận chuyển được
90.000m³/ngày.
Xây dựng trạm tăng áp Chợ Gạo có công suất 50.000 m³/ ngày, có dự
trù phát triển cho giai đoạn 2.
Nội dung đầu tư giai đoạn 2: 2012 (Nâng công suất lên 90,000 m3/ngày đêm)
Lắp đặt thêm các thiết bị nâng công suất hệ thống khai thác và dự trữ
nước thô lên 90.000m³/ngày đến năm 2020.
Xây dựng thêm một đơn nguyên xử lý nước nâng tổng công suất của
nhà máy xử lý lên 90.000m³/ngày đến năm 2020.
Xây thêm bể chứa và lắp đặt thêm các thiết bị nâng công suất trạm tăng
áp Chợ Gạo lên 90.000m³/ngày.
4. Cam kết về doanh thu:
Theo Hợp đồng BOO ký giữa Cô g ty Cổ phần BOO Nước Đồng Tâm và Uỷ
Ban Nhân Dân Tỉnh Tiền Giang, Giá bán sỉ nước sạch và khối lựơng nước mà
Uỷ Ban Nhân dân tỉnh Tiền Giang cam kết tiêu thụ từ Công ty được trình bày
trong bảng sau:
ĐƠN GIÁ PHỤ LỤC 02 ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ KL MUA SỈ
2
TT
Năm KD
(kể từ ngày
phát nước)
Khối lượng

ĐƠN GIÁ PHỤ LỤC 02 ĐIỀU CHỈNH GIÁ VÀ KL MUA SỈ
15 Năm thứ 15 90 14,161 1,274,490
16 Năm thứ 16 90 14,161 1,274,490
17 Năm thứ 17 90 15,365 1,382,850
18 Năm thứ 18 90 15,365 1,382,850
19 Năm thứ 19 90 16,761 1,508,490
20 Năm thứ 20 90 16,761 1,508,490
5. Hiệu quả tài chính của dự án (dự kiến):
Với các thông số và các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp ngày 17/06/2003, sau 20 năm, dự án đạt hiệu quả tài chính như
sau:
Hiện giá dòng tiền thuần NPV (chiết khấu 11,5%) là 19,12 tỷ đồng.
Tỷ suất hoàn vốn nội tại IRR là 11,89%
Thời gian hoàn trả nợ vay: 12 năm
Thời gian hoàn vốn (có chiết khấu 11,5%) là 19 năm
IV. CÁC GIẢ ĐỊNH (Assumptions)
Báo cáo đầu tư dự án có thể hiện các thông số nghiên cứu cũng như kế hoạch
phát triển các dự án liên quan đến đầu ra của dự án nhà máy nước Đồng Tâm. Tuy
nhiên báo cáo đầu tư chưa thể hiện rõ các giả định để tính toán hiệu quả đầu tư, thực tế
cho thấy, một số định hướng và mục tiêu của tỉnh Tiền Giang đã không được thực hiện
đúng, một số cam kết không được thực hiện, nhu cầu nước sạch của tỉnh TG sau khi
dự án hoàn thành không phù hợp với công suất của dự án.
Có thể bổ sung một số giả định như sau.
- Quy mô dân số và và nhu cầu sử dụng nước sạch tăng trưởng đúng kế hoạch.
- Các dự án phụ trợ có trong định hướng phát triển của tỉnh Tiền Giang được
thực hiện đúng và đạt mục tiêu đề ra.
- Công ty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang đủ nguồn lực tài chính để thực hiện
cam kết về giá sau khi kết thúc dự án.
- Không xảy ra các biến động vượt tầm kiểm soát của Chính phủ về chính trị,
chiến tranh, kinh tế, xã hội… trong thời gian thực hiện và khai thác dự án.

Công ty cổ phần BOO Nước Đồng Tâm phải đảm bảo việc huy động
kinh phí đầu tư và chất lượng công trình;
2. Ràng buộc về mặt nguồn vốn:
- Các hợp đồng và tiến độ góp vốn với các đơn vị cổ đông;
- Hợp đồng vay vốn ưu đãi tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, lãi suất
vay vốn 8,4%/năm. Với thời gian triển khai thi công là 24 tháng, tổng
lãi vay trong thời gian thi công là 95,51 tỷ đồng.
3. Ràng buộc về doanh thu:
- Hợp đồng mua bán sỉ nước sạch giữa Công ty cổ phần BOO Nước
Đồng Tâm và Cty TNHH MTV Cấp nước Tiền Giang thể hiện sản
lượng mua và giá mua, trong thời gian 20 năm đầu dự án, sản lượng
cam kết sẽ tăng dần đến khi đạt công suất thiết kế 90,000 m3/ngày
đêm, giai đoạn sau mua sỉ đều 90,000 m3/tháng, đơn giá cho phần trữ
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
13
lượng vượt kế hoạch. Sau 20 năm, đơn giá bán sỉ sẽ được thống nhất
lại giữa các bên.
- DTW phải đảm bảo khối lượng và chất lượng nước cung cấp.
4. Các ràng buộc về chất lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam số 1329/2002/QĐ/BYT của bộ Y tế ban hành ngày
18/4/2002 và tiêu chuẩn ngành số 20 TCVN (33-85).
5. Các ràng buộc khác.
- Các ràng buộc về tác động môi trường, xử lý nước thải…
- Các ràng buộc với các nhà thầu và các đơn vị cung cấp.
- Ràng buộc về chấm dứt hợp đồng, vi phạm khối lượng, không cấp
điện…
VI. CÁC DỰ ÁN LOẠI TRỪ (Exclutions)
- Theo thông tin được công bố, vào đầu năm 2007, Văn phòng Chính phủ có văn

20 x
4 Cụm công nghiệp
Đồng Sơn
Xã Đồng Sơn 15 x
2. Dự án khu công nghiệp xã Gò Công
Tên dự án Địa điểm XD Thời gian thực hiện
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
14
Số
TT
Tổng
diện tích
đất (ha)
2006-
2010
2011-
2015
2016-
2020
1 Cụm công nghiệp
Long Hưng
Xã Long
Hưng
15 x
2 Cụm công nghiệp
xã Long Chánh
Xã Long
Chánh

Xã Tân Tây 20 x x
4. Trạm tăng áp Gò Công và mạng lưới tiếp nhận và tiêu thụ nước:
Trạm tăng áp Gò Công và mạng lưới tiếp nhận và tiêu thụ nước sẽ được nghiên
cứu triển khai trong dự án khác (Dự án tiếp nhận và tiêu thụ nước từ nhà máy BOO
Đồng Tâm).
5. Dự án xây dựng mở rộng nâng cao năng lực hệ thống cấp nước khu vực Gò
Công - Tỉnh Tiền Giang đến năm 2020.
VIII. WBS:
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
Chuẩn bị đầu tư Thực hiện dự án Chuẩn bị vận hành
Hình thành ban QLDA
Chọn nhà thầu tư vấn QLDA
Chọn nhà thầu EPC
Khảo sát thiết kế và xây
lắp các hạng mục xử lý
Khảo sát thiết kế và xây
lắp tuyến ống
Đấu nối 2 gói thầu
Tuyển nhân sự vận
hành
Đào tạo nhân sự
Chạy thử và nghiệm
thu, chuyển giao công
nghệ
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
15
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
16
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW

QLD
A
Wed
1/2/08
- Tue
1/29/0
8
Chọn
nhà
thầu

vấn
QLD
A
Tue
1/29/
08 -
Mon
2/25/
08
Chọn nhà thầu
EPC
Mon 2/25/08 - Fri
5/16/08
Thực hiện dự án
Wed 5/28/08 - Thu 3/25/10
Khảo sát thiết kế và xây lắp Gói 1
Wed 5/28/08 - Tue 6/23/09
Khảo sát thiết kế và xây lắp Gói 2
Fri 1/2/09 - Thu 1/28/10

Hình thức quản lý thực hiện dự án: Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn nước ngoài
để quản lý & giám sát dự án. Dự án được thực hiện theo hình thức tổng thầu EPC.
Việc kiểm soát dự án được tư vấn quản lý dự án (Công ty tư vấn GHD Pty, Ltd.
của Úc) thực hiện theo hợp đồng tư vấn theo thời gian, gồm 1 tư vấn trưởng giàu kinh
nghiệm (người Úc) phối hợp với chuyên gia tư vấn viên (tùy theo hạng mục mà phân
bổ số lượng tư vấn và chuyên môn) để theo dõi tổng thể dự án, tiến độ, nhân sự, chi
phí, chất lượng… và báo cáo cho Chủ đầu tư mỗi tháng 1 lần.
Hợp đồng ký kết với nhà thầu là hợp đồng EPC trọn gói về thiết kế, cung ứng,
thi công, công nghệ…, tư vấn xem xét tiến độ công việc và thiết kế thi công do nhà
thầu trình, phê duyệt hoặc góp ý trước khi cho phép nhà thầu tiến hành. Dự án này
không có kiểm soát dự án theo mô hình EVM được vì cho đến nay, dự án vẫn chưa
được khai thác chính thức và đủ công suất thiết kế và chưa mang lại cho công ty doanh
thu từ việc bán sỉ nước sạch. Sau đây là cách thức kiểm soát dự án thực tế:
1. Kiểm soát nhân sự:
- Ban quản lý dự án: gồm 1 Giám đốc dự án, 1 thư ký và 1 chuyên viên kỹ thuật;
- Bộ phận văn phòng gồm: phòng hành chính nhân sự và phòng kế toán;
- Tư vấn quản lý giám sát: Công ty GHD Pty Ltd. có nhiều kinh nghiệm về các
công trình nước, đã tham gia một số dự án xử lý nước ở khu vực phía Nam,
Việt Nam. Nhân sự của tư vấn QLDA tại dự án DTW gồm có 1 tư vấn trưởng
lưu trú tại công trường, và các tư vấn chuyên môn được bố trí tùy theo từng
giai đoạn thực hiện dự án.
- Nhà thầu:
o Công ty Salcon Engineering Berhad (Malaysia) phụ trách gói thầu các
hạng mục xử lý và trạm bơm tang áp Chợ Gạo. Bố trí bảo vệ 24/24, chỉ
huy công trường, kỹ sư phụ trách kỹ thuật, cơ điện, QA QC,… đảm bảo
tiến độ và chất lượng thi công, thong báo kịp thời cho các bên liên quan
khi xảy ra sự cố…
o Công ty Cổ phần xây dựng số 5, giàu kinh nghiệm trong việc thi công
tuyến ống, có năng lực tài chính mạnh đảm bảo việc thực hiện dự án.
- Nguồn nhân lực vận hành: được bộ phận hành chính nhân sự tuyển dụng với

tiếp theo cho Tư vấn 1 tuần 1 lần.
- Tư vấn trình báo cáo đánh giá tiến độ và đề xuất cho Chủ đầu tư 1 tháng 1 lần.
3. Kiểm soát chi phí:
- Dự án được thực hiện theo hình thức EPC, hợp đồng trọn gói, không cho phép
điều chỉnh giá. Tuy nhiên, vì thời điểm ký hợp đồng có mức lạm phát cao, nên
chủ đầu tư và nhà thầu đã linh động bổ sung điều khoản cho phép thay đổi giá 1
lần duy nhất theo thực tế thị trường, tỷ lệ điều chỉnh căn cứ vào Nghị định
166/2007/NĐ CP, thông tư 05/2008/TT-BXD and 09/2008/TT-BXD. Việc điều
chỉnh chỉ được thực hiện một lần, tại thời điểm thỏa thuận giữa chủ đầu tư và
nhà thầu. Nhà thầu chuẩn bị danh sách vật tư và thiết bị bao gồm phẩm chất,
loại, xuất xứ và các yêu cầu kỹ thuật của từng hạng mục làm cơ sở điều chỉnh
dự toán. Đây là dự án có mức độ an toàn cao về biến động giá.
- Kiểm toán mức độ phù hợp chi phí và hồ sơ được thực hiện 3 tháng 1 lần.
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
20
- Dự án này có sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi từ BIDV, công ty phải lên kế
hoạch giải ngân và nộp cho BIDV sáu tháng 1 lần để BIDV huy động nguồn
tiền. Tuy nhiên, việc giải ngân thực tế được thực hiện trên tiến độ thực tế thi
công công trình, nếu thực hiện không đúng tiến độ cam kết, Chủ đầu tư sẽ bị
phạt.
- Tư vấn QLDA kiểm tra và nghiệm thu, việc thanh toán được thực hiện trên khối
lượng công việc hoàn thành và được thanh toán 2 tháng 1 lần, bao gồm các
Bảng khối lượng của các hạng mục. Các Bảng này sẽ là cơ sở để Nhà thầu lập
và đệ trình đề nghị thanh toán cho các đợt thanh toán tạm thời. Vào thời điểm
đó, Nhà thầu lập đề nghị thanh toán tạm thời và Đại diện Chủ đầu tư sẽ xác
định phần trăm công việc hoàn thành của mỗi hạng mục (làm tròn đến tỷ lệ
10%) và phải đệ trình đề nghị thanh toán tạm thời ròng bằng 85% giá trị thực
tế. Với phương thức này, Nhà Thầu sẽ nhận được 95% giá trị Hợp Đồng sau khi

- Nguồn nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn về chất lượng.
XI. CÁCH THỨC KIỂM SOÁT RỦI RO:
Dự án có các phương án kiểm soát các rủi ro về mặt thi công và thực hiện hợp
đồng Tuy nhiên vẫn chưa thể hiện các rủi ro nếu các giả định bị vi phạm, chưa nêu
mức khả năng có thể xảy ra nên khó đánh giá được tầm quan trọng và mức tác động.
Chủ đầu tư khá lạc quan và chắc chắn về cơ chế pháp lý và nguồn doanh thu đầu ra,
nên dự án thực tế phát sinh một số rủi ro không kiểm soát được. Dự án thực tế có đánh
giá và kiểm soát một số rủi ro và như sau:
Ký hiệu: H: Cao M: Trung bình L: Thấp
STT Vấn đề rủi ro
Khả
năng
xảy ra
Giải pháp giảm nhẹ Ảnh hưởng thực tế
1
Rủi ro vi phạm
hợp đồng
M Bảo lãnh thực hiện hợp đồng Quản lý tốt
2
Rủi ro thiếu
vật tư
L Dự phòng 10% Quản lý tốt
3 Rủi ro ảnh
hưởng môi
trường
H - Biện pháp thi công khoa học
và hợp lý nhất, đảm bảo ảnh
hưởng ít nhất tác hại đến môi
trường: Như phân đoạn xây
dựng, tránh thi công tràn lan.

Khả
năng
xảy ra
Giải pháp giảm nhẹ Ảnh hưởng thực tế
nghiêm ngặt
4
Rủi ro cháy nổ,
tai nạn lao
động
H
- Đào tạo và trang bị kiến thức
cho các bộ công nhân tham gia
quản lý vận hành.
- Có nội quy, quy tắc và chỉ dẫn
cụ thể về quản lý kỹ thuật cho
từng công trình.
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao
động và các phương tiện
phòng chống cháy nổ.
Quá trình thi công: vẫn xảy ra
một số sự cố tại công trường.
Quá trình vận hành: Quản lý
tốt.
5
Không đủ
lượng nước
thô, nguồn
nước thô bị ô
nhiễm, phá
hoại, chất

đào tạo lực lượng nhân sự dự
phòng.
Không xảy ra
8 Ủy ban nhân
dân tỉnh muốn
chấp dứt hợp
đồng.
L Đã nêu rõ trong hợp đồng BOO,
DTW sẽ được đền bù toàn bộ chi
phí đầu tư kể cả chi phí sử dụng
vốn và mức lợi nhuận định mức
bằng 50% giá trị công trình đã
đầu tư tại thời điểm chấm dứt hợp
đồng.

Thực tế đã xảy ra trường hợp
này, các điều khoản trong hợp
đồng BOO đã ký bị phủ nhận
bởi bộ máy quản lý nhà nước
mới của tỉnh Tiền Giang.
Đánh giá: Rủi ro này ở tầm
quản lý vĩ mô, khó đưa ra biện
pháp cụ thể.
Cần quản lý kỹ lưỡng và chặt
chẽ hơn về mặt hồ sơ công
trình, tuân thủ các quy định
việc sử dụng nguồn vốn ưu
đãi.
Công ty đã chủ quan trong
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN

của CII lên.
Tuy nhiên, nếu CII không có
đủ khả năng bù đắp phần vốn
này thì khả năng dự án gặp
khó khan là rất lớn.
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
MBA12B 026 - BÁO CÁO DỰ ÁN DTW
T h á n g 5 , 2 0 1 3
24
XII. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC DỰ ÁN (Organization Chart)
Dự án không mô tả cụ thể công việc và chức năng từng vị trí trong sơ đồ tổ chức, cần
bổ sung như sau:
Tổng giám đốc là người đại diện pháp luật và chịu trách nhiệm chính trong việc thực
hiện dự án đầu tư DTW.
Phó tổng giám đốc Công nghệ nguyên là Giám đốc dự án Nhà máy nước Thủ Đức,
có kinh nghiệm thực hiện dự án đầu tư tương tự, chịu trách nhiệm cố vấn cho Tổng
Giám đốc giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án, hỗ trợ nhà
thầu và tư vấn về mặt kinh nghiệm xử lý các khó khăn trong thi công, hỗ trợ các bên
trong việc tuyển dụng và đào tạo chuyển giao công nghệ.
Phó tổng giám đốc Hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp, giải
quyết một số vấn đề trong thẩm quyền, thay mặt cho Tổng Giám đốc điều hành công
ty làm việc với sở ban ngành địa phương, phê duyệt nhân sự, xem xét kế hoạch và báo
cáo chung về lương, phúc lợi,… cho Tổng gíam đốc định kỳ 2 tháng 1 lần.
Ban Quản lý dự án chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp từ Tổng Giám Đốc gồm có:
Giám đốc dự án chịu trách nhiệm chung trong việc quản lý dự án, đại diện phía chủ
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN
Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán
Phòng hành
chính nhân sự

hành. Thư ký dự án chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ liên quan đến dự án, theo dõi hợp
đồng, tiến độ giải ngân và huy động vốn, kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ thanh toán, liên
lạc, phối hợp với các bên thực hiện dự án theo chỉ đạo của GĐDA, theo dõi xuất nhập
khẩu thiết bị, hỗ trợ nhà thầu đào tào sử dụng công cụ nhập khẩu… Lập báo cáo cho
GĐDA bất kỳ khi nào GĐDA yêu cầu, dịch thuật, phân phối tài liệu cho các bên liên
quan.
Phòng tài chính kế toán: Nhận hồ sơ thanh toán từ phòng QLDA, kiểm tra và tiến
hành thanh toán đúng thời hạn, chi lương, bảo hiểm XH, thuế… phối hợp với đơn vị
kiểm toán thực hiện kiểm toán định kỳ 3 tháng 1 lần, …
Phòng hành chính nhân sự: Chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tổng thể của Công ty
DTW, tuyển dụng nhân sự, quản lý nhân sự vận hành theo ca kíp, thu mua nguyên liệu
đầu vào, hóa chất xử lý, quản lý và bảo trì thiết bị văn phòng… thực hiện 1 số công tác
khác theo sự chỉ đạo của Phó tổng giám đốc hành chính quản trị.
Nhóm vận hành: Được tuyển vào thời điểm vận hành thử, được đào tạo về công nghệ
vận hành, kiến thức an toàn lao động… để thực hiện công việc vận hành và bảo trì nhà
máy trong giai đoạn khai thác. Làm việc theo ca, kíp theo sự phân công của phòng
hành chính nhân sự.
XIII. MA TRẬN TRÁCH NHIỆM (RAM – Responsibilities Assignment matrix):
Dự án này không lập RAM, không phân công và quy định rõ trách nhiệm của
các bộ phận nội bộ chủ đầu tư, việc phân công công việc rất chung chung chủ yếu là
do tự mặc định theo chuyên môn giữa các phòng ban, thực tế đã xảy ra một số mâu
thuẫn về trách nhiệm không đáng có giữa nội bộ các phòng ban công ty DTW, về quan
hệ trách nhiệm giữa các đơn vị thuộc dự án có nêu trong từng hợp đồng giữa các bên
nhưng cũng có ma trận tổng thể để tham chiếu, quan hệ trách nhiệm theo hợp đồn
chưa được tuân thủ đúng, Chủ đầu tư tham gia trực tiếp vào quá trình giám sát và quản
lý nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án. Cần bổ sung như sau:
Sơ đồ trách nhiệm trực tiếp trong thi công dự án:
GVHD: TS. LƯU TRƯỜNG VĂN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status